Luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Trang: Đô thị hóa Quận 2 TP.HCM 1997-2015

2021

320
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quá trình đô thị hoá ở Quận 2 TP

Quá trình đô thị hoá ở Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến năm 2015 là một chủ đề nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực lịch sử Việt Nam. Quận 2 được thành lập trên cơ sở chia tách từ Quận Thủ Đức theo Nghị định số 03/NĐ-CP ngày 6 tháng 1 năm 1997 của Chính phủ. Vùng đất này có vị trí chiến lược nằm ở phía Đông thành phố, được bao bọc bởi sông Sài Gòn. Trước năm 1997, Quận 2 mang đậm tính chất nông thôn với phần lớn diện tích là đất nông nghiệp, vườn cây ăn trái và ao hồ. Đô thị hoá bắt đầu mạnh mẽ khi các dự án hạ tầng được triển khai, đặc biệt là việc xây dựng hầm Thủ Thiêm và cầu Phú Mỹ. Nghiên cứu này phân tích toàn diện các chiều cạnh kinh tế, xã hội, văn hoá và không gian của quá trình biến đổi từ nông thôn sang đô thị. Luận án sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp với các phương pháp liên ngành để làm sáng tỏ những chuyển biến sâu sắc tại vùng đất phía Đông thành phố.

1.1. Bối cảnh lịch sử và sự hình thành Quận 2

Vùng đất Quận 2 có lịch sử lâu đời, từng thuộc địa phận huyện Thủ Đức xưa. Trước khi đô thị hoá, khu vực này chủ yếu là đất nông nghiệp với hệ thống kênh rạch chằng chịt. Người dân sinh sống bằng nghề trồng cây ăn trái, đánh bắt thuỷ sản và chăn nuôi. Ngày 6 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 03/NĐ-CP chính thức thành lập Quận 2 trên cơ sở tách ra từ Quận Thủ Đức. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quan trọng, mở ra giai đoạn phát triển mới cho vùng đất phía Đông thành phố. Quận 2 khi đó gồm 11 phường với phần lớn diện tích chưa được đô thị hoá.

1.2. Mục đích và phương pháp nghiên cứu luận án

Mục đích chính của luận án là làm rõ quá trình đô thị hoá ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015 trên các phương diện kinh tế, hạ tầng, xã hội và văn hoá. Nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp điều tra thực địa. Nguồn tài liệu bao gồm văn bản pháp quy, báo cáo thống kê, bản đồ quy hoạch và tài liệu lưu trữ. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện trình tự diễn biến, trong khi phương pháp thống kê cung cấp dữ liệu định lượng về sự thay đổi dân số, cơ cấu kinh tế và diện tích đô thị.

II. Phân tích chuyển biến kinh tế và hạ tầng trong đô thị hoá Quận 2

Quá trình đô thị hoá ở Quận 2 kéo theo những chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và hệ thống hạ tầng. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển rõ nét từ nông nghiệp sang công nghiệp và thương mại dịch vụ. Tỷ trọng nông nghiệp giảm đáng kể, nhường chỗ cho các ngành công nghiệp chế biến, xây dựng và dịch vụ. Hệ thống giao thông được mở rộng với các công trình trọng điểm như đại lộ Đông Tây, hầm Thủ Thiêm, cầu Phú Mỹ và xa lộ Hà Nội được nâng cấp. Quy hoạch cảnh quan đô thị được thực hiện theo hướng hiện đại, đặc biệt là khu đô thị mới Thủ Thiêm. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu kết nối của cư dân đô thị. Hệ thống dịch vụ công ích như cấp thoát nước, chiếu sáng, thu gom rác thải cũng được cải thiện đáng kể. Những chuyển biến này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Quận 2 trong tiến trình hội nhập.

2.1. Chuyển biến cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang đô thị

Trước năm 1997, kinh tế Quận 2 chủ yếu dựa vào nông nghiệp với các vườn cây ăn trái, ao nuôi thuỷ sản và đất trồng lúa. Quá trình đô thị hoá đã làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ khoảng 40% xuống còn dưới 10% trong giai đoạn 1997-2015. Ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt tại các cụm công nghiệp. Thương mại dịch vụ tăng trưởng nhanh nhờ sự gia tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng. Các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ truyền thống được nâng cấp và mở rộng. Sự chuyển dịch này phản ánh tính tất yếu của quá trình công nghiệp hoá gắn liền với đô thị hoá.

2.2. Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông và kỹ thuật

Hệ thống hạ tầng giao thông Quận 2 có bước phát triển vượt bậc trong giai đoạn nghiên cứu. Công trình tiêu biểu nhất là hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn, hoàn thành năm 2011, kết nối Quận 2 với trung tâm thành phố. Đại lộ Đông Tây, cầu Phú Mỹ và việc nâng cấp xa lộ Hà Nội tạo mạng lưới giao thông liên hoàn. Hệ thống cấp thoát nước, điện lưới, viễn thông được đầu tư đồng bộ. Khu đô thị mới Thủ Thiêm được quy hoạch hiện đại với tiêu chuẩn quốc tế. Những công trình này không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại mà còn thúc đẩy giá trị bất động sản và thu hút đầu tư vào Quận 2.

III. Tác động xã hội và văn hoá của đô thị hoá Quận 2 giai đoạn 1997 2015

Đô thị hoá ở Quận 2 không chỉ là sự thay đổi về kinh tế và hạ tầng mà còn tạo ra những tác động sâu sắc đến đời sống xã hội và văn hoá. Dân số Quận 2 tăng nhanh do nhập cư từ các tỉnh thành khác, đặc biệt từ miền Trung và miền Bắc. Cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Thành phần dân cư trở nên đa dạng hơn với sự giao thoa giữa cư dân bản địa và người nhập cư. Hệ thống giáo dục, y tế được mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Các giá trị văn hoá truyền thống đối mặt với thách thức bảo tồn trong bối cảnh đô thị hoá nhanh. Môi trường sinh thái bị tác động tiêu cực bởi quá trình xây dựng và công nghiệp hoá. An sinh xã hội, nhà ở và việc làm là những vấn đề cần được quan tâm giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng đô thị mới.

3.1. Thay đổi dân số và cơ cấu lao động tại Quận 2

Dân số Quận 2 tăng đáng kể trong giai đoạn 1997-2015 do hai yếu tố: tăng tự nhiên và nhập cư. Làn sóng nhập cư chủ yếu từ nông thôn và các tỉnh phía Trung, Bắc vào thành phố tìm kiếm việc làm. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch rõ rệt, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp giảm mạnh, nhường chỗ cho lao động trong ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ. Nhiều lao động trẻ được đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, tình trạng lao động phổ thông thiếu kỹ năng vẫn tồn tại, đòi hỏi chính sách đào tạo nghề phù hợp. Sự phân hoá giàu nghèo giữa các khu vực cũng trở nên rõ nét hơn.

3.2. Ảnh hưởng đến văn hoá và đời sống cộng đồng

Quá trình đô thị hoá tác động mạnh mẽ đến đời sống văn hoá của cư dân Quận 2. Các giá trị văn hoá truyền thống của cư dân nông thôn dần thay thế bởi lối sống đô thị hiện đại. Không gian văn hoá cộng đồng bị thu hẹp khi các khu vườn, ao hồ được chuyển đổi thành công trình xây dựng. Tuy nhiên, một số phong tục tập quán tốt đẹp vẫn được duy trì trong các lễ hội truyền thống. Hệ thống giáo dục phát triển với nhiều trường học mới được xây dựng. Các hoạt động văn hoá thể thao được tổ chức thường xuyên, tăng cường gắn kết cộng đồng. Việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá địa phương trong bối cảnh đô thị hoá là thách thức lớn cần được giải quyết.

IV. Kết luận và bài học kinh nghiệm từ quá trình đô thị hoá Quận 2

Quá trình đô thị hoá ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015 là một điển hình thành công trong việc chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy Quận 2 đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế, hạ tầng và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ một số hạn chế như ô nhiễm môi trường, mất cân đối phát triển giữa các khu vực và áp lực lên hệ thống dịch vụ công. Bài học kinh nghiệm rút ra bao gồm: cần có quy hoạch tổng thể dài hạn, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng, cân đối giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Mô hình phát triển của Quận 2 có thể áp dụng cho các khu vực đô thị hoá tương tự tại Việt Nam. Nghi cứu này đóng góp vào kho tàng kiến thức về lịch sử đô thị hoá ở vùng Nam Bộ và Việt Nam đương đại.

4.1. Đánh giá thành tựu và hạn chế của quá trình đô thị hoá

Thành tựu nổi bật của quá trình đô thị hoá Quận 2 bao gồm: hạ tầng giao thông phát triển mạnh, kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện. Khu đô thị mới Thủ Thiêm trở thành biểu tượng của sự phát triển hiện đại. Tuy nhiên, hạn chế cũng không ít: tình trạng ngập nước vẫn tồn tại, quy hoạch thiếu đồng bộ ở một số khu vực, ô nhiễm môi trường gia tăng. Giá bất động sản tăng cao gây áp lực lên người thu nhập thấp. Khoảng cách phát triển giữa khu vực trung tâm và vùng ven còn lớn. Những hạn chế này cần được khắc phục trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

4.2. Bài học kinh nghiệm và hướng phát triển bền vững

Bài học quan trọng từ quá trình đô thị hoá Quận 2 là cần có tầm nhìn quy hoạch dài hạn và chiến lược phát triển đồng bộ. Sự phối hợp giữa chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư đóng vai trò quyết định. Việc đầu tư hạ tầng phải đi trước một bước so với tốc độ đô thị hoá. Bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hoá cần được đặt lên hàng đầu. Chính sách nhà ở xã hội giúp đảm bảo công bằng trong tiếp cận nhà ở. Hướng phát triển bền vững bao gồm tăng trưởng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu và xây dựng cộng đồng đô thị văn minh, hiện đại.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH -------------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1997 ĐẾN 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH -------------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1997 ĐẾN 2015 CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM MÃ SỐ: 62.13 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM THỊ THU NGA 2. LÊ VĂN ĐẠT Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, có tính độc lập, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng Trang MỤC LỤC MỞ ĐẦU . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Nguồn tài liệu . ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN . BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN . TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tình hình nghiên cứu . Các công trình nghiên cứu về đô thị và đô thị hóa của các tác giả nước ngoài 9 1. Các công trình nghiên cứu về đô thị và đô thị hóa của các tác giả trong nước . Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết . Những nội dung đã được nghiên cứu . Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu . 36 Tiểu kết chương 1. VẤN ĐỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ Ở QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Một số vấn đề về đô thị hóa . Phát triển đô thị bền vững . Bối cảnh lịch sử và quá trình thành lập Quận 2 . Khái quát lịch sử vùng đất Quận 2 . Sự thành lập Quận 2 . Quận 2 trong không gian Thành phố Hồ Chí Minh . Những yếu tố tác động đến quá trình đô thị hoá ở Quận 2, TP. Xu hướng đô thị hóa trên thế giới và những tác động đối với Việt Nam . Định hướng qui hoạch phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 . Chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm phát triển đô thị Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015 . 67 Tiểu kết chương 2. CHUYỂN BIẾN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015 . Chuyển biến về cơ cấu kinh tế . Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp . Sự phát triển của thương mại - dịch vụ . Tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm. Sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng . Hệ thống giao thông mở rộng . Quy hoạch cảnh quan và không gian đô thị . Hạ tầng kỹ thuật viễn thông (Hệ thống thông tin liên lạc). Hệ thống dịch vụ công ích . 117 Tiểu kết chương 3. 121 CHƯƠNG 4 CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015 . Dân số và thành phần dân cư . Sự chuyển biến về dân số và phân bố dân cư . Sự chuyển dịch cơ cấu lao động. Thành phần dân cư và sự phân hoá thành phần dân cư . Đời sống dân cư . Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt . Hệ thống giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao . Công tác xóa đói giảm nghèo và việc thực hiện các chính sách xã hội khác164 Tiểu kết chương 4. 168 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ . 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 179 DANH MỤC PHỤ LỤC. 195 DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ XHCN Xã hội chủ nghĩa HĐBT Hội đồng Bộ trưởng UBND Ủy ban nhân dân TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh KHCN Khoa học công nghệ KHXH Khoa học xã hội KHKT Khoa học kỹ thuật NGTK Niên giám thông kê PGS/TS Phó giáo sư/ Tiến sĩ KT - XH Kinh tế - xã hội VH - XH Văn hóa - xã hội NN Nông nghiệp HTX Hợp tác xã GDĐT Giáo dục đào tạo ĐHSP Đại học Sư phạm THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TDTT Thể dục thể thao TNHH/ DNTN Trách nhiệm hữu hạn/ Doanh nghiệp tư nhân TM - DV Thương mại - Dịch vụ CSHT Cơ sở hạ tầng XD Xây dựng CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp KCX/ KCN Khu chế xuất/ Khu Công nghiệp CCLĐ Cơ cấu lao động XĐGN Xóa đói giảm nghèo ĐTH Đô thị hóa ĐTMTT Đô thị mới Thủ Thiêm 1 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đô thị hóa (ĐTH) là quá trình tất yếu diễn ra song hành với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là sự chuyển biến từ kinh tế nông nghiệp sang công - thương nghiệp. Hiện tượng ĐTH gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của các đô thị trên thế giới. Hiện nay, dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ĐTH diễn ra với tốc độ ngày càng mạnh mẽ, nhất là ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), với đường lối đổi mới trên nhiều lĩnh vực của Đảng và Nhà nước, tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), ĐTH đã diễn ra trên nhiều địa bàn, góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội của một thành phố vốn năng động và nhiều tiềm năng phát triển. Theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025, Thành phố được quy hoạch là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước và là một trung tâm công nghiệp, dịch vụ đa lĩnh vực của khu vực Đông Nam Á (Quyết định số1570/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006). Nằm trong không gian TP.HCM, Quận 21 cùng với đô thị mới Thủ Thiêm sẽ là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế kỹ thuật cao, văn hóa, giải trí, thể dục thể thao trong quá trình đô thị hoá các quận ngoại thành (Quyết định số 24/QĐ- TTg ngày 06/01/2010). Trong quá trình triển khai thực hiện các kế hoạch nêu trên, cùng với những yếu tố khách quan và chủ quan khác tác động, có thể nhận thấy, tốc độ ĐTH ở Quận 2 đã và đang diễn ra mạnh mẽ, góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế của TP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung. Nằm đối diện trung tâm hành chính của Thành phố, Quận 2 có vị trí cửa ngõ, là đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy, đường metro (dự kiến đến năm 2021 sẽ được đưa vào sử dụng) nối liền Thành phố với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Vì vậy, Quận 2 đã được sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư về mọi mặt của cả Thành phố và Trung ương. Các quyết định quy hoạch tổng thể cho Quận 2 đã xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đô thị, các khu chức năng chủ yếu, các dự án lớn về cấu 1 Để tiện theo dõi, tên gọi “Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh” trong luận án được chúng tôi viết gọn lại là “Quận 2”. 2 trúc hạ tầng… đã và đang thực hiện sẽ thu hút mạnh sự đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Để thực hiện được tinh thần của quy hoạch chung, sự phát triển của Quận 2 không thể chỉ diễn ra theo các bước tuần tự, mà đòi hỏi phải có một số bước vượt bậc dựa trên cơ sở dự báo có căn cứ khoa học và các chính sách thu hút đầu tư mang tính bền vững. Bên cạnh những thuận lợi có được từ vị trí và tiềm năng phát triển thành một đô thị mới như đã nêu trên, quá trình ĐTH Quận 2 cũng nảy sinh nhiều bất cập về trình độ quản lý, tính đồng bộ trong quy hoạch, vấn đề dân sinh và xã hội, cơ sở hạ tầng. Quá trình ĐTH ở Quận 2 cũng phát sinh nhiều vấn đề cần phải giải quyết như: việc làm, chính sách đền bù khi giải phóng mặt bằng, cách thức di dân, giãn dân; vấn đề ô nhiễm môi trường; các vấn đề về xã hội khác. Bên cạnh tác động về kinh tế - xã hội, quá trình ĐTH ở Quận 2 đã và đang làm biến đổi những giá trị văn hóa truyền thống của cư dân trên vùng đất này từ phong tục tập quán, lối sống đến ý thức. Đây là vấn đề thực tiễn cần quan tâm nghiên cứu, qua đó chỉ ra một số giải pháp nhằm phát huy những giá trị văn hóa mới tích cực, đồng thời bảo tồn những giá trị tốt đẹp của văn hóa truyền thống trong cộng đồng cư dân ở Quận 2 cũng như ở TP. Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐTH ở TP. Tuy nhiên, rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về quá trình ĐTH ở Quận 2 kể từ khi Quận được thành lập (1997). Dưới góc độ khoa học lịch sử, nghiên cứu về quá trình ĐTH Quận 2 góp phần làm sáng tỏ những vấn đề như: các yếu tố chủ quan và khách quan tác động, chi phối đến quá trình ĐTH; những đặc điểm cũng như những hạn chế trong chủ trương, chính sách của Trung Ương, chính quyền Thành phố, chính quyền Quận 2 đối với vấn đề quy hoạch cũng như phát triển kinh tế - xã hội ở Quận 2… Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần vào việc đưa ra một mẫu hình nghiên cứu cho việc ĐTH ở các tỉnh trong cả nước, là cơ sở để thực hiện hóa chủ trương thành lập Thành phố phía Đông của Tp.HCM và phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Từ những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quá trình đô thị hoá ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến năm 2015” làm luận án Tiến sĩ Sử học, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình đô thị hóa ở Quận 2, TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ