Nghiên Cứu Thành Phần Lipid và Hoạt Tính Chống Oxi Hóa của Hạt Thực Vật Họ Đậu Fabaceae ở Việt Nam

Nghiên cứu thành phần lipid và hoạt tính chống oxi hóa của hạt thực vật họ đậu Fabaceae tại Việt Nam, cung cấp thông tin giá trị cho ngành thực phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ hóa học

2022

157
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phân loại, đặc điểm thực vật, phân bố của một số loài thực vật thuộc họ Đậu

3. CHƯƠNG 3: CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LIPID TỔNG CÁC MẪU HẠT HỌ ĐẬU

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Sự phong phú và tiềm năng của Lipid từ hạt Đậu Fabaceae tại Việt Nam

Thế giới thực vật, đặc biệt là hạt của nhiều loài, là kho tàng vô giá chứa lipid và các hợp chất chống oxi hóa quý giá. Họ Đậu (Fabaceae), một họ thực vật có hoa lớn, đóng góp đáng kể vào nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Lipid từ hạt của các loài Fabaceae không chỉ là nguồn dinh dưỡng thiết yếu mà còn hứa hẹn nhiều ứng dụng trong công nghiệp và y dược.

1.1. Họ Đậu Fabaceae Nguồn nguyên liệu thiên nhiên giàu tiềm năng

Họ Đậu là một trong ba họ thực vật có hoa lớn nhất thế giới, với số lượng chi và loài phong phú. Tại Việt Nam, họ Đậu cũng rất đa dạng, nhiều loài được sử dụng làm thực phẩm và dược liệu. Nghiên cứu về thành phần hóa học, đặc biệt là lipid, của hạt các loài thực vật họ ĐậuViệt Nam có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu Lipid và hoạt tính chống oxi hóa

Lipid trong hạt thực vật họ Đậu bao gồm nhiều hợp chất có giá trị như acid béo, phospholipid, tocopherol, triacylglycerol, phytosterol. Các hợp chất này có hoạt tính sinh học đa dạng, góp phần tạo nên giá trị dinh dưỡng và dược liệu của hạt. Nghiên cứu về thành phầnhoạt tính của chúng là cơ sở khoa học cho việc khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này.

II. Thực trạng nghiên cứu về Lipid hạt thực vật họ Đậu

Mặc dù có tiềm năng lớn, nhưng nghiên cứu về lipid hạt thực vật nói chung và họ Đậu nói riêng ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào một số loài phổ biến như đậu nành, lạc, vừng.

2.1. Giới hạn của các nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học của hạt thực vậtViệt Nam còn thiếu cập nhật và chưa được thực hiện một cách có hệ thống. Hạn chế về kỹ thuật và phương tiện phân tích cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của các kết quả nghiên cứu trước đây.

2.2. Nhu cầu cấp thiết của nghiên cứu chuyên sâu

Nghiên cứu chuyên sâu về thành phần, hàm lượnghoạt tính sinh học của lipid từ hạt thực vật họ ĐậuViệt Nam là rất cần thiết. Việc áp dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại sẽ giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy hơn, từ đó phát hiện ra các hợp chất mới và tiềm năng ứng dụng của chúng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Phân loại, đặc điểm thực vật, phân bố của một số loài thực vật thuộc họ Đậu 1. Phân loại họ Đậu Theo định nghĩa của hệ thống APG (Angiosperm Phylogeny Group) thì họ Đậu (danh pháp khoa học: Fabaceae), từ đồng nghĩa: Leguminosae (hay Fabaceae sensu lato) là một họ trong bộ Đậu [5]. Trên thế giới số lượng các chi và loài của cây họ Đậu được các nhà khoa học rất quan tâm và đưa ra được các số liệu qua từng giai đoạn.

Năm 1865, Bentham và các cộng sự đã thống kê được họ Đậu có 399 chi và 6. Đến năm 1981, Polhill và Raven cho biết họ Đậu có 650 chi và 18. Vào năm 2005, Lewis và cộng sự đã đưa ra được bản tóm tắt bách khoa về các chi họ Đậu và thống kê được họ Đậu có 727 chi và 19. Tháng 3 năm 2013, một lần nữa Lewis và cộng sự đã xác định được họ Đậu có 751 chi và 19.500 loài, kết quả này đã được sự đồng thuận rất cao từ các nhà khoa học trên thế giới [9].

Như vậy số lượng các chi và loài cây họ Đậu được ghi nhận tăng lên đáng kể trong vòng 150 năm qua. - Phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) hay họ Trinh nữ (Mimosaceae). - Phân họ Đậu (Faboideae hay Papilionoideae) hay họ Fabaceae nghĩa hẹp hay họ Papilionaceae. Các loài đa dạng tập trung nhiều trong các phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) và phân họ Đậu (Faboideae), đây là họ thực vật có hoa lớn thứ ba, sau họ Phong lan và họ Cúc [5].

Đặc điểm thực vật, phân bố, giá trị sử dụng của quả, hạt thực vật của 11 loài thực vật thuộc họ Đậu ở Việt Nam Họ Đậu phân bố ở hầu hết các nơi trên thế giới, tập trung chủ yếu ở vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cụ thể, chúng phân bố nhiều ở các quốc gia: Thái Lan, Campuchia, Myanma, Lào, Trung Cuốc, Đài Loan, Angola, Zambia, Hàn Cuốc, Nhật Bản, Nga, Đài Loan, Ấn Độ, Costa Rica, Mexico, Ecuador, Peru, Phillipin, Indonesia, 5 Singapo, Malaixia, Myanma, Campuchia, Tây Ban Nha, Úc [1, 10]… Còn ở Việt Nam, phân bố và công dụng của 11 loài thực vật thuộc họ Đậu nghiên cứu trong luận án được tìm hiểu ở bảng 1.1 như sau: Bảng 1. Đặc điểm thực vật, phân bố, giá trị sử dụng của 11 loài thực vật được nghiên cứu thuộc họ Đậu ở Việt Nam [1, 10, 11] Tên Phân bố địa lý Tên khoa TT thông Đặc điểm thực vật học Việt Nam Công dụng thường Qủa đầu to, dài 15 cm, rộng 6 Gỗ loại 1. - 9 cm, dày 2 - 3 cm, hóa gỗ Hạt non có mạnh khi già, màu nâu thẫm Gia Lai, Đắc thể ăn chứa từ 7 - 8 hạt, nằm ngang, Afzelia Lắc, Đồng Nai, được.

Hạt hình trứng dài 25 - 30 mm, xylocarpa Ninh Thuận, cũng được 1 Cà te dày 18 - 24 mm, màu nâu (Kurz) Kon Tum, làm thuốc thẫm hay màu đen, gốc có áo Craib Khánh Hòa, sắc ngậm hạt cứng màu da cam. Hạt Tây Ninh chữa đau hình trụ có cạnh, vỏ hạt cứng răng và đau màu đen, dây rốn cứng màu dạ dày. Quả Đậu tương thẳng hoặc hơi cong, có chiều dài từ 2 tới Hạt làm 7 cm hoặc hơn. Quả có màu thực phẩm, sắc biến động từ vàng trắng ép lấy dầu.

Glycine Cao Bằng, Hà Đậu tới vàng sẫm. Một quả chứa Thân, lá 2 soja Sieb. Giang, Lạng tương leo từ 1 tới 5 hạt, nhưng hầu hết làm thức ăn & Zucc. các giống quả thường từ 2 gia súc đến 3 hạt.

Hạt có nhiều hình hoặc phân dạng khác nhau: hình thận, bón. hình bầu dục, tròn dẹt. 6 Tên Phân bố địa lý Tên khoa TT thông Đặc điểm thực vật học Việt Nam Công dụng thường Củ làm thực phẩm, chống khô, chống nứt Quả thuôn dài, hơi dẹt, hơi có nẻ và làm lông, không cuống, dài Được trồng ở mịn da. Lá Pachyrhiz khoảng 10 - 12 cm, được khắp các địa và hạt độc, 3 us erosus Củ đậu ngăn vách nhiều rãnh ngang, phương trong được dùng (L.) Urb thường chứa từ 4-9 hạt.

trị ghẻ lở, các bệnh ngoài da, làm thuốc trừ sâu hại cây trồng. Hạt có tác dụng lợi tiểu, giúp Quả đậu hình thận, dày. Hạt chống co có kích cỡ khoảng 1,5 x 0,5 - giật và 0,6 cm. Quả dài trung bình Thừa Thiên giảm đau.

Dalbergia khoảng 45 - 60 cm, có khi lên Huế, Đồng Tuy nhiên, entadoides Dây Trắc 4 tới 1 - 1,2 m, rộng 5 - 7 cm, Nai, Thành hạt bàm Pierre ex bàm bàm eo giữa các hạt, nội bì mỏng. phố Hồ Chí bàm có độc Prain Hạt tròn dẹt, nhẵ n, màu nâu, Minh tính, kỵ thai đường kính 4 - 5 cm, có vỏ nên phụ nữ dày cứng như sừng. mang thai tuyệt đối không được dùng. 7 Tên Phân bố địa lý Tên khoa TT thông Đặc điểm thực vật học Việt Nam Công dụng thường Gia Lai, Kon Gỗ tốt, Tum, Đắc Lắc, được dùng Dalbergia Quả đậu hình trái xoan thuôn, Bình Phước , trong xây 5 mamosa Cẩm lai nhọn ở hai đầu.

Một hay hai Lâm Đồng, dựng, đóng Pierre hạt trong mỗi quả. Đồng Nai, Tây đồ gỗ cao Ninh cấp Quảng Bình, Gỗ tốt, Quả dạng đậu, hình bầu dục Hà Nội, Vĩnh được dùng thuôn dài, dài 5-7,5 cm, rộng Phúc Quảng trong xây khoảng 2-2,5 cm. Quả chứa Ninh, Ninh Dalbergia dựng, mỹ 1-2 hạt, mỗi hạt có đường Bình, Thừa 6 tonkinensis Sưa nghệ. Cây kính khoảng 8-9 mm, hình Thiên Huế, Prain có khả năng thận dẹp.

Quả khi chín không Gia Lai, Đồng tạo trầm và tự nứt. Nai, Khánh cho tinh Hòa, Phú Yên, dầu. Hòa Bình Quả ăn Gia Lai, Kon được, thân Quả dạng quả Đậu hình trụ, Tum, Đắc Lắc, có tác dụng hơi có đốt, dài 20 - 60 cm Đắc Nông, trị kiết, rễ Muồng Cassia hoặc hơn, đường kính quả 15 Nha Trang, Đà hạ nhiệt, 7 hoàng fistula L. -25 mm, mang nhiều hạt trái Lạt, Đà Nẵng, hoa tăng yến xoan rộng, khi khô có vỏ Sài Gòn, Thái tiết mật, cứng, Nguyên, Hà kháng sinh, Nội.

chống siêu khuẩn… Quả đậu thuôn, dài khoảng 5 Được trồng ở Hạt khô Phaseolus 8 Đậu ngự - 12 cm, rộng khoảng 2,5 cm, khắp các địa được dùng lunatus L. đầu quả thường có mũi nhọn; phương trong làm thực 8 Tên Phân bố địa lý Tên khoa TT thông Đặc điểm thực vật học Việt Nam Công dụng thường chứa 2 - 4 hạt. Tùy theo từng cả nước. phẩm giàu giống trồng mà kích cỡ và protein.

màu sắc của hạt khác nhau Ngoài ra (màu có thể đồng nhất hay có còn có tác vằn, đốm trắng, xanh, vàng, dụng trị sốt. Hạt dùng làm thực Quả đậu dài, hơi cong hay Được trồng ở phẩm. Thân gần như thẳng, có nhiều màu nhiều nơi, đặc (tươi) có sắc khác nhau (xanh, vàng, Phaseolus biệt các vùng tác dụng Đậu đốm hay có sọc đỏ tía, …). 9 vulgarisan núi cao: Lai làm giảm trắng Hạt dạng hình trứng, hình cầu d L.

Châu, Lào Cai, lượng hay hình bầu dục, với nhiều Lạng Sơn, đường màu sắc khác nhau, tùy theo Lâm Đồng… trong máu, từng giống trồng. chống nấm… Vigna unguiculat Quả đậu dài, rủ xuống, mang Được trồng a (L.) Đậu nhiều hạt. Hạt đậu hình thận, nhiều ở vùng Quả làm 10 Walp. trứng vỏ ngoài có nhiều đốm màu đồng bằng và thực phẩm cylindrica cuốc nâu đậm hoặc nhạt; tương tự trung du Bắc (L.

như màu vỏ trứng chim cuốc. 9 Tên Phân bố địa lý Tên khoa TT thông Đặc điểm thực vật học Việt Nam Công dụng thường Hạt dùng làm thực phẩm, làm Quả đậu dạng hình trụ dài, thuốc trị Vigna kích thước 6 - 12 x 0,5 cm; thùy thũng, angularis Khánh Hòa, màu vàng rơm, màu nâu hoặc đầy trướng, 11 (Willd.) Đậu đỏ TP Hồ Chí màu đen (tùy theo từng giống sưng phù Ohwi & Minh… trồng). Mỗi quả có 6 - 14 hạt. chân tay, Ohashi Hạt hình trụ hay hình thận.

vàng da, đái đỏ, phong thấp, mụn nhọt… 1. Tình hình nghiên cứu về thành phần lipid và hoạt tính chống oxi hóa các hạt thực vật thuộc họ Đậu trên thế giới và trong nước 1. Tổng quan về thành phần lipid hạt thực vật 1. Lipid Lipid là những hợp chất hữu cơ tự nhiên rất phong phú có trong tế bào cơ thể sống của động vật, thực vật và vi sinh vật.

Lipid có khả năng hòa tan trong các dung môi hữu cơ như chloroform, benzene, ether và rượu…Lipid là lớp chất tự nhiên có nhiều chức năng sinh học khác nhau: chúng kết hợp với carbohydrate và protein để tạo thành thành phần chủ yếu của tất cả các tế bào thực vật và động vật. Ở thực vật, lipid tồn tại dưới dạng cấu trúc và dự trữ. Lipid dự trữ ở thực vật chủ yếu trong quả và hạt ở dạng dầu. Ở dạng cấu trúc, lipid có trong thành phần chính của màng tế bào và bảo vệ lớp bề mặt của tế bào [12].

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã tìm ra các bằ ng chứng chỉ ra rằ ng một số các hợp chất như: sphingosin 1- phosphate; diacylglycerol và phosphatidylinositol phosphate; các prostaglandin; các hormone steroid ví dụ estrogene, testosterone và cortisol; và các oxysterol… là một phần quan trọng trong quá trình truyền tín hiệu tế bào [13]. 10 Ngoài ra, chúng ảnh hưởng đến hiệu suất, hỗ trợ và sử lý sai sót của màng tế bào. Tham gia vào quá trình phân chia các tế bào và bào quan, là thành phần không thể thiếu của quá trình quang hợp [14]. Lipid còn cung cấp các vitamin A, D, E, F, K và F cho cơ thể sống và là nguồn năng lượng dự trữ (37,6.106 J/kg), quy định các quá trình trao đổi chất.

Lipid góp phần tạo ra kết cấu, tính cảm vị đặc trưng của nhiều thực phẩm. Về cấu trúc hóa học, trong hạt thực vật nói chung và trong hạt thực vật họ Đậu nói riêng, lipid được chia làm ba nhóm chính: lipid đơn giản, lipid phức hợp, và các dẫn xuất lipid. Lipid đơn giản là lipid có hai bán phần cấu trúc gồm một số loại như: glyceryleste (este của glycerol và acid béo: các Triacylglycerol, monoacylglycerol và diacylglycerol. Lipid phức hợp có nhiều hơn hai bán phần cấu trúc như: phospholipid (gồm một số loại: phosphatidylcholine (PC), phosphatidylethanolamine (PE), phosphatidylserine (PS) và phosphatidylinositol (PI).); acid phosphoric và các nhóm khác chứa nitơ; acid phosphatidic là diacylglycerol được este hóa để gắn thêm acid phosphoric; sphongolipid, chất dẫn xuất của ceramide.

Các dẫn xuất lipid: Chúng xuất hiện hoặc được giải phóng khỏi hai nhóm chính khác do thủy phân các khối xây dựng cho các lipid đơn giản và phức hợp, chúng bao gồm: acid béo và rượu; vitamin hòa tan trong chất béo như vitamin A, D, E và K; các hydrocarbon; các sterol [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khám Phá Lipid và Tính Chất Chống Oxi Hóa của Hạt Đậu Fabaceae tại Việt Nam" mang đến cái nhìn sâu sắc về thành phần lipid và khả năng chống oxy hóa của các loại hạt đậu thuộc họ Fabaceae. Tác giả phân tích các lợi ích sức khỏe mà những hạt đậu này mang lại, từ việc hỗ trợ hệ miễn dịch đến việc giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Bài viết không chỉ cung cấp thông tin khoa học mà còn khuyến khích người đọc tìm hiểu thêm về ứng dụng của hạt đậu trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các sản phẩm từ đậu, hãy tham khảo bài viết "Luận văn tìm hiểu quy trình sản xuất protein isolate concentrate từ đậu phộng", nơi bạn sẽ tìm thấy quy trình sản xuất protein từ đậu phộng, một nguồn dinh dưỡng quý giá. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận chất có khả năng kháng oxy hóa từ cây tía tô perilla frutescens" sẽ giúp bạn hiểu thêm về các nguồn chất chống oxy hóa tự nhiên khác. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản phẩm sấy khô từ trái đậu bắp abelmochus esculentus l moench" sẽ cung cấp thông tin về sản phẩm chế biến từ đậu bắp, mở rộng thêm góc nhìn về ứng dụng của các loại đậu trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của các loại hạt đậu trong cuộc sống hàng ngày.