Luận án xóa đói giảm nghèo ở Sơn La 1998-2015 - Nguyễn Thị Thanh Tú

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La từ 1998 đến 2015, phân tích các biện pháp, chính sách và kết quả thực tế trong giai đoạn

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

2021

247
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quá trình xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La 1998 2015

Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 17 năm (1998-2015) thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo (XĐGN) tại tỉnh Sơn La, một tỉnh miền núi phía Bắc. Đây là giai đoạn bản lề với nhiều chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước được triển khai. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Tú đã hệ thống hóa toàn bộ quá trình này, từ thực trạng ban đầu đến các kết quả đạt được. Công trình làm rõ nguyên nhân đói nghèo và đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án trọng điểm. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về sự chuyển biến trong đời sống kinh tế-xã hội của đồng bào các dân tộc. Kết quả là cơ sở quan trọng để rút kinh nghiệm cho công tác XĐGN ở các vùng tương tự.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu là Sơn La, tỉnh có nhiều xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao vào cuối thập niên 1990. Mục tiêu là phân tích quá trình thực hiện XĐGN, đánh giá kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm. Nghiên cứu áp dụng phương pháp lịch sử, kết hợp phân tích số liệu thống kê và điều tra thực tế. Phạm vi thời gian từ năm 1998 đến năm 2015, bao quát các giai đoạn triển khai chính sách then chốt.

1.2. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

Luận án sử dụng phương pháp lịch sử-xã hội, phân tích tổng hợp tài liệu và số liệu. Cơ sở lý thuyết bao gồm các quan niệm về đói nghèo, tiêu chí đánh giá và phân loại. Nghiên cứu kế thừa các công trình trước đó về kinh tế-xã hội và XĐGN ở Việt Nam và các tỉnh miền núi. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan, khoa học khi đánh giá một quá trình dài hơi.

II. Phân tích thực trạng và vấn đề đói nghèo giai đoạn 1998 2005

Giai đoạn 1998-2005 ghi nhận những bước đi đầu tiên trong công cuộc XĐGN ở Sơn La. Thực trạng đời sống nhân dân, đặc biệt ở vùng cao, vùng sâu, còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo và đói giáp hạt vẫn ở mức cao. Nguyên nhân đói nghèo đa dạng, từ tự nhiên (khí hậu, địa hình) đến kinh tế-xã hội (thiếu vốn, kỹ thuật, trình độ). Đảng bộ và chính quyền tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách. Các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án viện trợ được triển khai. Tuy nhiên, kết quả ban đầu còn hạn chế do nguồn lực phân tán, thiếu đồng bộ. Giai đoạn này đặt nền móng quan trọng cho những điều chỉnh chiến lược sau này.

2.1. Thực trạng đời sống và nguyên nhân đói nghèo

Đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân các dân tộc ở Sơn La cuối thế kỷ 20 còn thấp. Nhà ở, giao thông, y tế, giáo dục đều thiếu thốn. Nguyên nhân chính là điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất sản xuất hạn chế. Tập quán canh tác lạc hậu, thiếu vốn đầu tư và kiến thức khoa học kỹ thuật cũng là rào cản lớn. Một bộ phận đồng bào còn duy trì các hủ tục, ảnh hưởng đến tích lũy.

2.2. Các chương trình dự án trọng điểm giai đoạn đầu

Giai đoạn này triển khai nhiều chương trình như 134, 135, dự án EU, chương trình XĐGN và Việc làm. Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho các bản đặc biệt khó khăn được ban hành. Mục tiêu là rút ngắn khoảng cách phát triển, từng bước cải thiện đời sống. Tuy nhiên, việc lồng ghép các chương trình còn rời rạc, hiệu quả chưa cao. Đây là giai đoạn tích lũy kinh nghiệm quý báu cho tỉnh.

III. Giải pháp và phương pháp triển khai giai đoạn 2006 2015

Giai đoạn 2006-2015 đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy và cách làm. Đảng và Chính phủ ban hành nhiều chủ trương mới, tập trung nguồn lực hiệu quả hơn. Sơn La chủ động điều chỉnh chính sách, lồng ghép chương trình và dự án. Đầu tư tập trung vào hạ tầng, phát triển sản xuất hàng hóa, đào tạo nghề. Phương pháp tiếp cận từ dưới lên, phát huy nội lực cộng đồng được chú trọng. Các mô hình giảm nghèo bền vững được thí điểm và nhân rộng. Kết quả XĐGN đạt được những thành tựu đáng khích lệ, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội được tăng cường.

3.1. Chính sách mới và lồng ghép nguồn lực

Giai đoạn này áp dụng cách tiếp cận lồng ghép, đa mục tiêu. Các chương trình mục tiêu quốc gia được điều chỉnh phù hợp thực tiễn địa phương. Sơn La ưu tiên đầu tư cho các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa. Chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi được triển khai rộng. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành được tăng cường, tránh chồng chéo.

3.2. Các mô hình giảm nghèo bền vững và kết quả

Tỉnh Sơn La tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị. Mô hình trồng cây ăn quả, chăn nuôi tập trung mang lại thu nhập cao. Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm được đẩy mạnh. Kết quả là tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm mạnh theo từng năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống văn hóa tinh thần được nâng lên.

IV. Kết luận và ứng dụng từ nghiên cứu xóa đói giảm nghèo

Nghiên cứu tổng kết quá trình 17 năm XĐGN ở Sơn La với nhiều bài học quý. Thành công đến từ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và nỗ lực nội tại của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân. Các yếu tố then chốt là chính sách đúng đắn, đầu tư trọng tâm và phát huy nội lực. Kinh nghiệm từ Sơn La có giá trị tham khảo cho các tỉnh miền núi phía Bắc. Nghiên cứu cũng chỉ ra những tồn tại, thách thức còn lại. Đề xuất các giải pháp tiếp tục thực hiện XĐGN bền vững trong bối cảnh mới. Công trình là nguồn tài liệu học thuật có giá trị về lịch sử địa phương và chính sách dân tộc.

4.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ Sơn La

Bài học lớn nhất là sự nhất quán trong lãnh đạo, chỉ đạo từ tỉnh đến cơ sở. Phải coi XĐGN là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên. Việc lồng ghép, huy động mọi nguồn lực là giải pháp then chốt. Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xóa nghèo. Đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, chuyển giao khoa học kỹ thuật là động lực lâu dài.

4.2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án bổ sung tư liệu lịch sử về công tác XĐGN ở một tỉnh miền núi. Nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chính sách trung ương và triển khai địa phương. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách đánh giá lại các chương trình. Đề xuất các giải pháp khả thi để thực hiện XĐGN bền vững hơn. Công trình có giá trị cho nghiên cứu và giảng dạy về lịch sử Việt Nam đương đại.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THANH TÚ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH SƠN LA (1998 - 2015) LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THANH TÚ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH SƠN LA (1998 - 2015) Ngành : Lịch sử Việt Nam Mã số : 92 29 013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Đinh Quang Hải 2. Trần Thị Phƣơng Hoa HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các tài liệu, số liệu đƣợc sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và đƣợc trích dẫn rõ ràng theo quy định. Những kết luận của luận án chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tú DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ HĐND Hội đồng nhân dân Nxb Nhà xuất bản UBND Ủy ban nhân dân XĐGN Xóa đói giảm nghèo MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Những công trình ấn phẩm, báo cáo, bài viết nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam. Những công trình nghiên cứu về kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Nhận xét về kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp tục làm rõ. Nhận xét về kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố . Những vấn đề luận án cần tập trung làm rõ. 26 Chƣơng 2: THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH SƠN LA TỪ NĂM 1998 ĐẾN NĂM 2005. Các quan niệm về đói nghèo và tiêu chí đánh giá, phân loại đói nghèo ở Việt Nam. Quan niệm về đói nghèo. Các chỉ tiêu đánh giá và chuẩn mực đói nghèo ở Việt Nam. Những nguyên nhân của đói nghèo và chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, tỉnh Sơn La về xóa đói giảm nghèo. Khái quát quá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La trƣớc năm 1998. Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo. Những chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và tỉnh Sơn La về xóa đói giảm nghèo. Quá trình thực hiện và kết quả xóa đói giảm nghèo. Quá trình thực hiện. Kết quả thực hiện xóa đói giảm nghèo.56 Tiểu kết chƣơng 2. 65 Chƣơng 3: THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH SƠN LA TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015. Những chủ trƣơng, chính sách về xóa đói giảm nghèo của Đảng, Chính phủ và tỉnh Sơn La trong tình hình mới. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Chính phủ. Những yếu tố tác động đến công tác xóa đói giảm nghèo và chủ trƣơng, chính sách của Đảng bộ và chính quyền tỉnh Sơn La. Quá trình thực hiện và kết quả xóa đói giảm nghèo. Quá trình thực hiện. Kết quả thực hiện xóa đói giảm nghèo.91 Tiểu kết chƣơng 3. 115 Chƣơng 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM. Một số kinh nghiệm. 139 Tiểu kết chƣơng 4.146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 170 DANH MỤC BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ Bảng 2. Các huyện trọng điểm có các xã đặc biệt khó khăn trong ―Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa‖ ở tỉnh Sơn La, năm 1998. Số xã và nhân khẩu nghèo đói tại các huyện thuộc tỉnh Sơn La năm 1999. Bảng số liệu về Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm tỉnh Sơn La từ năm 2001 đến năm 2005. Số học sinh ngƣời dân tộc thuộc diện nghèo đƣợc cử đi đào tạo theo chế độ cử tuyển trong giai đoạn 2011-2015. Thu nhập bình quân đầu ngƣời theo giá hiện hành của tỉnh Sơn La, Lào Cai, Điện Biên (2010-2015). Tỷ lệ hộ nghèo trên tổng dân số của các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc từ năm 2006 đến năm 2010. Biểu đồ số lƣợng nhân khẩu thuộc diện nghèo ở các huyện của tỉnh Sơn La trƣớc năm 1998. Biểu đồ về tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Sơn La từ năm 2005 đến năm 2015.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ giảm nghèo của ba tỉnh Lào Cai, Điện Biên, Sơn La (2010-2015). Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, đói nghèo vẫn là một vấn đề nổi cộm không chỉ đối với những quốc gia kém phát triển mà cả với những nƣớc phát triển trên thế giới. Trong xu thế hội nhập hiện nay, giải quyết vấn đề đói nghèo không phải là công việc riêng của mỗi quốc gia, mà trở thành mối quan tâm và là trách nhiệm của cả cộng đồng quốc tế. Việt Nam là một trong những nƣớc có thu nhập trung bình trên thế giới, tình trạng đói nghèo vẫn đang diễn ra và việc giải quyết tình trạng này là vấn đề quan tâm lớn của Đảng và Chính phủ. Xóa đói giảm nghèo, chăm lo cho ngƣời nghèo là một trong những chủ trƣơng lớn, luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam quan tâm. Trong những năm đất nƣớc đổi mới, nhất là từ năm 1998 cho đến nay, Đảng và Chính phủ luôn coi XĐGN là chƣơng trình mục tiêu quốc gia, vừa là mục tiêu, vừa là tiền đề, điều kiện và thƣớc đo của sự bền vững, công bằng xã hội. Chính phủ đã nhiều lần điều chỉnh mức chuẩn nghèo, lần điều chỉnh sau luôn có mức xác định chuẩn nghèo cao hơn giai đoạn trƣớc để thúc đẩy sự phát triển của công cuộc XĐGN. Trải qua hơn 30 năm đổi mới, đất nƣớc Việt Nam có những bƣớc tiến rất đáng tự hào. Việt Nam đã thoát khỏi khủng hoảng trong những thập niên cuối thế kỷ XX; kinh tế, xã hội có những bƣớc phát triển, đặc biệt tình trạng đói nghèo giảm nhanh và bền vững, khoảng cách giàu nghèo đang đƣợc thu hẹp dần. Thành tựu về XĐGN của Việt Nam đƣợc cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đó, các vấn đề về an sinh xã hội, XĐGN vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục giải quyết. Sơn La là tỉnh miền núi, nằm ở khu vực Tây Bắc của Việt Nam, địa bàn cƣ trú của 12 tộc ngƣời thiểu số, có đƣờng biên giới tiếp giáp với nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, giữ vị trí chiến lƣợc quan trọng về chính trị, an ninh và quốc phòng. Trong quá trình đổi mới đất nƣớc, tỉnh Sơn La đã tập trung mọi nguồn lực, phát huy tiềm năng, thế mạnh địa phƣơng để thực hiện công tác XĐGN. Sau gần 30 năm triển khai thực hiện, kết quả mà chƣơng trình XĐGN mang lại rất tích cực, tốc độ tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo của tỉnh Sơn La đạt đƣợc nhiều thành tựu, hoạt động giáo dục - đào tạo, lao động việc làm, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân,. tiếp tục phát triển, đời sống vật chất và tinh 1 thần của ngƣời dân đƣợc cải thiện rõ rệt. Việc đẩy mạnh thực hiện tốt công tác XĐGN ở Sơn La không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của tỉnh mà còn có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của cả khu vực Tây Bắc. Bên cạnh thành công đó, quá trình triển khai thực hiện XĐGN của tỉnh Sơn La vẫn còn những vấn đề bất cập và hạn chế. Do nhiều yếu tố tác động, đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh so với khu vực và cả nƣớc vẫn còn cao. Tỉnh Sơn La vẫn có 5/12 huyện nghèo, 102/204 xã và 1.708 bản có điều kiện kinh tế - xã hội hết sức khó khăn. Do vậy, nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện, đánh giá khách quan và rút ra những kinh nghiệm trong công tác XĐGN ở tỉnh Sơn La là việc làm rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu đó còn góp phần tạo cơ sở lý luận, thực tiễn để Đảng, Chính phủ, Tỉnh ủy và chính quyền tỉnh Sơn La hoàn chỉnh quan điểm, chủ trƣơng, chính sách nhằm làm tốt hơn công tác XĐGN. Về mặt khoa học, đến nay đã có những công trình nghiên cứu, bài viết về các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội và thực hiện XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó có tỉnh Sơn La dƣới nhiều góc độ khác nhau nhƣ: sử học, kinh tế, xã hội, văn hóa. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, vẫn chƣa có một công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và hệ thống về công tác XĐGN ở tỉnh Sơn La. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La (1998-2015)” làm luận án Tiến sĩ Lịch sử. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015; đƣa ra những nhận xét, đánh giá và đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho công cuộc XĐGN ở Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu Sƣu tầm, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu gián tiếp và trực tiếp liên quan đến đề tài; trên cơ sở đó nhận xét về kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục làm rõ. 2 Làm rõ những chủ trƣơng, chính sách, chƣơng trình, dự án hỗ trợ của Đảng, Nhà nƣớc và Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Sơn La về XĐGN đƣợc triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh từ năm 1998 đến năm 2015. Làm rõ quá trình triển khai và kết quả thực hiện XĐGN qua hai giai đoạn 1998 - 2005 và 2006 - 2015. Nhận xét ƣu điểm, hạn chế và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015. Đối tƣ ng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Căn cứ vào thực tiễn triển khai thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La, luận án tập trung làm rõ những nội dung sau: - Các chủ trƣơng, chính sách, chƣơng trình, dự án của Đảng, Nhà nƣớc, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Sơn La về XĐGN đƣợc triển khai trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ