Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sờ pháp lý cùa hoạt động khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dirớỉ 6 tuổi Đảng và Chính phú Việt nam luôn luôn quan tâm đến công tác CSSK trê cm nói chung và trẽ em dưới 6 tuổi nói riêng. Nhiều vãn bàn quy phạm pháp luật, quyểt định đã được ban hành ờ nhiều cấp khác nhau nhằm tạo diều kiện và nâng cao chắt lượng CSSK trè em. Ngay từ ngày đầu mới giành được độc lập, Chú tịch Ho Chí Minh đă nói: "trẻ em như búp trên cành, biết ăn uổng, biết học hành là ngoan", "Vì sự nghiệp mười năm trồng cày, vì sự nghiệp trăm nám phải trông người", Việt Nam là quổc gia dầu tiên ở Chầu Á và quốc gia thứ hai trên the giới tham gia ký vả phê chuẩn Công ước Quốc tế về quyền trẻ em.
Theo điều 24,25,26 của Công ước này thì: "ìrè em có quyền được hường mức độ cao nhất có thẻ đạt dược về sức khtìè và phương tiện chữa bệnh, an toàn xã hối và bao gồm cả bào hiểm xã hội", Chính phù Việt Nam dã cụ thề hoá cam kết cùa minh trong Công ước bang những chương trình phổi hợp hành dộng liên ngành cho từng giai đoạn. đã ban hành nhiều vàn bân quy phạm pháp luật vả các chính sách thề hiện sự quan tâm và chăm sòc đặc biệt đến sức khoè của trè em. Luật bào vệ sức khoè nhản dân được Quốc hội thông qua năm 19S9 có qui dịnh tại điều 46: "Trẻ em được cơ sờ y tề quán lý sửc khoè. được tiêm chủng phòng bệnh, phông dịch, dược khám bệnh, chữa bệnh".
Luật Bào vệ, chăm sốc và giáo dục trè em dược Quốc hộĩ thông qua năm 1999, Điều 9 có qui định" ì rè em được chàm sóc, bâo vệ súc khoẽ ban đầu, được khâm bệnh, chữa Bệnh không phải trả tiền tại các cơ sờ y tê cùa nhà nước theo quì định cùa Hội Đồng Bộ trường". Tại Nghị định 95/CP năm 1994 cùa Chính phù về việc thu một phản viện phí cỏ qui định: trê em dưới 6 tuổi được miễn nộp một phần viện phí khi KCB tại các cơ sở y té công lập [14]. Thủ tưởng cũng đã phê duyệt "Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001'2010". Từ những thập íiỉên 80 đen nay, tre em hiỏn luôn lả đối tượng của các chương trình y té quổc gìa như chương trình tiêm chùng mờ rộng (TCMR), phòng 5 chống suy dinh dường trẻ em.
và cho đến nay, sổ lưựng dự án trong chương trình dâ tăng lên 10 dự án trên nhiều lỉnh vực như phòng chống sốt rét, phòng chống lao, phòng chổng sốt xuất huyểt, phòng chổng phong, phòng chống bướu cồ. Ngành Y tế cũng đâ xây dựng vả trình Chính phú phê duyệt nhiều chiến lược phát iriển nhàm dẩy mạnh công lác châm sóc và bảo vệ sửc khoẽ (CSBVSK) trê em, hoặc liên quan den CSBVSK tré em như Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoè sinh sàn giai đoạn 2001-2010; Chien lược quốc gia về dinh dưởng giai doạn 2001- 2010. Ngoài ra ngành Y tế còn xây dựng và triển khai nhiều chương trinh dự án CSBVSK ưẻ em dạt hiệu quà cao như Chương trinh phòng chống tiêu chảy, Chương trinh phòng chổng nhiễm khuẩn hô hẩp cẩp, dự án phòng chống lây nhiễm H1V từ mẹ sang con, Chương trình phòng chống tai nạn thương tích cho trè em. Đe hoàn thiện và tăng cường khà năng thực thi của hệ thống pháp luật liên quan den quyền tre em, ngày 15/6/2004, Quốc hội khoá XI đã thông qua luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trè em thay thể Luật Bảo vệ, châm sóc và giảo dục trẻ em năm 1991 ưong đỏ có qui định một số điểm về công lác BVCSSK trê em như sau: "Trê em có quyền được chãm sóc.
bão vệ sức khoẽ. Trè em dưới 6 tuổi được chăm sóc sức khoẽ ban đàu, dược khám bệnh, chữa bệnh không phài trà lien ỡ các cơ sờ y tẻ cõng lập" và trong điều 27 có qui dịnh rõ trách nhiệm bảo vệ sức khoè cho cha, mẹ hoặc người giám hộ ưẻ em. cơ sở y tế công lập, và các Bộ. ngành có liên quan và khuyến khích tổ chức cá nhân hoạt dộng nhân dạo.
từ thiện ủng hộ kinh phí chừa bệnh cho trẻ em mác bệnh hiểm nghèo. Trong khi chờ hướng dẫn của Chính phú, ngày 14/01/2005, Bộ Y tế có còng vàn sổ 306/YT-KH-TC gửi UBND các tinh, thành phố trực thuộc trung ương về việc triển khai KCBMP cho trè em dưới 6 tuổi (3). NghỊ quyết 46/NQ-TW cùa Bộ chính trí vè công tác bào vệ, chăm sóc vả nâng cao sức khoè nhãn dân trong tinh hỉnh mới ban hành ngày 23/02/2005 cũng khảng định: "Nhà nước đảm bào cung cấp kinh phi khám, chừa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội" [lị 6 1. Sức khoè trẻ em - tình hỉnh bệnh tật Theo điều tra biến động dân sổ vã nguồn lao động năm 2003 của Tống cục Thông kê, trè em dưới 6 tuổi chiếm khoảng 11,6% dân sổ chung cùa cà nước [26], Với dân số nước ta nỗm 2005 khoáng 82 triệu người thì ước tính sổ trẻ dưới 6 tuồi í à khoảng 9.
Các chỉ số thống kê và các nghiên cứu hiện nay vè trè em tập trung chủ yếu vào 2 đổi tượng là trẻ dưới 1 tuổi vả trẻ dưới 5 tuồi. Chỉ số cư bản về sức kho é trẻ em [6J:Ị7]: TT Các chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 1 Tỳ lệ chết trè em dưới 1 tuồi (%o) 30 26 21 18 2 Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi (%o) 42 35 32,8 28,5 3 Tỳ lệ SDDT.E < 5tuổi(cân nậng/tuổỉ) % 31,9 30,1 28,4 26,6 4 Tý lệ trè sơ sinh <2.500 g % 7,1 7,0 5,8 5,8 5 Tỷ lệ tiêm chùng đầy đù % 97 89,7 96,7 96,5 6 Uốn ván sơ sinh Loại trừ Loại trừ Loại trừ Loại trừ Bàng trên cho thây, trong nhùng năm gân đây, các chi sò sức khoê quan trọng cùa trẻ em dã được cài thiện đáng kể. Tỳ lệ suy dinh dường trè em dưới 5 tuổi giảm gần 2%/năm nhưng vần còn khá cao so với các nước trong khu vực. Tỷ lệ chết trẻ em dưới I tuổi giảm trung bỉnh 4%0 năm; tỳ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi giảm 4,5%O năm; Tý lệ ưè sơ sinh nhẹ cân (dưới 2.5OOg) cùng giảm 0,43% nãm.
Tỳ íệ tiêm chùng dù 6 loại vác xin vẫn được duy tri ở mức trên 95% năm 2003,2004. Theo số liệu Điều tra y tế quốc gia, trong 3 năm trên tống số 1 1.355 trẻ trong diện điều tra, nguyên nhân tử vong cùa trẻ em dưới 5 tuồi cao nhát là chết chu sinh 75 ca chiếm 58% tồng số trê từ vong dưới I tuổi vã 38,1% tổng số trê em dưới 5 tuồi; bệnh ỉây 58 ca chiếm 29,4 %; bệnh không lây 26 ca chiêm 13,2%; chểt do tai nạn 20 ca chiếm 10,2%; khác 5 ca và không rỏ nguyên nhân 13 ca chiêm 9,1% [I2J. Đẻ giảm nhanh tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi cần tập trung vào việc gỉàm tỳ lệ tử vong trè em dưới 1 tuổi mà trọng tâm cần giảm số ca chết chu sinh. Tỳ ỉệ trẻ em 7 dưới 5 tuồi chết do tai nạn chiêm liên 10% và trẺ em từ 2 đển 4 tuổi chiếm 16/20 ca chét do tai nạn.
Suy dính dưỡng cùa trè cm ánh hưởng lớn đén tình binh bệnh tật, đạc biệt [à các bệnh thường gặp như nhiễm khuẩn dường hờ hẩp và các bệnh nhíềm tnìng khác. Mặc dù tỳ lệ suy dinh dưỡng cùa trẻ em dưới 5 tuổi giảm nhanh (Từ 44,9% năm 1995 xuổng còn 26,6 nã 111 2004). nhưng tỳ lộ này vẫn cùn ờ mức cao vả dặc biệt là ở nhưng vùng khó khan và vùng nghèo trong cà nước như vùng Đông bắc (30,6%),Tủy bác (32,3%) Bắc trung bộ (32,2%), vùng rây nguyên (33. Trẻ em cảng nhỏ Uiôi, tỳ lệ ôm đau cống cao ] lơn 50% trỏ em dưới 5 ỉuôi được bổ mẹ khai ốm trong 4 tuần giữa 2 lần phòng vẩn.
Tỳ lệ này giàm đi còn khoủng một phần lư đối vởì trẻ em Lừ 10 dến 14 luầí. Đổi vớì trẻ em dưới 5 tuổi, hai bệnh pho biên nhai là nhiễm khoan hô hap (NKHH) và liêu chây. Theo điều tra trong khoáng thời gian 4 luân giữa haì lần phòng vẩn cô 19% Lrè cm dưới 5 tuổi bí ho kết hợp sói kéo dài tru n 1 ngày, dày lã triệu chứng chính của nhiêm khuẩn hô hẩp cấp. Tiêu chây là bệnh thử 2 phồ biến ỡ trê em, có 5,8% trê em dưới 5 tuồi bị liêu chây kéo dài IrẼn một ngày trong 4 tuần giữa hai ỉần phông vấn.
Ước tính cho một trê dưới 5 tuổi bị tiêu chảy Lrũng 1 nỉm lã 0,8 lần vá bị ho sốt 2,5 lần so với ưè 5- i 5 tuổi chí 0,2 lần Liêu chày vả 1,0 lần ho sốt [ 121. Đổi với Irè em, các bệnh truyền nhiễm và bệnh liên quan đỂn dinh dưỡng/ sơ sinh chiêm tới 50% gánh nặng bệnh tật ở tré em, trong đó 40% liên quan đến cảc điêu kiện dinh dường vù sơ sinh, 40% do tiêu chày và 20% là các bộnh dường hõ hắp [5], Sự phán bó gánh nặng bệnh tật ỡ ưẻ em rẩt khác biệt, trẽ em sổng ờ những vùng có điều kiện kinh té kém phát triển chí chiếm 15% nhưng phái chịu 50% tồng gánh nặng bệnh tật. Tình trạng sức khữê ưè em còn bị ảnh hướng bới nhừng yếu 10 nhu dân tộc, khí hậu, thiên lai, mức sổng, dớ thì hoá. Trẻ em dưới 15 tuổi ờ vũng Tây Nguyên ốm không hoạt động bình thường là 19% (vũng có tỷ lệ ốm cao nhất) so với 14% ử 8 vùng Băc Trung Bộ (vùng cao thú 2) và 8% ở vùng Đông Nam Bộ (vùng có lỳ lệ ốm thấp nhất).
Lựa chọn sử dụng dịch vụ y tẾ ỉ. Các nghiên cứu ở nước ngoài Năm 1968 Anderson và Roscnlock đã đua ra mò hình hãnh vì CSSK ở Mỹ và các yểu tổ ánh hướng, việc sừ dụng dịch vụ y tể (DVYT) cùa người dãn phụ thuộc vào 3 nhóm yêu tố 118J: - Nhỏm yểu tố cơ bán: dặc trưng cá nhàn, cẩu trúc xỉ hội và ni cm tin vào hệ thống y tế, - Nhóm yểu tể khả năng kinh tế cùa gia đình và cộng đồng - Nhóm nhu cầu KCB của người dân: Tinh trạng sức khoe cúa bân thàn, tình trạng sức khoỂ theo đánh giá cùa người cung cap dịch vụ y tể .