Tổng quan luận án

Công trình "Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở" được tác giả Nguyễn Phúc Lộc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Lệ Thu, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (mã số: 931.01). Luận án được triển khai trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, gắn liền với việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nhằm phát triển phẩm chất, năng lực, khả năng tự chủ và ý thức học tập suốt đời của học sinh.

Về mặt thực tiễn, lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (11–15 tuổi) trải qua những biến đổi lớn về thể chất và tâm lý; đây là giai đoạn ghi nhận sự suy giảm hứng thú học tập, xuất hiện hiện tượng chán học, đi muộn hoặc bỏ học cao hơn so với bậc tiểu học. Về mặt học thuật, các công trình nghiên cứu về động cơ học tập tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh tiểu học hoặc sinh viên đại học. Việc nghiên cứu chuyên sâu về động cơ học tập bên trong ở học sinh trung học cơ sở theo hướng tiếp cận tích hợp đa lý thuyết, đồng thời xác định các yếu tố thúc đẩy hoặc làm suy giảm động cơ này, vẫn còn là một khoảng trống cần được khảo sát thực nghiệm.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng biểu hiện động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở, kiểm tra các yếu tố liên quan, từ đó đề xuất một số biện pháp tác động nhằm hỗ trợ học sinh nâng cao động cơ học tập bên trong.

Hệ thống giả thuyết khoa học của luận án bao gồm 4 nội dung:

  1. Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở biểu hiện rõ nét nhất ở khía cạnh học để tiến bộ, sau đó là học để hiểu biết và cuối cùng là học để trải nghiệm kích thích.
  2. Động cơ học tập bên trong tương quan với 6 yếu tố: (1) nhu cầu tâm lý (trong đó tương quan mạnh nhất với việc đáp ứng nhu cầu năng lực), (2) tư duy, (3) mục tiêu học tập, (4) bầu không khí học tập, (5) mục tiêu lớp học và (6) phong cách làm cha mẹ.
  3. Động cơ học tập bên trong có liên quan nhất định với các đặc điểm nhân khẩu xã hội như giới tính, tình trạng kinh tế gia đình, cùng các yếu tố học lực, khối lớp và loại hình trường học.
  4. Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn và nghiên cứu trường hợp, có thể đề xuất các kiến nghị ở ba mức độ: phòng ngừa diện rộng, tư vấn nhóm và can thiệp cá nhân nhằm hình thành và cải thiện động cơ học tập bên trong phù hợp với từng học sinh và hoàn cảnh giáo dục.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về động cơ học tập bên trong ở người học và học sinh trung học cơ sở (tiếp cận lý thuyết, khái niệm, biểu hiện, các yếu tố tác động).
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện động cơ học tập bên trong, các yếu tố liên quan và xác định cơ chế tác động giữa các yếu tố này đến động cơ học tập bên trong.
  3. Tiến hành nghiên cứu 02 trường hợp điển hình để phân tích sâu thực trạng và các yếu tố liên quan ở từng học sinh.
  4. Đề xuất một số kiến nghị hỗ trợ học sinh trung học cơ sở hình thành và phát triển động cơ học tập bên trong.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện động cơ học tập bên trong và các yếu tố liên quan đến động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.
  • Giới hạn đối tượng: Tập trung vào 3 loại động cơ học tập bên trong: (1) học để hiểu biết, (2) học để tiến bộ, (3) học để trải nghiệm kích thích; xem xét trong mối quan hệ với 6 nhóm yếu tố: nhu cầu tâm lý, tư duy, mục tiêu học tập, mục tiêu lớp học, bầu không khí học tập và phong cách làm cha mẹ.
  • Khách thể và địa bàn: Khảo sát thực trạng trên 776 học sinh (mẫu làm sạch đưa vào phân tích là 745 học sinh) tại 03 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội đại diện cho 3 loại hình: trường công lập THCS1 (huyện Gia Lâm), trường tư thục THCS2 (quận Cầu Giấy) và trường bán công THCS3 (quận Cầu Giấy). Khách thể phỏng vấn sâu gồm 16 học sinh; khách thể nghiên cứu trường hợp gồm 02 học sinh tại trường tư thục ở Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thu thập dữ liệu trong điều kiện ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và hoàn thành vào tháng 4 năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng quan 152 công trình nghiên cứu từ hơn 90 nguồn xuất bản trong nước và quốc tế. Tổng quan tài liệu về động cơ học tập nói chung được phân loại thành 5 hướng nghiên cứu cơ bản:

  1. Nghiên cứu biểu hiện động cơ học tập theo lứa tuổi: Các công trình trên học sinh tiểu học của Trịnh Quốc Thái (1996), Bùi Thị Thúy Hằng (2010); trên học sinh trung học cơ sở của Nhâm-Văn Chăn Con (1990), Nguyễn Chí Tăng và Phạm Văn Hiếu (2015), Gnambs và Hanfstingl (2016); trên học sinh trung học phổ thông của Hoàng Gia Trang và cộng sự (2015), Đinh Thị Kim Loan và Phạm Văn Lục (2015); trên sinh viên của Huỳnh Mộng Tuyền và Nguyễn Thị Trang Thanh (2015), Dương Hải Hưng (2015). Các tác giả ghi nhận động cơ học tập là hệ thống đan xen giữa động cơ bên trong và bên ngoài, trong đó nghiên cứu của Gnambs và Hanfstingl (2016) chỉ ra sự suy giảm rõ rệt của động cơ bên trong từ lớp 7 lên lớp 8.
  2. Nghiên cứu phân loại động cơ học tập: Phân loại theo thời gian tác động của A. Chieplop (động cơ khái quát rộng lớn và động cơ riêng lẻ hẹp); theo xu hướng nhân cách của L. Marcova và Vũ Thị Nho (động cơ nhận thức và động cơ xã hội); theo hướng tác động của E. Woolfolk và Nguyễn Kế Hào (động cơ bên trong, động cơ bên ngoài, động cơ trung gian); các cách phân loại khác của Phạm Thị Đức (1994), Lê Ngọc Lan (1994), Nguyễn Quang Uẩn (2015). Đáng chú ý là tiếp cận phổ tự chủ của Deci và Ryan (1985, 1991) gồm 6 mức độ và Vallerand cùng cộng sự (1992) gồm 7 mức độ từ không có động cơ, các mức độ điều chỉnh bên ngoài đến 3 dạng động cơ bên trong.
  3. Nghiên cứu về đo lường động cơ học tập: Sự phát triển của các công cụ bảng hỏi chuẩn hóa như Thang đo động cơ học tập (Academic Motivation Scale - AMS của Vallerand và cộng sự, 1989), Bảng hỏi về sự tự điều chỉnh trong học tập (Academic Self-Regulation Questionnaire - ASRQ của Ryan và Connell, 1989), Thang đo mô hình học tập thích ứng (Patterns of Adaptive Learning Scales - PALS của Midgley và cộng sự, 2000), Bảng kiểm động cơ học tập bên trong (Intrinsic Motivation Inventory - IMI của Ryan và Deci, 2000), Bảng kiểm động cơ học tập bên trong của trẻ em (Children's Academic Intrinsic Motivation Inventory - CAIMI của Gottfried, 1986).
  4. Nghiên cứu các yếu tố tác động: Các nghiên cứu chỉ ra tác động từ nhu cầu tâm lý cơ bản (Hui và cộng sự, 2011; Shin và cộng sự, 2012), kiểu tư duy (Zhao và cộng sự, 2018; Haimovitz và cộng sự, 2011; Blackwell và cộng sự, 2007; Aditomo, 2015; Heyder và cộng sự, 2020), định hướng mục tiêu học tập (Shih, 2005; Leung và cộng sự, 2004; Spinath và cộng sự, 2002), đặc điểm nhân cách 5 yếu tố (Ross và cộng sự, 2003; Komarraju và cộng sự, 2009; McGeown và cộng sự, 2014), phong cách nuôi dạy của cha mẹ (Grolnick và Ryan, 1989; Grolnick và Slowiaczek, 1994; Skinner và cộng sự, 2005), phong cách tạo động cơ của giáo viên và bầu không khí học tập (Deci và cộng sự, 1994; Reeve, 2009; Wentzel, 2012), yếu tố nhân khẩu xã hội và văn hóa như lòng hiếu thảo (Cheung và cộng sự, 2019; Fuligni và cộng sự, 1999), niềm tin vào năng lực bản thân (Zimmerman, 2000), quan hệ bạn bè (Wentzel và cộng sự, 2017) và mục tiêu cấu trúc lớp học (Murayama và Elliot, 2009; Lau và Nie, 2008).
  5. Nghiên cứu phòng ngừa và can thiệp: Các mô hình như Tools for Tomorrow (Kenny và cộng sự, 2000), Check and Connect (Sinclair và cộng sự, 1998), can thiệp tư duy phát triển dựa trên máy tính (Rattan và cộng sự, 2015), phỏng vấn tạo động cơ (Motivational Interviewing - Terry và cộng sự, 2013) và tổ chức hoạt động học tập (quan điểm của A. Markova, Nguyễn Quang Uẩn).

Đối với các nghiên cứu chuyên sâu về động cơ học tập bên trong, luận án tổng hợp thành 09 hướng nghiên cứu:

TT Hướng nghiên cứu động cơ học tập bên trong
1 Động cơ học tập bên trong liên quan tới nhu cầu tâm lý
2 Động cơ học tập bên trong liên quan tới tư duy
3 Động cơ học tập bên trong liên quan tới mục tiêu học tập
4 Động cơ học tập bên trong liên quan tới nhân cách
5 Động cơ học tập bên trong liên quan tới cha mẹ học sinh
6 Động cơ học tập bên trong liên quan tới giáo viên
7 Động cơ học tập bên trong liên quan tới nhân khẩu xã hội
8 Động cơ học tập bên trong liên quan tới văn hóa
9 Động cơ học tập bên trong liên quan tới các yếu tố khác

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Kế thừa 7 trong số các hướng nghiên cứu trên (nhu cầu tâm lý, tư duy, mục tiêu học tập, mục tiêu lớp học, bầu không khí học tập, phong cách làm cha mẹ và nhân khẩu xã hội) để kiểm định đồng thời trên khách thể học sinh trung học cơ sở Việt Nam; xác định cơ chế tác động trung gian của mục tiêu tiếp cận học tập và nhu cầu tự chủ trong mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường (gia đình, nhà trường) với động cơ học tập bên trong.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết tâm lý học nền tảng và chuyên sâu:

  • Lý thuyết nền tảng: Tâm lý học hoạt động và Tâm lý học phát triển (xem xét sự hình thành động cơ thông qua hoạt động học tập và biến đổi tâm sinh lý lứa tuổi); Tâm lý học trường học (ứng dụng mô hình dịch vụ 3 tầng: Tầng 1 - phòng ngừa diện rộng cho 80% học sinh; Tầng 2 - hỗ trợ nhóm nguy cơ cho 15% học sinh; Tầng 3 - can thiệp sâu cho 5% học sinh có vấn đề trầm trọng); Tâm lý học văn hóa (xem xét động cơ trong bối cảnh văn hóa học đường và gia đình Việt Nam).
  • Lý thuyết chuyên sâu: Lý thuyết tự xác định (Self-Determination Theory - SDT của Deci và Ryan, 2000) với 3 nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực, kết nối) và phổ tự chủ gồm 7 loại động cơ theo Vallerand và cộng sự (1992); Lý thuyết tư duy (Mindset Theory của Dweck) phân định tư duy phát triển và tư duy cố định; Lý thuyết niềm tin vào năng lực bản thân (Self-efficacy của Bandura, Zimmerman, 2000); Lý thuyết định hướng mục tiêu (Goal achievement theory) với 4 loại mục tiêu: tiếp cận học tập, tiếp cận kết quả, lảng tránh kết quả và lảng tránh học tập; Lý thuyết hành vi - nhận thức.

Hệ thống khái niệm công cụ trong luận án:

  • Động cơ học tập: Là động lực thúc đẩy, định hướng, tạo sức mạnh và duy trì hoạt động học tập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu và kích thích hứng thú học tập của người học (kế thừa Bùi Thị Thúy Hằng, 2017).
  • Động cơ học tập bên ngoài: Là việc thực hiện một hành động học tập nhằm đạt được một kết quả không liên quan đến hành động học tập ấy hoặc né tránh một điều gì đó (theo Deci và Ryan, 2000).
  • Không có động cơ học tập: Là sự thiếu vắng của cả động cơ học tập bên ngoài và động cơ học tập bên trong; là trạng thái thiếu ý định, chủ đích của hành động học tập.
  • Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở: Là sự tham gia vào hoạt động học tập xuất phát từ sự thỏa mãn và hài lòng đến từ bên trong với mức độ tự chủ cao, bao gồm 3 thành phần: (1) Học để hiểu biết (tham gia hoạt động học tập vì sự tò mò, khám phá, tiếp thu kiến thức mới), (2) Học để tiến bộ (học tập nhằm trải nghiệm cảm giác vượt qua thách thức, hoàn thiện năng lực bản thân), (3) Học để trải nghiệm kích thích (học tập để trải qua những cảm xúc hưng phấn, thích thú và hấp dẫn từ chính quá trình học).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa 152 công trình nghiên cứu và tài liệu khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bộ công cụ phiếu hỏi được chuyển ngữ và chuẩn hóa, bao gồm Thang đo động cơ học tập (chuyển ngữ từ thang AMS của Vallerand và cộng sự), Thang đo nhu cầu tâm lý cơ bản, Thang đo kiểu tư duy, Thang đo định hướng mục tiêu học tập của cá nhân, Thang đo mục tiêu cấu trúc lớp học (chuyển ngữ từ PALS), Thang đo bầu không khí học tập (Learning Climate Questionnaire - LCQ), Thang đo phong cách làm cha mẹ (khuyến khích tự chủ, gắn kết, rõ ràng). Phiếu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert nhiều mức độ. Mẫu khảo sát gồm 776 học sinh tại 3 trường THCS ở Hà Nội (thu được 745 phiếu hợp lệ sau khi làm sạch).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 16 học sinh trung học cơ sở nhằm thu thập dữ liệu định tính về nhận thức, cảm xúc, trải nghiệm học tập và tác động từ phía gia đình, thầy cô.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phân tích lâm sàng và hành vi đối với 02 trường hợp học sinh trung học cơ sở tại trường tư thục ở Hà Nội (01 học sinh có động cơ học tập bên trong cao và 01 học sinh có động cơ học tập bên trong thấp/không có động cơ).
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê qua các kỹ thuật: thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), so sánh khác biệt (Independent Samples T-test, One-Way ANOVA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đơn biến và hồi quy đa biến (bước nhập tuần tự để kiểm tra năng lực dự báo của các khối yếu tố cá nhân, nhà trường, gia đình), và phân tích mô hình phương trình cấu trúc/mô hình trung gian (Mediation analysis) nhằm kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp.
  • Đạo đức nghiên cứu: Đảm bảo tính tự nguyện tham gia của học sinh, sự đồng thuận của nhà trường và phụ huynh, bảo mật tuyệt đối thông tin định danh cá nhân và sử dụng dữ liệu đúng mục đích nghiên cứu học thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích sâu đặc điểm phát triển thể chất và tâm sinh lý của lứa tuổi thiếu niên (11–15 tuổi):

  • Về thể chất: Sự phát triển nhanh nhưng không đồng đều của hệ xương, sự mất cân bằng tạm thời của hệ tim mạch và hoạt động mạnh của các tuyến nội tiết (tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục) làm quá trình hưng phấn chiếm ưu thế hơn ức chế. Điều này khiến học sinh dễ mệt mỏi, nóng nảy, nhạy cảm trước các đánh giá từ bên ngoài, dễ xuất hiện cảm giác tự ti nhưng cũng đồng thời mở ra sự phát triển trí tuệ mới.
  • Về tâm lý và hoạt động nhận thức: Tri giác có chủ định và năng lực quan sát phát triển; chú ý chuyển dần sang chú ý sau chủ định đối với các nhiệm vụ học tập có tính khám phá; trí nhớ logic và khả năng thiết lập liên tưởng liên môn chiếm ưu thế thay thế dần ghi nhớ máy móc; tư duy trừu tượng, tư duy phê phán và tư duy sáng tạo độc lập phát triển rõ nét; sự hình thành tự ý thức, khát khao tự chủ và cảm giác "làm người lớn" khiến học sinh có xu hướng phản kháng lối dạy học áp đặt, truyền thụ thụ động một chiều.
  • Về đặc điểm xã hội và hoạt động học tập: Nhu cầu giao tiếp với bạn cùng trang lứa trở thành hoạt động chủ đạo song hành; hoạt động học tập có tính chuyên môn hóa sâu theo từng môn học với nhiều giáo viên khác nhau, dẫn đến sự phân hóa rõ rệt trong hứng thú nhận thức.

Trên cơ sở đó, chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ, làm rõ cấu trúc 3 thành phần của động cơ học tập bên trong (học để hiểu biết, học để tiến bộ, học để trải nghiệm kích thích) theo phổ tự quyết của Deci, Ryan (2000) và Vallerand cùng cộng sự (1992). Đồng thời, tác giả xây dựng khung phân tích gồm 6 nhóm yếu tố tác động: nhu cầu tâm lý (tự chủ, năng lực, kết nối), kiểu tư duy (phát triển vs cố định), mục tiêu học tập của cá nhân (tiếp cận học tập, tiếp cận kết quả, lảng tránh kết quả, lảng tránh học tập), mục tiêu lớp học, bầu không khí học tập do giáo viên tạo ra và phong cách nuôi dạy của cha mẹ.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình triển khai và các công cụ đo lường:

  • Địa bàn và khách thể nghiên cứu: Khảo sát tại 3 trường THCS đại diện cho các mô hình giáo dục tại Hà Nội: THCS1 (trường công lập, Huyện Gia Lâm), THCS2 (trường tư thục, Quận Cầu Giấy), THCS3 (trường bán công, Quận Cầu Giấy). Tổng mẫu khảo sát là 776 học sinh; mẫu phân tích thực tế sau khi loại bỏ phiếu không hợp lệ là N=745 học sinh (phân bố theo các khối lớp 6, 7, 8, 9; theo giới tính nam/nữ; các mức học lực và tình trạng kinh tế gia đình).
  • Quy trình nghiên cứu: Gồm 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng khung lý thuyết, thích nghi công cụ đo lường; (2) Giai đoạn điều tra thử nghiệm để kiểm tra độ tin cậy của bảng hỏi và tiến hành điều tra chính thức trên diện rộng; (3) Giai đoạn phỏng vấn sâu (16 học sinh), nghiên cứu 02 trường hợp điển hình, xử lý và phân tích số liệu thống kê.
  • Công cụ và cấu trúc phiếu hỏi: Trình bày chi tiết các tiểu thang đo Likert đo lường 3 thành phần động cơ bên trong, các dạng động cơ bên ngoài, tình trạng không có động cơ, cùng các thang đo biến số tâm lý và môi trường (LCQ, PALS, thang nhu cầu cơ bản, thang tư duy Dweck). Chương này cũng xác định rõ các quy chuẩn đạo đức nghiên cứu và các thuật toán thống kê (T-test, ANOVA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến và phân tích mô hình trung gian).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính:

  • Thực trạng mức độ biểu hiện: Điểm trung bình động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở đạt mức trung bình cao. Trong 3 thành phần, "học để tiến bộ" có điểm trung bình cao nhất, tiếp theo là "học để hiểu biết", và thấp nhất là "học để trải nghiệm kích thích". Ba thành phần này tương quan thuận chặt chẽ với nhau (p < 0.01).
  • So sánh với các dạng động cơ khác: Động cơ học tập bên trong và động cơ học tập bên ngoài cùng tồn tại song hành ở mỗi học sinh; động cơ bên trong không chiếm ưu thế tuyệt đối so với động cơ bên ngoài. Tỷ lệ học sinh rơi vào trạng thái hoàn toàn không có động cơ học tập chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
  • Phân hóa theo nhân khẩu xã hội: Kết quả kiểm định ANOVA và T-test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về động cơ học tập bên trong theo khối lớp (ghi nhận xu hướng biến đổi và suy giảm ở các khối lớp lớn hơn) và theo tình trạng kinh tế gia đình. Luận án cũng so sánh chéo mức độ động cơ theo giới tính, loại trường và kết quả học lực.
  • Tương quan và mô hình hồi quy dự báo:
    • Tương quan: Động cơ học tập bên trong tương quan thuận có ý nghĩa với nhu cầu năng lực, nhu cầu tự chủ, tư duy phát triển, mục tiêu cá nhân tiếp cận học tập, bầu không khí học tập hỗ trợ tự chủ và phong cách cha mẹ khuyến khích tự chủ. Ngược lại, nó tương quan nghịch với mục tiêu lảng tránh kết quả và phong cách cha mẹ kiểm soát.
    • Hồi quy: Các mô hình hồi quy đơn biến và đa biến chứng minh các yếu tố cá nhân (đặc biệt là nhu cầu năng lực, nhu cầu tự chủ, mục tiêu tiếp cận học tập) và các yếu tố môi trường (bầu không khí học tập từ giáo viên, phong cách khuyến khích tự chủ từ cha mẹ) có khả năng dự báo có ý nghĩa thống kê đối với mức độ động cơ học tập bên trong của học sinh.
  • Kiểm định mô hình trung gian: Luận án chứng minh thực nghiệm hai cơ chế tác động gián tiếp:
    1. Mục tiêu lớp học tiếp cận học tập tác động đến động cơ học tập bên trong của học sinh thông qua biến trung gian là "mục tiêu tiếp cận học tập" của cá nhân học sinh.
    2. Bầu không khí học tập tích cực từ giáo viên và phong cách làm cha mẹ khuyến khích tự chủ (cả từ bố và mẹ) tác động đến động cơ học tập bên trong thông qua biến trung gian là "sự đáp ứng nhu cầu tự chủ" của học sinh.
  • Kết quả nghiên cứu 02 trường hợp:
    • Trường hợp học sinh có động cơ học tập bên trong mạnh: Thể hiện tính tự chủ cao, có tư duy phát triển, được cha mẹ tôn trọng và khuyến khích tự quyết định, môi trường học tập đáp ứng tốt nhu cầu năng lực và kết nối.
    • Trường hợp học sinh có động cơ học tập bên trong yếu hoặc không có: Chịu sự kiểm soát áp đặt cao từ gia đình, phương pháp học tập bị áp lực bởi điểm số (động cơ bên ngoài), nhu cầu tự chủ và năng lực bị ức chế, dẫn đến sự né tránh và suy giảm tính tích cực học tập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và cập nhật bức tranh tổng quan gồm 152 công trình nghiên cứu từ hơn 90 nguồn xuất bản uy tín về động cơ học tập và động cơ học tập bên trong.
  • Xây dựng khung lý luận tiếp cận tích hợp đa lý thuyết (Tâm lý học hoạt động, Tâm lý học phát triển, Tâm lý học trường học, Tâm lý học văn hóa, Lý thuyết tự xác định, Lý thuyết tư duy, Lý thuyết niềm tin năng lực, Lý thuyết định hướng mục tiêu).
  • Làm sáng tỏ cấu trúc khái niệm động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam theo phổ tự quyết gồm 3 thành phần độc lập nhưng tương quan thuận: học để hiểu biết, học để tiến bộ và học để trải nghiệm kích thích.
  • Xác định và kiểm chứng cơ chế tác động đa chiều, làm rõ vai trò trung gian của mục tiêu tiếp cận học tập và nhu cầu tự chủ trong mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình) với động cơ học tập bên trong.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội: đạt mức trung bình cao, trong đó học để tiến bộ chiếm ưu thế nhất; chỉ ra sự song hành giữa động cơ bên trong và bên ngoài và tỷ lệ rất nhỏ học sinh không có động cơ.
  • Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ động cơ học tập bên trong theo khối lớp và điều kiện kinh tế gia đình.
  • Minh chứng bằng dữ liệu định lượng và nghiên cứu trường hợp về cơ chế tác động của phong cách cha mẹ và bầu không khí sư phạm đến sự phát triển động cơ học tập của học sinh.
  • Xây dựng cơ sở thực nghiệm cho các nhà quản lý giáo dục, giáo viên và cha mẹ học sinh trong việc xây dựng môi trường học tập nâng đỡ tính tự chủ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức theo mô hình dịch vụ tâm lý học đường 3 tầng:

  1. Tầng 1 (Phòng ngừa diện rộng - dành cho khoảng 80% học sinh): Xây dựng bầu không khí lớp học khuyến khích tính tự chủ; giáo viên đa dạng hóa phương pháp dạy học, giải thích lý do bài học, cho phép học sinh lựa chọn nhiệm vụ; định hướng mục tiêu lớp học tập trung vào sự tiến bộ thay vì so sánh điểm số; truyền thông hướng dẫn cha mẹ áp dụng phong cách nuôi dạy khuyến khích tự chủ, giảm kiểm soát gò ép; bồi dưỡng tư duy phát triển cho học sinh.
  2. Tầng 2 (Hỗ trợ nhóm nguy cơ - dành cho khoảng 15% học sinh): Tổ chức các chương trình tham vấn nhóm, rèn luyện kỹ năng học tập, kỹ năng thiết lập mục tiêu tiếp cận học tập cho những học sinh có dấu hiệu suy giảm hứng thú học tập hoặc gặp áp lực chuyển cấp.
  3. Tầng 3 (Can thiệp cá nhân chuyên sâu - dành cho khoảng 5% học sinh): Áp dụng các kỹ thuật tham vấn cá nhân, phỏng vấn tạo động cơ (Motivational Interviewing) và phối hợp can thiệp chuyên biệt giữa chuyên viên tâm lý học đường, giáo viên chủ nhiệm và gia đình đối với những học sinh hoàn toàn mất động cơ học tập hoặc có rối loạn tâm lý học đường trầm trọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do điều kiện dịch bệnh Covid-19, việc thu thập dữ liệu chỉ thực hiện được tại 03 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chưa bao quát được các vùng nông thôn, miền núi hoặc các khu vực địa lý khác nhau.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp mới chỉ thực hiện trên 02 học sinh thuộc một trường tư thục tại Hà Nội, chưa mở rộng ra các trường công lập hoặc trường bán công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều tỉnh thành và các vùng kinh tế - xã hội khác nhau để nâng cao tính đại diện.
  • Nghiên cứu sâu hơn về sự tác động của các giá trị văn hóa truyền thống đặc thù của Việt Nam (như lòng hiếu thảo, kỳ vọng gia đình) trong mối tương tác với ba nhu cầu tâm lý cơ bản đối với động cơ học tập bên trong.
  • Triển khai các nghiên cứu can thiệp thực nghiệm (experimental studies) đánh giá hiệu quả của các chương trình tâm lý học đường 3 tầng trong việc nâng cao động cơ học tập bên trong cho học sinh trung học cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Cung cấp khung lý thuyết tích hợp hệ thống, bộ công cụ thang đo đã chuẩn hóa (thang đo động cơ học tập bên trong, thang đo bầu không khí lớp học, thang đo phong cách cha mẹ) và các mô hình phân tích hồi quy, phân tích trung gian.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên trung học cơ sở: Tham khảo định hướng tổ chức hoạt động dạy học, phương pháp xây dựng bầu không khí lớp học hỗ trợ tự chủ, cách thức chuyển đổi mục tiêu lớp học từ cạnh tranh kết quả sang tiếp cận tiến bộ cá nhân.
  • Chuyên viên tâm lý học đường: Ứng dụng mô hình dịch vụ tâm lý 3 cấp độ (phòng ngừa diện rộng, tham vấn nhóm, can thiệp cá nhân) và kỹ thuật phỏng vấn tạo động cơ để hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học tập.
  • Cha mẹ học sinh: Cung cấp bằng chứng khoa học về tác động tiêu cực của lối giáo dục kiểm soát, áp đặt; định hướng thực hành phong cách làm cha mẹ khuyến khích tự chủ, gắn kết và rõ ràng nhằm đồng hành cùng con trong độ tuổi dậy thì.

Câu hỏi thường gặp

1. Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở gồm những thành phần nào và thành phần nào biểu hiện rõ nét nhất?
Theo luận án, động cơ học tập bên trong gồm 3 thành phần: (1) học để hiểu biết, (2) học để tiến bộ, và (3) học để trải nghiệm kích thích. Kết quả khảo sát thực trạng trên 745 học sinh cho thấy khía cạnh "học để tiến bộ" đạt điểm trung bình cao nhất, tiếp theo là "học để hiểu biết", và thấp nhất là "học để trải nghiệm kích thích".

2. Mối quan hệ giữa động cơ học tập bên trong và động cơ học tập bên ngoài ở học sinh trung học cơ sở diễn ra như thế nào?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng động cơ học tập bên trong và động cơ học tập bên ngoài cùng tồn tại song hành ở mỗi học sinh. Động cơ bên trong không hoàn toàn vượt trội hơn động cơ bên ngoài, và tỷ lệ học sinh hoàn toàn không có động cơ học tập chiếm tỷ lệ rất thấp.

3. Cơ chế tác động trung gian của mục tiêu lớp học đến động cơ học tập bên trong được luận án chứng minh ra sao?
Luận án chứng minh bằng mô hình phương trình cấu trúc rằng mục tiêu lớp học tiếp cận học tập không chỉ tác động trực tiếp mà còn tác động gián tiếp đến động cơ học tập bên trong của học sinh thông qua biến trung gian là "mục tiêu tiếp cận học tập" của chính cá nhân học sinh.

4. Bầu không khí học tập và phong cách làm cha mẹ tác động đến động cơ học tập bên trong qua biến trung gian nào?
Cả bầu không khí học tập do giáo viên tạo ra và phong cách làm cha mẹ khuyến khích tự chủ (cả bố và mẹ) đều tác động đến động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở thông qua biến trung gian là sự thỏa mãn "nhu cầu tự chủ" của học sinh.

5. Luận án đề xuất mô hình can thiệp nâng cao động cơ học tập theo các cấp độ nào?
Luận án đề xuất mô hình dịch vụ tâm lý học đường 3 tầng: Tầng 1 (phòng ngừa diện rộng cho 80% học sinh thông qua môi trường lớp học và gia đình hỗ trợ tự chủ); Tầng 2 (hỗ trợ nhóm nguy cơ cho 15% học sinh suy giảm động cơ qua tham vấn nhóm); Tầng 3 (can thiệp cá nhân chuyên sâu cho 5% học sinh có vấn đề trầm trọng bằng phỏng vấn tạo động cơ và trị liệu tâm lý).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Phúc Lộc đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận tích hợp và cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu xác định thực trạng động cơ học tập bên trong đạt mức trung bình cao, thể hiện rõ nét nhất ở khía cạnh học để tiến bộ, đồng thời chỉ ra cơ chế tác động trung gian của mục tiêu tiếp cận học tập và nhu cầu tự chủ trong mối liên hệ với môi trường gia đình, nhà trường. Công trình là cơ sở khoa học cho việc triển khai mô hình hỗ trợ tâm lý học đường 3 tầng nhằm duy trì và nâng cao động cơ học tập tự chủ cho học sinh lứa tuổi thiếu niên.