ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VÕ HƯỜNG VI NGHIÊN CỨU KHẢ NANG BO SUNG CAM GAO TRONG SAN XUAT BANH MI Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số: 60540101 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HO CHI MINH, tháng 7 năm 2018 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa - ĐHỌG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hoàng Dũng (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: PSG.
Hoàng Kim Anh (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS. Tôn Nữ Minh Nguyệt (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. HCM ngày 17 tháng 7 năm 2018 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học ham, học vi của Hội đồng cham bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. Lê Văn Việt Man 2.
Hoàng Kim Anh 3. Tôn Nữ Minh Nguyệt 4. Nguyễn Thị Hiền 5. Võ Dinh Lệ Tâm Xác nhận của Chủ tịch Hồi đồng đánh giá LV va Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRUONG KHOA KY THUẬT HÓA HỌC ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập — Tu do — Hanh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Võ Hường Vi MSHV: 1670376 Ngày, thang, năm sinh: 23/08/1993 Noi sinh: Binh Dinh Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số: 60540101 I. TEN DE TÀI: Nghiên cứu kha năng b6 sung cám gạo trong sản xuất bánh mì (Using of rice bran as partial substitute of wheat flour in bread making) NHIEM VU VA NOI DUNG: (1) Khao sát điều kiện xử lý thu hồi xo thô cám gạo. (2) Sử dụng nguyên liệu từ cám gạo thay thế một phan bột mì trong bột nhào lam bánh mì, nhằm đánh giá khả năng bồ sung xơ vào bánh mi. (3) Đánh giá mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh mì có bố sung thành phần từ cám gạo.
NGÀY GIAO NHIỆM VU: 15/01/2018 Ill. NGAY HOÀN THÀNH NHIEM VU: 17/06/2018 IV. CAN BO HUONG DAN: PGS. Nguyễn Hoàng Dũng Tp.
năm 2018 CAN BO HƯỚNG DAN CHU NHIEM BO MON DAO TAO (Họ tên va chữ ky) (Họ tên và chữ ký) TRUONG KHOA KY THUẬT HÓA HOC (Họ tên và chữ ky) LOI CAM ON Xin chân thành cam ơn trường Dai hoc Bach khoa TP.HCM, khoa Kỹ thuật Hóa học, bộ môn Công nghệ Thực phẩm, cùng quý Thay/Cé trong khoa đã tạo môi trường, điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức cho tối. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Hoàng Dũng, TS. Lại Quốc Đạt đã tận tình hướng dẫn, đến bạn bè đã hỗ trợ hết lòng trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này. Nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của quý Thây/Cô dé luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn. Tác giả luận văn Võ Hường Vi TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ Cám gạo là một sản phẩm phụ của quá trình chế biến gạo, được lẫy từ lớp vỏ ngoài của hạt gạo trong quá trình xay xát, chiếm khoảng 10 — 15% tổng khối lượng gạo thô. Trong năm 2017, công nghiệp chế bién gạo cho ra khoảng 75,9 triệu tan cám gạo trên toàn thế giới, riêng ở Việt Nam là khoảng 4,4 triệu tan. Cám gạo giàu vitamin, khoáng chất, acid béo thiết yếu, chất xơ và các hợp chất chống oxy hoá như oryzanol, polyphenol, tocotrienol va carotenoid.
Tuy nhiên, phan lớn cám gạo được sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và dé khai thác dau; làm giảm giá tri kinh tế/kỹ thuật của cám gạo trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm. Mặt khác, thị trường bánh mì Việt Nam đang có tiềm năng phát triển. Do tiêu thụ bánh mì bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2018 là 3,0 kg, thấp hơn nhiều so với trung bình khu vực châu Á và thế giới. Hiện tại, công nghiệp sản xuất bánh mì gặp khó khăn do phải nhập khẩu bột mì, không chủ động được nguồn nguyên liệu và giá nhập khẩu cao.
Việc tìm nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có trong nước, có thé thay thé bột mì là điều cần thiết. Các nghiên cứu trước cho thay xơ thực phẩm có lợi đối với sức khỏe, giúp duy trì chức năng đường tiêu hóa, làm giảm chỉ số đường huyết, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư đại tràng. Lượng xơ khuyến cáo cần cung cấp đối với người lớn là 30 — 35¢/ ngày. Việc bố sung xơ vao các sản phẩm phổ biến như bánh mì có thé đáp ứng xu hướng tiêu dùng hiện tại, đa dạng hóa sản phẩm cho từng đối tượng tiều dùng.
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu về khả năng sử dụng cám gạo và các thành phan từ cám gạo thay thế một phần bột mì, b6 sung vào bột nhào làm bánh mi, để tạo sản phẩm bánh mì có cấu trúc tương đương, cảm quan chấp nhận được và có hàm lượng xơ cao hơn so với bánh mì truyền thống. Nội dung dé tài bao gồm hai phân chính: thứ nhất là khảo sát các điều kiện trong quá trình xử lý xơ thô cám gạo băng enzyme, nhăm cải thiện hàm lượng xơ hòa tan; thứ hai là khảo sát ảnh hưởng của các thành phần cám gạo đến chất lượng bánh mì, thé hiện qua cau trúc vật lý, tính chất cảm quan, thành phần dinh dưỡng và những thay đổi trong quá trình bảo quan bánh mi. Kết quả nghiên cứu cho thay xơ thô chiết tách từ cám gạo sau xử lý với viscozymeL ở tỉ lệ 6% v/w trong 2 giờ có hàm lượng xơ tan cao nhất là 7,1% và xơ tong la 39,39%. Viéc thay thé bột mì với 10, 15, 20, 25% cám gạo nguyên béo; 10, 20% cám gạo tách béo; 2,5: 5% xơ thô cám gạo sẽ làm giảm thể tích riêng của 6 bánh va làm tăng độ cứng bánh mì.
Phân tích cau trúc TPA cho thay không có sự khác biệt đáng kế về cấu trúc giữa mẫu bánh mì thay thé 10% bột mì bằng cám gạo nguyên béo/ cám gạo tách béo và mẫu đối chứng. Đánh giá cảm quan cho thấy răng bánh mì thay thế 10% bột mì bằng cám gạo nguyên béo/ cám gạo tách béo đều có điểm ưa thích tương đương với bánh mì nguyên cám bột mì thương mại, có thể chấp nhận được. Sau 3 ngày bảo quản, bánh mì thay thế 10% bột mì bằng cám gạo nguyên béo có độ cứng tăng tương đương với mẫu đối chứng (hầu như không thay đổi từ ngày thứ 2) và thấp hơn rõ rệt so với mẫu bánh mì nguyên cám bột mì thương mại. Sản phẩm bánh mì thay thế 10% bột mì bằng cám gạo nguyên béo có hàm lượng xo được cải thiện (2,95%), giàu vitamin Bị (0,36mg/100g), đồng thời cung cấp năng lượng cao hơn so với mẫu đối chứng.
Điều này khang định rang việc thay thế cám gạo nguyên béo và tách béo có tiềm năng lớn trong ứng dụng thực phẩm, đặc biệt là trong việc phát triên các sản phầm bánh mì hàm lượng xơ cao. Từ khóa: cám gạo; cám gạo tách béo; xơ thực phâm; viscozymeL; bánh mi hàm lượng xơ cao ABSTRACT Rice bran is a by-product of rice processing industry, is obtained from outer layer of the brown rice kernel during milling, constitutes around 10 — 15% of the total weight of rough rice. In 2017, worldwide production of rice bran was reported to be about 75.9 million tonnes, this includes 4.4 million tonnes in Vietnam. Rice bran is a rich source of vitamins, minerals, essential fatty acids, dietary fiber and antioxidant compounds like oryzanol, polyphenols, tocotrienols va carotenoids.
However, most of the rice bran produced in the world is utilized cheaply as a feed stock for cattle and poultry and the remainder is used for extraction of rice bran oil; which reduces the economic/technical value of rice bran in food and pharmaceutical industries. On the other hand, bakery market in Vietnam is potentially growing. The average capita consumption of bread at 3.0 kg in 2018, lower than the average in Asia. Currently the bakery industry is facing difficulties due to import of wheat flour with high price.
It is necessary to using cheap and available materials as partial substitute of wheat flour. Previous studies have shown that dietary fiber provides beneficial effects on maintaining the gastrointestinal function, lowering the postprandial glycemic index, reducing the risks of cardiovascular diseases and colon cancer, with a recommended dietary fiber intake of 30-35 g/day for adults. The addition of dietary fiber produced bread in attempt to satisfy modern trends in food consumption, diversifying products for each consumer. The purpose of this research is to partially replace wheat flour in a standard bread formulation with full-fat rice bran, defatted rice bran and rice bran fiber to improve fiber content without affecting texture and overall acceptability.
The first part of the paper is devoted to investigating rice bran fiber in the enzymatic treatment. In the second part, effect of the addition of different rice bran fractions on bread quality such as physical structure, sensory quality, nutrient composition and staling of bread were evaluated. The results showed that crude fiber extracted from rice bran after treatment with viscozymeL at 6% v/w for 2 hours gave the highest fiber content of 7.1% and total fiber was 39. Replacement of 10, 15, 20 and 25% full-fat rice bran; 10 and 20% defatted rice bran; 2.5 and 5% rice bran fiber reduced loaf volume and increased the firmness of the breads.
Texture profile analysis showed no significant differences in bread crumb texture for 10% full-fat rice bran, 10% defatted rice bran bread and the control. Sensory evaluations revealed that breads with 10% full-fat rice bran and 10% defatted rice bran were overall acceptable. After 3 days of storage, bread with 10% full-fat rice bran replacement had the same firmness as the control (no significant differences in firmness from the second day) and significantly lower than whole wheat bread. The end product received increased dietary fiber content (2.98%) and high vitamin Bị content (0.36mg/100g) for the 10% full-fat rice bran bread.
This confirms that full-fat and defatted rice bran has great potential in food applications, especially in development of functional foods including high-fiber bakery products. Keywords: rice bran; defatted rice bran; dietary fiber; viscozymeL; high- fiber bread LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn thạc sĩ là của riêng tôi. Tôi xin cam đoan các nội dung được tham khảo trong luận văn đã được trích dẫn chính xác và đầy đủ theo qui định. Ngày | tháng 7 năm 2018 MỤC LỤC NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THAC SĨ.- --- G s x13 v1 2 S1 ng ru rèp LOI CAM 090.
TÓM TAT LUẬN VĂN THAC SĨ.--ccc 5tr ABSTRACT ou. TT họ i DANH MUC HINH .