Tổng quan nghiên cứu

Thư viện đại học giữ vai trò là trung tâm thông tin học liệu trọng yếu, trực tiếp quyết định chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định được nâng cấp theo Quyết định số 24/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm nhận sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng trình độ cao cho toàn quốc. Cùng với sự gia tăng quy mô người học từ 500 chỉ tiêu ban đầu lên gần 1.900 chỉ tiêu các hệ trong giai đoạn 2011 - 2015, nhu cầu tiếp cận tri thức y học của cán bộ và sinh viên ngày càng cấp thiết. Hệ thống quản trị ghi nhận thư viện phục vụ 4.771 người dùng tin, bao gồm 348 cán bộ viên chức và 4.623 học sinh sinh viên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn chuyển đổi phương thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ. Phương thức này đòi hỏi người học phải nâng cao thời lượng tự nghiên cứu, biến thư viện thành giảng đường thứ hai. Tuy nhiên, hoạt động thông tin tại đơn vị vẫn mang nặng tính thủ công truyền thống, nguồn tài liệu số hóa còn hạn chế và tỷ lệ đáp ứng yêu cầu tin chuyên sâu chưa thực sự đồng đều.

Mục tiêu của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất và các quy trình nghiệp vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2013. Thông qua việc phân tích nhu cầu tin của từng nhóm độc giả chuyên ngành y tế, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm hiện đại hóa hoạt động thư viện, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tài liệu của bạn đọc đạt trên 85% trong giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tổ chức bộ máy quản trị cơ quan thông tin - thư viện kết hợp với lý thuyết hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin trong môi trường giáo dục đại học. Tác giả phân tích các mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến bao gồm mô hình trực tuyến, mô hình trực tuyến - tham mưu và mô hình chức năng nhằm xác định phương án phân bổ nhân sự tối ưu cho một thư viện đại học chuyên ngành y tế.

Hệ thống khái niệm nền tảng được làm rõ gồm: tổ chức thư viện, hoạt động thông tin - thư viện, nguồn lực thông tin y học, dây chuyền xử lý kỹ thuật tài liệu và học chế tín chỉ. Khung pháp lý chuẩn mực của nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL về Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học, kết hợp với các chỉ thị chuyên ngành của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa trong hoạt động nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2004 - 2013 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 250 phiếu khảo sát được phát ra và thu về 225 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi chung 90%. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các khoa, ngành và năm học. Cụ thể, mẫu bao gồm 40 phiếu từ cán bộ giảng viên (đạt tỷ lệ phản hồi 80%) và 185 phiếu từ sinh viên (đạt tỷ lệ phản hồi 92,5%).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích định lượng kết quả điều tra, kết hợp với phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý kỹ thuật và phỏng vấn sâu cán bộ chuyên trách. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu khách quan giữa năng lực cung ứng thực tế của hạ tầng thư viện với mức độ thỏa mãn nhu cầu khai thác tài liệu chuyên ngành của từng nhóm người dùng tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế cho thấy cơ cấu người dùng tin tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định có sự phân hóa rõ nét. Sinh viên chính quy chiếm tỷ trọng lớn nhất với 70% (3.226 người), sinh viên tại chức chiếm 23% (1.397 người), cán bộ giảng viên chiếm 5,5% (262 người) và nhóm cán bộ quản lý chiếm 1,8%. Về tần suất sử dụng, có 66% sinh viên và 56,2% cán bộ giảng viên đến thư viện thường xuyên; nhóm độc giả đến rất thường xuyên chiếm 27% ở sinh viên và 39,8% ở cán bộ giảng viên.

Về loại hình tài liệu, tài liệu in truyền thống gồm giáo trình và sách tham khảo giữ vị trí chủ đạo với 71,8% sinh viên và 67,2% giảng viên sử dụng thường xuyên. Xu hướng khai thác tài liệu điện tử qua mạng Internet đang gia tăng mạnh mẽ, đạt 69,1% ở giảng viên và 56% ở sinh viên. Ngôn ngữ tìm kiếm tài liệu vẫn phụ thuộc tuyệt đối vào tiếng Việt với tỷ lệ 100% ở cả hai nhóm, trong khi tỷ lệ sử dụng tiếng Anh chỉ đạt 27% ở sinh viên và 15% ở cán bộ giảng viên. Về chuyên môn, lĩnh vực điều dưỡng cơ bản và chăm sóc sức khỏe cộng đồng thu hút mức độ quan tâm cao nhất với 42,4%, tiếp theo là khoa học cơ bản chiếm 32,5% và sức khỏe môi trường chiếm 27,5%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng người dùng tin phụ thuộc vào tài liệu in truyền thống bắt nguồn từ thói quen tự học chưa bắt kịp yêu cầu của học chế tín chỉ và sự thiếu hụt các bộ sưu tập tài liệu số chuyên ngành. Phần mềm quản trị thư viện Elib-Lite mới chỉ đáp ứng phân hệ tra cứu mục lục trực tuyến OPAC đơn giản, chưa tích hợp mạnh mẽ nguồn dữ liệu toàn văn. Tỷ lệ khai thác tài liệu ngoại văn thấp (15% ở giảng viên) phản ánh rào cản ngoại ngữ và việc thiếu các chương trình tập huấn khai thác chuyên sâu các cơ sở dữ liệu y sinh quốc tế như HINARI hay PubMed.

So sánh với các nghiên cứu tại các trường đại học cùng thời kỳ, tỷ lệ giảng viên sử dụng thư viện phục vụ nghiên cứu khoa học đạt 53,7% là một tín hiệu khả quan, nhưng nhu cầu thông tin chuyên sâu của nhóm cán bộ quản lý vẫn chưa được phục vụ kịp thời tại nơi làm việc. Dữ liệu này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ thanh thể hiện tần suất sử dụng thư viện theo đối tượng và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu quan tâm theo từng chuyên ngành đào tạo y học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự: Ban Giám hiệu phối hợp với Thư viện tái cơ cấu các tổ chuyên môn theo hướng phân định rõ khâu xử lý kỹ thuật và khâu dịch vụ người dùng tin. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ thư viện được chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ thông tin - thư viện, đồng thời hoàn thành bồi dưỡng chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin và tiếng Anh chuyên ngành trước năm 2016.

  2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ và phần mềm quản trị: Thư viện phối hợp với Phòng Công nghệ thông tin triển khai nâng cấp phần mềm quản trị thư viện tích hợp hiện đại chuẩn MARC21, thay thế giao diện Elib-Lite cũ. Kế hoạch đầu tư bổ sung tối thiểu 30 máy tính tra cứu chuyên dụng và tăng cường băng thông Internet cho khu vực phòng đọc đa phương tiện trong lộ trình 2015 - 2017.

  3. Xây dựng chính sách phát triển nguồn tài liệu số và liên thông chia sẻ: Phòng Tài chính - Kế toán đảm bảo cấp kinh phí định kỳ hàng năm, trong đó dành tối thiểu 30% ngân sách bổ sung cho nguồn tin điện tử và mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu y dược. Thư viện chủ động thiết lập mạng lưới liên thông, chia sẻ học liệu với các trường đại học y dược trong toàn quốc trước năm 2016.

  4. Mở rộng chương trình đào tạo kiến thức thông tin cho bạn đọc: Đội ngũ cán bộ thông tin tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tìm kiếm, đánh giá thông tin y học trên PubMed, HINARI và kỹ năng trích dẫn tài liệu cho 100% sinh viên năm thứ nhất và học viên sau đại học, phấn đấu nâng tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin lên mức 90% vào năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục khối ngành Y - Dược: Nắm bắt cơ sở khoa học và thực tiễn để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách và chuyển đổi số mô hình thư viện theo định hướng đào tạo tín chỉ.

  2. Ban Giám đốc và cán bộ nghiệp vụ tại các cơ quan thông tin - thư viện đại học: Tham khảo khung phương pháp khảo sát nhu cầu tin, quy trình tái cấu trúc phòng ban chức năng và giải pháp lựa chọn phần mềm quản trị thư viện phù hợp.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Khai thác nguồn tài liệu thực chứng, các chỉ số thống kê định lượng về hành vi khai thác học liệu của sinh viên ngành y để phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

  4. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thông tin - Thư viện, Quản lý Thông tin: Sử dụng luận văn làm tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực địa, kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát và phân tích dữ liệu chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định? Đề tài giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tự học theo học chế tín chỉ của hơn 4.700 người dùng tin với thực trạng hoạt động thư viện còn mang nặng tính thủ công, thiếu hụt tài liệu số và hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ trong giai đoạn 2004 - 2013.

Đặc điểm người dùng tin tại trường phân hóa như thế nào theo số liệu khảo sát? Cơ cấu bạn đọc gồm 70% sinh viên chính quy, 23% sinh viên tại chức, 5,5% giảng viên và 1,8% cán bộ quản lý. Tần suất đến thư viện thường xuyên đạt 66% ở sinh viên và 56,2% ở giảng viên, cho thấy nhu cầu khai thác tài liệu trực tiếp tại đơn vị rất lớn.

Vì sao tỷ lệ khai thác tài liệu ngoại văn của người dùng tin còn ở mức thấp? Khảo sát chỉ ra 100% bạn đọc tìm kiếm bằng tiếng Việt, trong khi tiếng Anh chỉ đạt 27% ở sinh viên và 15% ở giảng viên. Nguyên nhân do rào cản ngoại ngữ chuyên ngành và thư viện chưa tổ chức các khóa tập huấn khai thác dữ liệu quốc tế định kỳ.

Hạn chế lớn nhất của phần mềm quản trị thư viện Elib-Lite là gì? Phần mềm Elib-Lite mới dừng lại ở mức quản trị cơ sở dữ liệu thư mục và tra cứu OPAC cơ bản. Hệ thống chưa hỗ trợ quản lý tài liệu số toàn văn, thiếu khả năng tích hợp chuẩn biên mục MARC21 và chưa liên thông dữ liệu với các thư viện y học khác.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng phục vụ đào tạo tín chỉ? Giải pháp đột phá là chuyển đổi số toàn diện thông qua việc thay thế phần mềm quản trị tích hợp, dành 30% kinh phí phát triển cơ sở dữ liệu điện tử và tổ chức đào tạo kỹ năng khai thác thông tin y học trên PubMed, HINARI cho 100% sinh viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện trong bối cảnh các trường đại học y dược chuyển đổi sang học chế tín chỉ.
  • Phân tích bức tranh thực trạng tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định giai đoạn 2004 - 2013 với cỡ mẫu 225 phiếu khảo sát, phản ánh chính xác nhu cầu tin của 4.771 người dùng tin.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin, tỷ lệ sử dụng tài liệu ngoại văn còn thấp và năng lực đáp ứng của phần mềm quản trị thư viện hiện tại.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, cơ sở vật chất, phát triển tài liệu số và đào tạo người dùng tin với lộ trình thực hiện từ năm 2015 đến năm 2018.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị đại học, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và khu vực.