CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số định nghĩa a. Khái niệm tự chăm sóc THA. Tự chăm sóc tăng huyết áp đã được định nghĩa là một quá trình chủ động và tích cực đòi hỏi người bệnh có kiến thức, thái độ, kỷ luật, quyết tâm, cam kết, tự điều chỉnh, ủy quyền và nâng cao khả năng bản thân.
Bao gồm uống thuốc điều trị THA, chế độ ăn ít muối và ít chất béo, tập thể dục, hạn chế uống rượu, không hút thuốc, giảm cân, tự theo dõi huyết áp, thăm khám sức khỏe thường xuyên và giảm căng thẳng. Kiến thức tự chăm sóc huyết áp là điều cần thiết để kiểm soát huyết áp và giảm biến chứng THA [19]. THA là một trong những bệnh có thể được kiểm soát thành công bằng các hoạt động tự chăm sóc. Hiệu quả tự chăm sóc trong THA có ý nghĩa hơn đối với người cao tuổi [6],[29].
Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh THA bao gồm kiến thức về bệnh THA và triệu chứng, tuân thủ điều trị, hay việc áp dụng cho mình một lối sống lành mạnh và tự theo dõi huyết áp tại nhà [23]. Khái niệm về huyết áp, tăng huyết áp [5]. Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp thể hiện bằng hai chỉ số: Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên), bình thường từ 90 đến 139 mmHg.
Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới), bình thường từ 60 đến 89 mmHg. Theo tổ chức y tế thế giới, tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên. Chẩn đoán tăng huyết áp chủ yếu dựa vào chỉ số đo huyết áp 1. Phân loại giai đoạn tăng huyết áp [4].
Khái niệm HA tâm thu HA tâm trương (mmHg) (mmHg) HA tối ưu < 120 Và < 80 HA bình thường < 130 và/hoặc < 85 Tiền THA 130 - 139 và/hoặc 85-89 Tăng huyết áp Độ I 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 Độ II 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 Độ III ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 Và < 90 Bảng 1.1: Phân độ tăng huyết áp 5 Theo tính chất: THA thường xuyên: Chỉ số huyết áp tăng thường xuyên ở mức ≥ 140 mmHg THA dao động: Chỉ số huyết áp ≥ 140 mmHg không thường xuyên THA cơn: Trên cơ sở huyết áp bình thường hoặc gần bình thường, có những cơn THA tăng vọt, những lúc có cơn này thường dễ xảy ra tai biến. Theo nguyên nhân: THA nguyên phát (vô căn) THA thứ phát. Đối với người bệnh THA khi đo lần đầu: huyết áp (max): 140-159 mmHg, HA (min): 90-99 mmHg cần khẳng định lại trong vòng 1-2 tuần. Nếu đo HA lần đầu >160/100 mmHg thì có thể xác định là THA.
Các nguyên nhân gây tăng huyết áp [4][5] Mặc dù nguyên nhân chính xác gây ra tăng huyết áp vẫn chưa được biết rõ nhưng có một số yếu tố có mối liên kết rất chặt chẽ với căn bệnh tăng huyết áp như: Hút thuốc lá. Công việc đòi hỏi phải ngồi lâu. Thiếu hoạt động thể lực. Lượng muối ăn vào nhiều.
Béo phì hoặc dư cân. 6 Thiếu hấp thu calci, kali, magiê. Thiếu hụt vitamin D. Uống rượu, bia nhiều.
Giãn mạch da Co mạch nội tạng Căng thẳng. Các loại thuốc ví dụ như thuốc ngừa tăng huyết áp dạng uống. Gen: yếu tố về gia đình có người tiền căn bị tăng huyếtáp. Bệnh thận mạn tính.
Bướu hay các bệnh lý của tuyến thượng thận hay tuyến giáp. Tăng huyết áp và thai nghén 7 1. Những triệu chứng tăng huyết áp có thể có như [4] [5] Đau đầu dữ dội Mệt mỏi Hoa mắt chóng mặt Nôn ói Có vấn đề về thị giác Đau ngực Các vấn đề về hô hấp 1. Các biến chứng thường gặp của tăng huyết áp [4] [5] - Các biến chứng tim mạch: Nhồi máu cơ tim, suy tim … - Các biến chứng về não: Tai biến mạch máu não, xuất huyết não, nhũn não, thiếu máu não 8 - Các biến chứng về thận - Các biến chứng về mắt: giảm thị lực - Các biến chứng về mạch ngoại vi THA nếu không được điều trị đúng và đầy đủ sẽ có rất nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Điều trị tăng huyết áp [4] [5] a. Nguyên tắc chung THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài. Mục tiêu điều trị là đạt huyết áp mục tiêu và giảm tối đa nguy cơ tim mạch Huyết áp mục tiêu cần đạt là <140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Không nên hạ HA quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu [4].
Biện pháp điều trị Điều trị không dùng thuốc Thay đổi lối sống và loại bỏ các yếu tố nguy cơ: Giảm thừa cân, không ăn mặn, không uống bia rượu hoặc dùng các chất kích thích tim mạch, không hút thuốc lá, hạn chế ăn mỡ hoặc phủ tạng động vật, tăng cường vận động thể lực, ăn nhiều rau xanh, trái cây. Loại bỏ hoặc điều trị tích cực các nguyên nhân đối với tăng huyết áp thứ phát cùng với thay đổi lối sống. Điều trị bằng thuốc hạ huyết áp Sử dụng một loại thuốc hạ huyết áp phù hợp cho người bệnh dùng khởi đầu bằng liều thấp, tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp. Khi loại thuốc đang sử dụng không còn đáp ứng hoặc không còn phù hợp thì thay đổi hoặc phối hợp với loại thuốc khác.
Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp [2] 9 THA thường là một bệnh mạn tính, tiến triển ngày càng nặng dần, nhiều biến chứng rất nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân nếu chúng ta không điều trị và chăm sóc chu đáo. Vì vậy, người điều dưỡng khi tiếp xúc với bệnh nhân cần phải nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm với người bệnh. Trên người bệnh THA, có thể đưa ra các chăm sóc sau: a. Ngăn chặn, hạn chế các biến chứng THA cho người bệnh Thực hiện nghiêm túc các thuốc hạ huyết áp đã chỉ định, theo dõi huyết áp trước và sau khi dùng thuốc, kịp thời phát hiện và thông báo cho bác sỹ nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc.
Thường xuyên theo dõi các chỉ số HA, các biểu hiện bất thường về lâm sàng để đánh giá đáp ứng của người bệnh và phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra đối với người bệnh. Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng và theo dõi chặt chẽ các kết quả xét nghiệm nhằm phát hiện các bất thường và đánh giá các biến chứng như: Ghi điện tâm đồ, chụp X-quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu. Cải thiện thiếu hụt chức năng do hậu quả của THA Đánh giá đầy đủ và chi tiết các thiếu hụt chức năng, biến chứng dựa trên các biểu hiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng. Tùy theo các thiếu hụt chức năng, các biến chứng (tổn thương cơ quan đích cụ thể), có kế hoạch can thiệp, biện pháp hỗ trợ cụ thể cho người bệnh.
Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị THA Điều dưỡng cần nhận biết được tác dụng phụ một số thuốc điều trị THA, trên cơ sở đó giải thích để người bệnh an tâm, bớt lo lắng khi gặp phải những tác dụng phụ này. Tăng cường nhận thức cho người bệnh về bệnh Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện GDSK cho người bệnh một cách phù hợp. Những nội dung kiến thức cần cung cấp cho người bệnh bao gồm: Khái 10 niệm về bệnh, tầm quan trọng của việc kiểm soát bệnh lâu dài, các yếu tố nguy cơ gây bệnh, những vấn đề cốt lõi trong kiểm soát các rối loạn HA động mạch như thay đổi lối sống, cho phù hợp với tình trạng bệnh và sử dụng thuốc theo đơn một cách thường xuyên và lâu dài và chính người bệnh có vai trò quan trọng trong điều trị THA. Hướng dẫn chi tiết cho người bệnh về chế độ ăn uống và luyện tập, không tự ý dừng thuốc, tái khám đúng hẹn.
Khi có những dấu hiệu bất thường: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, bốc hỏa… người bệnh cần nằm tại chỗ, đo lại HA. Nếu HA trên 140 mmHg cần mời bác sỹ đến khám, xử trí ban đầu, không di chuyển người bệnh vội vã vì có thể gây tai biến mạch máu não [2,5]. Nội dung kiến thức tự chăm sóc của người bệnh THA [3, 7, 13, 14, 31, 32]. - Kiến thức cơ bản về bệnh THA: Người bệnh cần nắm được một số kiến thức cơ bản: + Kiến thức về định nghĩa: Tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg.
+ Kiến thức về biến chứng tăng huyết áp: biến chứng về tim: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim…; biến chứng về não: Xuất huyết não, nhũn não, bệnh não do THA…; biến chứng về thận: Đái ra protein, phù, suy thận…; biến chứng về mắt: Mờ mắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị; biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình tách thành động mạch… - Kiến thức về tuân thủ dùng thuốc: các nội dung tuân thủ dùng thuốc gồm: Người bệnh uống thuốc đúng và đủ theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ngừng sử dụng thuốc khi chưa hết đợt điều trị, người bệnh không tự bớt thuốc, người bệnh không tự uống thêm thuốc. - Kiến thức về điều chỉnh lối sống: Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều chỉnh lối sống phù hợp về chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng, giảm ăn mặn (< 6 gram muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày), hạn chế 11 thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no; tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng, tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp; hạn chế uống rượu, bia; ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào; tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý; tránh bị lạnh đột ngột.