Tổng quan nghiên cứu

Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Đại học Phòng cháy Chữa cháy hiện đang lưu trữ 174.596 bản tài liệu được xếp giá trên tổng số 178.965 bản tài liệu thuộc vốn tư liệu toàn trường. Trong cấu trúc nguồn lực thông tin, nguồn tài liệu nội sinh đóng vai trò hạt nhân tri thức, phản ánh toàn diện chất lượng đào tạo, năng lực nghiên cứu khoa học và tiềm lực phát triển của một cơ sở giáo dục đại học đầu ngành về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại Việt Nam. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tiễn giai đoạn 2013 - 2018, công tác quản lý nguồn học liệu đặc thù này còn gặp nhiều bất cập do phân tán tại các khoa, phòng ban chuyên môn, khiến tỷ lệ tài liệu bị đánh giá không đầy đủ ở nhóm luận án và đề tài khoa học chạm ngưỡng 28% đến 30%.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng toàn diện công tác thu thập, xử lý, bảo quản, tổ chức và phổ biến nguồn tài liệu nội sinh tại Đại học Phòng cháy Chữa cháy. Trên cơ sở đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm chuyển dịch từ mô hình lưu trữ truyền thống sang thư viện số hiện đại. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện thuộc Đại học Phòng cháy Chữa cháy (bao gồm cơ sở chính tại Thanh Xuân - Hà Nội, cơ sở 2 tại Lương Sơn - Hòa Bình và cơ sở 3 tại Long Thành - Đồng Nai) với chuỗi dữ liệu khảo sát từ năm 2013 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ đắc lực công tác học tập, giảng dạy cho 526 cán bộ, giảng viên và hơn 10.027 học viên đã qua đào tạo, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học đạt đỉnh 650 triệu đồng mỗi năm và ngăn chặn triệt để nguy cơ trùng lặp các công trình khoa học trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc của chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện, kết hợp các mô hình quản trị hiện đại. Hai lý thuyết và mô hình trung tâm được áp dụng gồm: Ma trận phân tích SWOT (Strengths - Điểm mạnh, Weaknesses - Điểm yếu, Opportunities - Cơ hội, Threats - Thách thức) và Mô hình tiếp thị thông tin Marketing 4Cs nhằm đo lường mức độ tương tác giữa người dùng tin và sản phẩm thông tin thư viện.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm sáng tỏ các khái niệm khoa học nền tảng:

  • Tài liệu nội sinh: Những tài liệu được hình thành từ quá trình đào tạo, giảng dạy, quản lý và nghiên cứu khoa học nội tại của nhà trường.
  • Tài liệu xám: Nguồn tài liệu không qua xuất bản thương mại chính thức, bao gồm kỷ yếu hội thảo, báo cáo đề tài, khóa luận và luận văn.
  • Vòng đời xử lý thông tin: Quy trình kỹ thuật bao quát từ khâu thu thập, mô tả thư mục, phân loại môn loại tri thức đến lưu trữ và phổ biến dịch vụ tin.
  • Chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế: Hệ thống quy tắc mô tả thư mục ISBD, Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21 và Khung phân loại 19 lớp kết hợp bộ từ khóa tự do.

Hệ thống cơ sở pháp lý được áp dụng chặt chẽ gồm: Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (đặc biệt là Điều 25 khoản a và d quy định quyền tự sao chép một bản phục vụ nghiên cứu và lưu trữ thư viện), Công ước Berne năm 1986 về bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật, Nghị định số 47/2009/NĐ-CP và Quyết định số 11584/QĐ-X11-X12 đổi tên Trung tâm Thông tin Khoa học và Tư liệu giáo khoa thành Trung tâm Lưu trữ và Thư viện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành nhằm đảm bảo độ chính xác và khách quan của số liệu:

  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Cỡ mẫu khảo sát gồm 300 người dùng tin đại diện tại trường, được phân tầng ngẫu nhiên thành 2 nhóm chính: 100 lãnh đạo, cán bộ giảng dạy và 200 học viên thuộc các hệ đào tạo và các chuyên ngành khác nhau theo đúng tỷ lệ người học thực tế. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm phản ánh chân thực nhu cầu tin và mức độ thỏa mãn của từng nhóm đối tượng người dùng chuyên biệt.
  • Phương pháp phỏng vấn và trao đổi trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với 22 cán bộ thư viện (trong đó có 13 cán bộ trình độ đại học và thạc sĩ chuyên ngành thông tin - thư viện) cùng các chuyên gia quản lý khoa học.
  • Phương pháp thống kê và phân tích tài liệu: Xử lý dữ liệu định lượng về số lượng tài liệu thu thập từ năm 2013 đến năm 2018, cơ cấu ngân sách và thông số mượn trả trên hệ sinh thái phần mềm quản trị thư viện LIBOL 5.0.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích định lượng và định tính là nhằm kiểm định chéo giữa số liệu lưu trữ thực tế với mức độ hài lòng chủ quan của người dùng tin, tạo căn cứ đề xuất giải pháp chính xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và xử lý dữ liệu giai đoạn 2013 - 2018 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

  • Cơ cấu nguồn lực thông tin nội sinh có sự phân hóa mạnh giữa các loại hình: Giáo trình và bài giảng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 130.119 bản (chiếm 74,5% tổng vốn tài liệu), trong khi các công trình nghiên cứu khoa học có 1.864 bản (chiếm 2,2%), tài liệu điện tử chỉ đạt 5.512 bản (chiếm 3,3%). Xét theo chuyên ngành, tài liệu Phòng cháy, chữa cháy chiếm 54.000 bản (31,2%), Cứu nạn, cứu hộ chiếm 20.430 bản (11,8%), trong khi lĩnh vực Công nghệ thông tin còn rất mỏng với 4.500 bản (chỉ chiếm 2,6%).
  • Tốc độ tăng trưởng thu thập tài liệu nội sinh không đồng đều qua các năm: Số lượng khóa luận tốt nghiệp thu nhận tăng từ 110 bản năm 2013 lên 320 bản năm 2017 (tăng 190,9%), luận văn thạc sĩ tăng từ 21 bản năm 2013 lên 61 bản năm 2017 và 55 bản năm 2018. Tạp chí Phòng cháy và Chữa cháy xuất bản định kỳ 1 tháng/kỳ với tổng cộng 124 số và hơn 5.880 bài viết khoa học giá trị cao.
  • Tỷ lệ thiếu hụt và thất lạc tài liệu còn ở mức cao: Đánh giá từ 300 phiếu khảo sát cho thấy mức độ không đầy đủ của luận án tiến sĩ là 84/300 phiếu (chiếm 28%), đề tài nghiên cứu khoa học là 63/300 phiếu (chiếm 21%), trong khi khóa luận tốt nghiệp được đánh giá rất đầy đủ với 216/300 phiếu (chiếm 72%).
  • Đầu tư ngân sách tăng trưởng vượt bậc: Kinh phí cho nghiên cứu khoa học tăng từ 315 triệu đồng năm 2013 lên 650 triệu đồng năm 2016 (tăng hơn 106%), kinh phí hội thảo khoa học tăng gấp 5 lần, từ 30 triệu đồng năm 2013 lên 150 triệu đồng năm 2018, tạo nguồn sinh dồi dào cho tài liệu xám.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ sự thiếu vắng một hành lang văn bản pháp quy nội bộ mang tính chế tài bắt buộc về việc thu nộp lưu chiểu học liệu nội sinh. Các công trình của nghiên cứu sinh, giảng viên được đào tạo tại nước ngoài hoặc ở cơ sở đào tạo ngoài ngành công an chưa được thu gom triệt để về đầu mối Trung tâm Lưu trữ và Thư viện.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu loại hình tài liệu (giáo trình chiếm 74,5%, sách tham khảo 13,4%, báo tạp chí 3,7%) và bảng ma trận SWOT đối sánh giữa hạ tầng kỹ thuật với yêu cầu nghiệp vụ. Mặc dù Trung tâm đã ứng dụng thành công phần mềm LIBOL 5.0, chuẩn MARC21 và ISBD để tạo lập cơ sở dữ liệu thư mục OPAC, nhưng việc khai thác tài liệu số toàn văn vẫn bị giới hạn. So sánh với các thư viện đại học lớn cùng thời điểm, việc chậm trễ triển khai các phần mềm mã nguồn mở chuyên dụng như DSpace đã tạo ra rào cản lớn trong việc chia sẻ tài nguyên thông tin và phục vụ bạn đọc từ xa.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện thể chế và chính sách quản lý: Ban hành quy định nội bộ bắt buộc về việc nộp lưu chiểu 100% tài liệu nội sinh (bản in và bản mềm kỹ thuật số) đối với luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học và kỷ yếu hội thảo ngay sau khi nghiệm thu hoặc bảo vệ; thực hiện nghiêm túc Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. Mục tiêu đạt 100% thu nhận tài liệu sinh ra hàng năm. Thời gian thực hiện: Quý 1 đến Quý 2 năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học cùng Trung tâm Lưu trữ và Thư viện.
  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và kiểm soát chất lượng: Áp dụng triệt để Khổ mẫu biên mục MARC21 tích hợp, tiêu chuẩn mô tả ISBD, hoàn thiện hệ thống bảng phân loại 19 lớp và xây dựng bộ từ điển từ khóa chuẩn hóa về Phòng cháy, chữa cháy. Mục tiêu nâng cao độ chính xác tra cứu trên hệ thống OPAC đạt trên 95%. Thời gian thực hiện: Thường xuyên từ năm 2020. Chủ thể thực hiện: Đội Tư liệu giáo khoa.
  • Đẩy mạnh số hóa và xây dựng thư viện số chuyên ngành: Triển khai ứng dụng phần mềm quản trị tài liệu số DSpace để xây dựng các bộ sưu tập tài liệu số toàn văn; trang bị máy quét chuyên dụng tốc độ cao nhằm số hóa 79.371 bản giáo trình, bài giảng và toàn bộ 489 bản kỷ yếu, 124 số tạp chí. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2023. Chủ thể thực hiện: Đội Thông tin khoa học và Quản trị mạng.
  • Đào tạo người dùng tin và nâng cao năng lực cán bộ: Tổ chức định kỳ 04 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng tra cứu thông tin học thuật cho tân sinh viên và học viên cao học; cử 100% cán bộ thư viện tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện số và công nghệ thông tin. Thời gian thực hiện: Thường niên. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Lưu trữ và Thư viện.
  • Mở rộng hợp tác và chia sẻ tài nguyên: Ký kết thỏa thuận chia sẻ liên thư viện với Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội và các trường trong khối Công an nhân dân để trao đổi nguồn tài nguyên nội sinh số. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Trung tâm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống thư viện khối trường Công an nhân dân: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình thực tiễn để quản lý tập trung tài liệu xám, xây dựng chính sách lưu chiểu nội bộ và phòng ngừa thất thoát tài liệu mật chuyên ngành.
  • Cán bộ nghiệp vụ thông tin - thư viện: Học tập quy trình biên mục biểu ghi MARC21 cho loại hình luận văn, kỹ thuật tóm tắt tài liệu chuyên ngành kỹ thuật và giải pháp tối ưu hóa cơ sở dữ liệu trên phần mềm LIBOL 5.0 kết hợp DSpace.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ: Nắm bắt bức tranh tổng thể về 538 đầu sách giáo trình, 180 đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, 55 đề tài cấp bộ và hơn 5.880 bài báo khoa học, từ đó xây dựng hướng nghiên cứu mới, tránh lãng phí thời gian và nguồn lực.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp khảo sát 300 mẫu điều tra và nghệ thuật phân tích thực trạng phục vụ luận văn tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  • Nguồn tài liệu nội sinh tại Đại học Phòng cháy Chữa cháy bao gồm những thành phần cốt lõi nào? Nguồn tài liệu này bao gồm 3 nhóm chính: Nhóm phản ánh đào tạo với 130.119 bản giáo trình, bài giảng và hàng nghìn khóa luận, luận văn; nhóm phản ánh nghiên cứu khoa học với 5 đề tài cấp nhà nước, 55 đề tài cấp bộ, 180 đề tài cấp cơ sở, 489 bản kỷ yếu và 124 số Tạp chí Phòng cháy và Chữa cháy; nhóm phản ánh tiềm lực quản lý của nhà trường.

  • Việc số hóa và chia sẻ tài liệu nội sinh có vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ không? Hoạt động số hóa phục vụ nghiên cứu và học tập nội bộ hoàn toàn tuân thủ Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 về quyền sao chép tác phẩm trong thư viện không vì mục đích thương mại. Đồng thời, Trung tâm xây dựng cơ chế ký cam kết bản quyền với tác giả khi nộp luận văn, luận án và áp dụng công nghệ phân quyền truy cập người dùng theo từng cấp độ bảo mật.

  • Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thiếu hụt 28% đến 30% tài liệu nghiên cứu khoa học là gì? Nguyên nhân chủ yếu do chưa có văn bản pháp quy ràng buộc trách nhiệm nộp lưu chiểu của các cán bộ sau khi hoàn thành đề tài hoặc sau khi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài. Tài liệu bị lưu giữ phân tán tại các khoa chuyên môn và chưa có cơ chế kiểm tra chéo giữa Phòng Quản lý khoa học và Trung tâm Lưu trữ và Thư viện.

  • Trung tâm đang áp dụng các công nghệ và chuẩn nghiệp vụ thư viện nào? Trung tâm hiện vận hành phần mềm tích hợp LIBOL 5.0, áp dụng Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21, Quy tắc mô tả thư mục quốc tế ISBD, Khung phân loại 19 lớp và hệ thống tra cứu trực tuyến OPAC. Đồng thời, trung tâm đang từng bước thử nghiệm tích hợp phần mềm thư viện số DSpace nhằm quản lý kho tài liệu số toàn văn.

  • Làm thế nào để người dùng tin khai thác tài liệu nội sinh nhanh chóng và chính xác nhất? Người dùng tin nên kết hợp đồng thời việc tra cứu theo ký hiệu môn loại trên khung phân loại 19 lớp với hệ thống từ khóa tự do trên giao diện OPAC của phần mềm LIBOL 5.0. Bên cạnh đó, việc đọc trước bài tóm tắt tại trường thông tin 520 sẽ giúp người dùng nắm bắt nội dung cốt lõi của tài liệu chỉ trong 1 đến 2 phút.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định vai trò sống còn của nguồn tài liệu nội sinh đối với công tác giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Đại học Phòng cháy Chữa cháy.
  • Phân tích sắc bén thực trạng quản lý 174.596 bản tài liệu xếp giá, chỉ rõ sự mất cân đối giữa giáo trình (74,5%) với tài liệu điện tử (3,3%) và tỷ lệ thiếu hụt tài liệu khoa học ở mức xấp xỉ 30%.
  • Nhận diện đầy đủ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin, năng lực số hóa và cơ chế pháp quy quản trị nguồn học liệu xám đặc thù ngành công an.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm: Hoàn thiện văn bản pháp quy, chuẩn hóa nghiệp vụ MARC21, triển khai phần mềm số DSpace, đào tạo người dùng tin và mở rộng hợp tác chia sẻ học liệu.
  • Kế hoạch chuyển đổi số cần được triển khai quyết liệt theo lộ trình 2020 - 2025 với sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, các khoa chuyên môn và Trung tâm Lưu trữ và Thư viện.

Khai thác tối đa giá trị của nguồn tài liệu nội sinh chính là chìa khóa nâng tầm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Các đơn vị và cá nhân quan tâm hãy chủ động tiếp cận, khai thác và chia sẻ nguồn tài nguyên tri thức quý giá này ngay hôm nay để phục vụ hiệu quả sự nghiệp phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ an ninh Tổ quốc.