phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn đƣợc cấu trúc làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Khái quát về vùng đất Thanh Quân Chƣơng 2: Di sản văn hóa vật thể Chƣơng 3: Di sản văn hóa phi vật thể 6 CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ VÙNG ĐẤT THANH QUÂN 1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Nhƣ Xuân là một trong 11 huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh, cách trung tâm Thành phố Thanh Hóa 60km. Phía Bắc giáp huyện Thƣờng Xuân, phía Nam và phía Tây giáp tỉnh Nghệ An, phía Đông giáp huyện Nhƣ Thanh.
Tổng diện tích đất tự nhiên 72.171,84 ha; đất đai phì nhiêu, màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp. Toàn huyện có 18 xã, thị trấn. Thanh Quân là xã cuối cùng về phía Tây huyện Nhƣ Xuân, cách trung tâm huyện hơn 30km theo đƣờng Yên Cát - Thanh Quân. Phía Tây và phía Nam giáp huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An; Phía bắc giáp huyện Thƣờng Xuân - Thanh Hoá; Phía Đông giáp xã Thanh Sơn, Thanh Phong.
Đây là vùng tam giác án ngữ con đƣờng thiên di của ngƣời Thái từ Tây Bắc xuống. Nhờ vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thích hợp với tập quán, vùng đất Thanh Quân từ sớm đã trở thành điểm dừng chân để ngƣời Thái sinh cơ, lập nghiệp.Điều kiện tự nhiên * Địa hình Địa hình Nhƣ Xuân thuộc loại đồi, núi thấp và nghiêng theo các hƣớng khá phức tạp. Độ cao trung bình 150 – trên 1.000m, nhiều dãy núi có chiều cao lên tới 1. Do nhiều yếu tố tác động nên bề mặt địa hình huyện Nhƣ Xuân vẫn tiếp tục thay đổi.
Thuộc huyện Nhƣ Xuân, đặc điểm địa hình Thanh Quân có nhiều nét tƣơng đồng. Thanh Quân nằm gọn trong một thung lũng, bốn bề là đồi núi bao bọc. Hệ thống đồi núi trên địa bàn Thanh Quân chủ yếu có cấu tạo đá vôi, núi đất đƣợc phân bổ nhƣ sau: Núi Phả Puc có độ cao 120m chạy dài từ thôn Làng Trung xuống thôn Thanh Tiến và thôn Thống Nhất. 7 Núi Sẳn Sƣ trải dài từ thôn Thanh Tân, qua Chiềng Cà 1 và 2 cho đến thôn Ná Cà 1.
Đây là dãy núi cao nhất tiếp giáp với địa phận của các xã thuộc huyện Quỳ Châu của tỉnh Nghệ An. Núi Bù Tốn là một dãy núi cao tiếp giáp với Nghệ An, nằm trên địa phận của thôn Làng Trung. Đồi Pú Pỏm thuộc thôn Làng Trung với ba mỏm núi, là nơi dựng Đền Chín Gian để dâng trâu, tế trời. Núi Đốn Xa có độ cao100m; xƣa có giặc Xá đến đóng quân và dựng đồn tại nơi này.
Núi Phả Lẻm (núi đá cao, nhọn hoắt) cao 130m, dài 100m, nằm ở khu Ná Hiếng của thôn Thống Nhất. Đối với ngƣời Thanh Quân, đây là một ngọn núi thiêng. Núi Pú Cù (núi có nhiều lau lách) có độ cao trên 1000m, nằm trên địa phận của thôn Thanh Tân. Núi Phả Pen (núi đá phẳng) có độ cao 250m, nằm ở thôn Thanh Tiến.
Đồi Tèn Tây thuộc thôn Chiềng Cà. Tƣơng truyền trong kháng chống Pháp, giặc nhiều lần đi qua và dừng chân tại đây, bởi vậy đồi đƣợc đặt tên này. Núi Pú Cọc là dãy núi thấp bao quanh thôn Ná Cà 1. Núi Phả Đẻn Mƣớng là ranh giới tự nhiên giữa hai xã Thanh Quân và xã Thanh Sơn.
Núi Sủng là dãy đồi núi tiếp nối với núi Sẳn Sƣ thuộc địa phận thôn Thanh Nhân. Núi Tèn Quan nằm tại thôn Lâu Quán có độ cao trên 1000m tiếp giáp với xã Châu Nga, Quỳ Châu, Nghệ An. Hệ thống hang động trong phạm vi địa bàn của xã bao gồm: Thăm Phả Binh thuộc thôn Làng Trung. Thăm Phả Lẻm nằm trong Phả Lẻm, thôn Thống Nhất 8 Thăm B Cung thuộc dãy núi đá Phả Puc của thôn Thống Nhất và Thanh Tiến.
Thăm Phả Phẻn và Thăm Phả Luống thuộc thôn Thanh Hƣơng. Hệ thống thung lũng trong phạm vi địa bàn của xã gồm có: Khu Tủng Cỏ Măn (nghĩa là thung lũng mận) là khu đất rộng khoảng 20 ha, nằm tại thôn Làng Trung. Thung lũng Ná Hiếng (khu ruộng có nhiều cây kè) nằm tại thôn Thống Nhất. [37; tr 5] * Khí hậu Nhƣ Xuân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mƣa nhiều.
Mùa hè nóng, có gió tây khô nóng. Mùa đông lạnh, khô hanh, có sƣơng giá, sƣơng muối. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 1. Cũng nhƣ xã khác của Nhƣ Xuân, Thanh Quân có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Mùa hè nắng nóng, bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 24 đến 36 độ C. Nhiệt độ cao nhất khoảng 39 đến 40 độ C. Do ảnh hƣởng của gió phơn Tây Nam, mùa hè thƣờng xuyên xảy ra hạn hán, Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau. Tiết trời lạnh giá, nhiệt độ có phần thấp hơn so với mặt bằng chung trong huyện.
Nhiệt độ trung bình khoảng 15 đến 20 độ C. Lượng mưa: Tổng lƣợng mƣa trung bình trên năm khoảng từ 1500mm đến gần 2000mm, nhƣng phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm. Mùa mƣa nhiều bắt đầu từ tháng 5 đến đầu tháng 10. Từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thời tiết hanh, khôvà mƣa ít.
Từ tháng 2 đến tháng 3, thời tiết mƣa phùn, gió bấc. Chế độ gió: Các hệ thống gió mùa tác động quanh năm tới vùng đất Thanh Quân. Vào mùa đông hƣớng gió có thành phần thiên bắc và thiên đông chiếm ƣu thế, các thành phần gió có hƣớng tây và nam có tần suất rất nhỏ. 9 Các trƣờng hợp lặng gió có tần suất là khoảng 29%.
Vào mùa hè, gió có từ phƣơng nam chiếm ƣu thế. Tốc độ gió trung bình năm từ 1,5 đến 1,8 m/s, tốc độc gió mạnh nhất trung bão 35 đến 40 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong gió mùa đông bắc rơi vào khoảng 25m/s. Độ ẩm: Độ ẩm không khí khá cao, đặc biệt là vào các tháng 2, tháng 3, tháng 7, tháng 8. Độ ẩm trung bình có thể lên đến 65 - 85 %.
Thời tiết đặc biệt và thiên tai: Bão đổ bộ trực tiếp vào Thanh Hóa nói chung và xã Thanh Quân nói riêng trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10, cao điểm là tháng 9. Trung bình hàng năm có khoảng 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hƣởng tới Thanh Quân. Gió tây khô nóng chi phối khá mạnh các đặc điểm tự nhiên và hoạt động sản xuất, sinh hoạt trong vùng. Số ngày có gió tây khô nóng trung bình năm là 27 – 29 ngày với 11 – 12 đợt.
Gió mùa đông bắc mang tính chất lạnh khô vào đầu mùa đông và lạnh ấm vào cuối mùa đông. Trung bình hàng năm, số đợt gió mùa đông bắc ở Thanh Quân là khoảng 10 – 13 đợt. Giông: Trung bình hàng năm Thanh Quân có khoảng 55 – 57 ngày giông. Các tháng mùa hè có thể có tới 10 - 15 ngày giông/ tháng Mƣa phùn có trung bình 25 – 40 ngày, nhiều nhất vào các tháng 2 và 3.
Sƣơng muối cũng có thể xảy ra với tần suất cứ 3 – 4 năm có 1 ngày và thƣờng xuyên xảy ra vào tháng 12 và tháng 1. Trung bình cũng có 12 – 15 ngày có sƣơng mù và thƣờng tập trung nhiều vào các tháng 1, 2 và 3. Thiên tai chủ yếu là mƣa lớn, gió tây khô nóng, rét đậm kéo dài, lũ đột ngột, kể cả lũ bùn đá, lũ ống và lũ quét. Lũ ống, lũ quét thƣờng xuyên xảy ra vào tháng 7 - tháng 8, làm cho đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh tế bị ảnh hƣởng nghiêm trọng.
10 * Hệ thống sông, suối Nhƣ Xuân có mạng lƣới sông suối khá dày, nguồn nƣớc dồi dào. Nguồn nƣớc trên mặt của huyện Nhƣ Xuân thuộc về ba khu vực sông: sông Chu, sông Mực và sông Chàng; nguồn nƣớc ngầm tập trung chủ yếu ở hai triền các sông Chàng, sông Quyền và trong các khe nứt đá vôi. Hệ thống sông suối chính bao gồm: Huôi Cháng bắt nguồn từ đồi núi cao thôn Làng Trung chảy qua hầu hết các thôn trong xã nhƣ: Thống Nhất, Thanh Tân, Thanh Tiến, Thanh Hƣơng, Kẻ Lạn, Ná Cà 2, Thanh Nhân, Lâu Quán. Huôi Tôn bắt nguồn từ đồi núi cao chảy xuống qua khu Ná Hiếng của thôn Thống Nhất, sau đó chảy vào cùng với sông Chàng tại bai Bò Cung ở thôn Thống Nhất.
Huôi Tà Chon bắt nguồn từ xã Thanh Sơn, chảy qua thôn Kẻ Lạn. Sau đó chảy vào sông Chàng tại thôn Ná Cà 2. Huôi Bó bắt nguồn từ đồi núi cao của thôn Thanh Nhân, sau đó chảy qua thôn Thanh Nhân rồi đi, đổ về sông Chàng tại thôn Ná Cà 2. Huôi Quan bắt nguồn từ Tèn Quan của thôn Lâu Quán, chảy qua địa phận của thôn rồi chảy vào sông Chàng.
Hệ thống sông, suối có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống. [37; tr 4] * Đất trồng Tổng diện tích đất tự nhiên của Nhƣ Xuân 72. Trong đó diện tích đất nông - lâm nghiệp là 63.515,17 ha (chiếm 88,01%), diện tích đất phi nông nghiệp 8. [37; tr 36] Thanh Quân có tổng diện tích đất tự nhiên 4.105,81 ha, chủ yếu là đất feralit ở vùng núi thấp và đất mùn núi cao.
11 Diện tích đất đất lâm nghiệp chiếm số lƣợng lớn nhất: 3. Tiếp theo là đất sản xuất nông nghiệp: 347,69 ha (chiếm 8,46%). Đất nuôi trồng thuỷ sản: 52,62 ha (chiếm 2,26%). [37; tr 1] * Khoáng sản Khoáng sản ở Thanh Quân chủ yếu là quặng sắt với trữ lƣợng 140.000 tấn, phân bố ở các sƣờn núi.
Quặng có dạng mạch, thấu kính nằm dọc đới cà nát của phiến đá phiến thuộc hệ tầng Đồng Trầu, thân quặng kéo dài theo phƣơng 110° - 290°. Chiều dài mạch quặng 100m - 120m, chiều dày 15m - 20m, chiều sâu dự tính 10m. Quặng có màu xám đen, đặc xít, rắn chắc, tỷ trọng cao. Hàm lƣợng Fe cao nhất: 57,03%, thấp nhất: 45,03%, trung bình: 50,93%.
*Tài nguyên rừng và hệ động thực vật Nhƣ Xuân đƣợc đánh giá là có nguồn tài nguyên rừng giàu có vào loại bậc nhất trong tất cả các huyện ở Thanh Hóa. Chính vì thế, với các loại gỗ quý đã đƣợc khai thác phục vụ nhiều vùng trong cả nƣớc. Hệ thống rừng với tổng diện tích năm 2017 là 9.250 ha cùng hệ động thực vật phong phú và đa dạng. Tổng diện tích đất lâm nghiệp của Thanh Quân hiện nay là 3.410,46 ha, trong đó: đất rừng sản xuất: 1.476,45 ha (chiếm 43,29%); đất rừng phòng hộ: 1.
Rừng có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ và loài. Nhiều loại gỗ quý hiếm (nhƣ lim, táu, sến, ch , pơ mu, sƣa.