Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Thông tin - Thư viện của tác giả Trương Thị Cẩm Vân (Khoa Ngoại ngữ - Tin học, Học viện Hành chính Quốc gia; người hướng dẫn: ThS. Lê Ngọc Diệp; khóa học 2020 - 2024) tiếp cận công tác quản trị nguồn tài nguyên thông tin tại một cơ sở giáo dục đại học công lập khối kinh tế.

Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của công nghệ số và sự bùng nổ thông tin trên không gian mạng đã tác động sâu sắc đến hoạt động thông tin - thư viện, đặt ra yêu cầu kiểm soát và tối ưu hóa các nguồn lực thông tin nhằm phục vụ nhu cầu của người dùng tin (NDT). Cùng với quá trình chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ, các thư viện đại học tại Việt Nam từng bước chuyển đổi mô hình sang trung tâm học liệu. Trong cấu trúc nguồn tin của trường đại học, tài liệu nội sinh (TLNS) giữ vai trò đặc biệt: đây là sản phẩm trực tiếp từ hoạt động đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, học viên và sinh viên. Nguồn tài liệu này phản ánh thực chất tiềm lực học thuật, chất lượng đào tạo và đóng góp trực tiếp vào công tác giảng dạy, học tập. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại" được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp tổ chức, quản lý nguồn tin này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác thu thập, xử lý, quản lý và khai thác nguồn tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả khai thác nguồn TLNS phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài liệu nội sinh, vai trò của TLNS và quy trình tổ chức, quản lý TLNS trong thư viện trường đại học.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng, thu thập, xử lý, bảo quản và phục vụ khai thác nguồn TLNS tại Thư viện Trường Đại học Thương mại giai đoạn 2021 đến nay.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả khai thác nguồn TLNS tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tài liệu nội sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thư viện Trường Đại học Thương mại (TMU).
    • Thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực trong ngành khoa học thông tin - thư viện và các văn bản pháp quy hiện hành:

  • Tài liệu: Được tiếp cận từ khoản 3 Điều 2 Nghị định 11/CP-2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ ("dạng vật chất ghi nhận những thông tin dưới dạng văn bản, âm thanh, đồ họa, hình ảnh, phim, video nhằm mục đích bảo quản, phổ biến và sử dụng"), kết hợp các định nghĩa từ Từ điển Oxford English Dictionary và Dictionnaire Le Robert. Tác giả khái quát: tài liệu là thông tin được gắn trên vật mang tin với những tiêu chí cho phép nhận dạng.
  • Tài liệu nội sinh (TLNS): Căn cứ ngữ nghĩa của từ "nội sinh" (sinh ra từ bên trong sự vật) và quan điểm của PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng về "nguồn tin nội sinh" ("tập hợp những thông tin được tạo nên bởi các hoạt động của chính tổ chức đó"), cùng khái niệm từ Thư viện Trường Đại học Thăng Long. Tác giả xác định TLNS trong trường đại học là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, quản lý, sáng tạo sản phẩm công nghệ của tập thể cán bộ, giảng viên và người học.
  • Phân loại TLNS:
    • Theo PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng: chia thành tài liệu phản ánh cấu trúc trật tự tổ chức (phục vụ quản lý, điều hành) và tài liệu thông tin "tự do" (phản ánh kết quả chuyên môn, NCKH).
    • Theo Trần Mạnh Tuấn: gồm luận án, luận văn, khóa luận, hồ sơ điều tra thí nghiệm, chương trình, giáo trình, bài giảng; tài liệu phản ánh kết quả nghiên cứu (báo cáo đề tài, đề án); và tài liệu phản ánh tiềm lực NCKH, hợp tác đào tạo.
    • Căn cứ phân chia khác: Theo nội dung (khoa học công nghệ, kỹ thuật, xã hội, y học); theo hình thức (giáo trình, luận văn/luận án, bài báo); theo phương thức tạo lập và lưu trữ (điện tử, truyền thống); theo mức độ phổ biến (công bố, không công bố).
  • Văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ: Luật Thư viện số 46/2019/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020); Luật Khoa học và Công nghệ (hiệu lực từ 01/01/2001); Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/08/2004; Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29/03/2006 về thống kê KH&CN; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP (Nghị định 11/CP-2014); các quy định về quyền sở hữu trí tuệ trong Bộ luật Dân sự.
  • Tiêu chuẩn nghiệp vụ: Tiêu chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2), Bảng phân loại dùng cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (19 lớp, phát triển từ khung UDC mở rộng của Liên Xô).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các quy chế, hướng dẫn, hệ thống chính sách, báo cáo tổng kết năm của Thư viện và Trường Đại học Thương mại; khảo sát các nghiên cứu đi trước về tài liệu xám, tài liệu nội sinh (Huỳnh Mẫn Đạt, Đặng Thị Trang, Hoàng Thúy Liễu, Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Mai Chi, Trần Thị Thanh Vân).
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp khảo sát cách thức bố trí kho (kho đóng, kho mở), hoạt động xử lý kỹ thuật, quy trình phục vụ tại các phòng chức năng của Thư viện ĐHTM.
  • Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu: Thu thập và xử lý số liệu báo cáo về vốn tài liệu, số lượng đầu sách, luận văn, luận án, đề tài NCKH, số lượt người dùng tin đến thư viện.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thực tế): Phát và thu thập 250 phiếu khảo sát đối với 4 nhóm NDT tại Trường Đại học Thương mại để đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và đánh giá đối với TLNS.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ thư viện nhằm làm rõ quy trình nghiệp vụ và phỏng vấn người dùng tin nhằm đánh giá mức độ đáp ứng của vốn tài liệu nội sinh.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ 250 phiếu khảo sát người dùng tin và kết quả phỏng vấn sâu tại chỗ. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo thống kê chuyên môn của Thư viện Trường Đại học Thương mại tính đến tháng 10/2023, số liệu thống kê nhân sự, sinh viên từ cổng thông tin điện tử của trường (tmu.vn) và các biểu mẫu biên mục trên phần mềm quản trị thư viện Vilas.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề chung về tài liệu nội sinh và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thương mại

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về TLNS và giới thiệu bối cảnh thực tiễn của cơ sở nghiên cứu.

  • Lý luận về tài liệu nội sinh: Tác giả khẳng định TLNS là một dạng tài nguyên thông tin đặc thù, phần lớn tồn tại dưới dạng "tài liệu xám" (grey literature) – tài liệu không qua xuất bản thương mại, lưu hành trong phạm vi nội bộ. TLNS phản ánh trực tiếp năng lực nội tại và tiềm lực khoa học của một trường đại học. Các yếu tố tác động đến quản lý và khai thác TLNS gồm: chiến lược phát triển của nhà trường; chính sách phát triển nguồn tin; hạ tầng công nghệ thông tin; quy mô chương trình đào tạo; trình độ chuyên môn của cán bộ thư viện; và đặc điểm nhu cầu của người dùng tin (theo quan điểm của Peter Clayton, G.E. Gorman, Suzanne Thorin, Joseph Branin, Frances Groen, Nguyễn Hồng Sinh).
  • Khái quát về Trường Đại học Thương mại:
    • Tiền thân là Trường Thương nghiệp Trung ương (thành lập năm 1960), đổi tên thành Trường Đại học Thương nghiệp (năm 1979), và chính thức mang tên Trường Đại học Thương mại từ năm 1994. Năm 2015, trường mở cơ sở Hà Nam; năm 2016, được Thủ tướng Chính phủ giao quyền tự chủ.
    • Ngày 30/3/2018, trường được Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục (ĐHQG Hà Nội) cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục với tỷ lệ tiêu chí đạt mức cao là 85,2%.
    • Quy mô đào tạo: Trên 24.000 sinh viên và học viên (khoảng 4.200 sinh viên chính quy/năm, 700 học viên cao học/năm, 70 nghiên cứu sinh/năm). Đội ngũ giảng viên tính đến ngày 31/12/2023 là 610 người.
  • Tổng quan Thư viện Trường Đại học Thương mại: Thư viện có diện tích mặt bằng khoảng 6.000 m², gồm các phòng chức năng: Kho sách giáo trình và tham khảo, Phòng đọc mở, Phòng truy cập Thư viện điện tử, Phòng tự học, Phòng cán bộ. Nhân lực gồm 19 cán bộ. Vốn tài liệu chung có hơn 80.000 cuốn sách, hơn 60 loại báo, tạp chí và khoảng 2.000 đĩa CD-ROM. Thư viện phục vụ hơn 300.000 lượt bạn đọc mỗi năm.
  • Khảo sát cơ cấu và nhu cầu người dùng tin (Bảng 1.1): Từ 250 phiếu khảo sát hợp lệ, cơ cấu NDT tham gia khảo sát được tổng hợp chi tiết:
Nhóm người dùng tin Số phiếu Tỷ lệ (%)
Sinh viên 156 62,5%
Học viên cao học, nghiên cứu sinh 47 18,8%
Giảng viên 31 12,5%
Cán bộ lãnh đạo, quản lý 16 6,2%
Tổng cộng 250 100%
  • Nhu cầu về loại hình TLNS: Khảo sát về loại hình tài liệu nội sinh được NDT quan tâm (Biểu đồ 1) cho thấy: Sách giáo trình chiếm tỷ trọng cao nhất với 37%; Luận văn, luận án chiếm 25%; Đề tài NCKH và Khóa luận tốt nghiệp chiếm 19%; Các loại tài liệu khác chiếm 19%. Về mặt ngôn ngữ, có tới 95% người dùng tin ưu tiên sử dụng tài liệu tiếng Việt.

Chương 2: Thực trạng tài liệu nội sinh tại Trường Đại học Thương mại

Chương này đánh giá chi tiết tình hình thực tế nguồn tài liệu nội sinh trên hai bình diện: hình thức - nội dung, cùng các khâu nghiệp vụ từ thu thập, xử lý, bảo quản đến khai thác.

  • Đặc điểm tài liệu nội sinh tại Thư viện ĐHTM:
    • Tài liệu nội sinh truyền thống (dạng in): Toàn thư viện đang lưu giữ 3.248 tài liệu truyền thống. Cơ cấu cụ thể gồm: Luận văn, luận án chiếm 1.435 bản (44,2%); Báo cáo đề tài NCKH các cấp chiếm 1.268 bản (39,0%); Sách giáo trình và tài liệu tham khảo nội sinh chiếm 545 bản (16,8%).
    • Tài liệu sách nội sinh (số liệu thống kê tháng 10/2023 - Bảng 2.1):
STT Tên loại sách Số đầu sách Số cuốn sách Tỷ lệ số đầu sách (%)
1 Sách giáo trình 105 16.078 62,87%
2 Sách tham khảo 62 134 37,13%
-- Tổng cộng 167 16.212 100%

Số liệu cho thấy số lượng sách giáo trình bình quân trên mỗi đầu sách tương đối lớn (khoảng 153 cuốn/đầu sách), phục vụ việc mượn học kỳ của sinh viên. Tuy nhiên, tổng số 167 đầu sách nội sinh là quá ít so với quy mô đào tạo trên 24.000 người học và số lượng chuyên ngành của trường.

  • Tài liệu nội sinh điện tử (Biểu đồ 2.2): Cơ cấu tài liệu số gồm: Luận văn, luận án chiếm 55%; Sách, giáo trình chiếm 32%; Bài trích tạp chí khoa học chiếm 8%; Video/audio chiếm 5%. Toàn bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) điện tử có gần 600 tài liệu được lưu dưới dạng file. Riêng CSDL toàn văn nộp lưu chiểu số hóa gồm 400 file định dạng PDF và DOC, trong đó có 106 luận án tiến sĩ và 467 luận văn thạc sĩ.
  • Số lượng luận văn, luận án thu thập trong 3 năm học gần nhất (Biểu đồ 2.3):
Năm học Luận án Tiến sĩ Luận văn Thạc sĩ Đề tài Chuyên ngành
2021 - 2022 10 36 9
2022 - 2023 12 47 16
2023 - 2024 17 68 25

Tổng số lượng luận văn, luận án tích lũy qua các thời kỳ đang lưu trữ tại trường ước tính đạt gần 9.000 cuốn.

  • Thực trạng các khâu công tác nghiệp vụ:
    • Thu thập TLNS: Trường và Thư viện chưa ban hành một văn bản quy phạm nội bộ độc lập quy định về chính sách thu thập thống nhất cho mọi loại hình TLNS. TLNS còn nằm phân tán tại các phòng ban, viện, khoa, bộ môn. Phương thức thu thập dựa vào 3 nguồn: (1) Mua (hạn chế đối với TLNS); (2) Nhận lưu chiểu bắt buộc đối với luận văn, luận án (học viên, nghiên cứu sinh nộp 01 bản in kèm file mềm sau bảo vệ cùng Quyết định thành lập hội đồng chấm); (3) Biếu tặng (trong 2 năm gần nhất nhận được hơn 200 đầu sách và gần 100 luận văn, luận án do giảng viên gửi tặng).
    • Xử lý kỹ thuật: Tiến hành dán nhãn, đóng dấu thư viện vào trang tên sách và trang số 17; đăng ký vào sổ đăng ký cá biệt.
    • Xử lý hình thức (Biên mục mô tả): Nhập dữ liệu trên phần mềm quản trị thư viện Vilas. Dữ liệu được xử lý theo chuẩn mô tả AACR2 kết hợp ISBD. Tuy nhiên, còn tồn tại hạn chế kỹ thuật: trường Nơi xuất bản vẫn dùng ký hiệu viết tắt theo chuẩn ISBD cũ ("H." thay vì nhập đầy đủ "Hà Nội" theo AACR2).
    • Xử lý nội dung: Sử dụng Bảng phân loại dùng cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (bảng 19 lớp biên dịch, mở rộng từ khung phân loại thập tiến UDC). Thực hiện phân loại chủ đề, định từ khóa, tóm tắt nội dung tài liệu.
    • Tổ chức kho và bảo quản: Kết hợp mô hình kho đóng và kho mở. Luận văn, luận án, đề tài NCKH được tổ chức trong kho đóng, xếp theo số đăng ký cá biệt, năm xuất bản và kích cỡ; phục vụ thông qua cán bộ thư viện. Sách giáo trình được bố trí kho mở hoặc kho cho mượn giáo trình theo kỳ.
    • Khai thác và phổ biến: Phổ biến qua tra cứu thư mục trên OPAC, phục vụ đọc tại chỗ, cho mượn về nhà đối với giáo trình in, và khai thác tài liệu số hóa định dạng PDF.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Vốn luận văn, luận án và báo cáo NCKH phong phú; công tác biên mục được tự động hóa từng bước bằng phần mềm Vilas; quy trình nộp lưu chiểu luận văn sau đại học tương đối chặt chẽ.
    • Hạn chế: Thiếu văn bản quy định chính thức về chính sách thu thập toàn diện TLNS; việc thu thập sách giáo trình và đề tài cấp cơ sở còn thụ động; số lượng đầu sách giáo trình nội sinh còn khiêm tốn (105 đầu); CSDL tài liệu số còn phân tán, tỷ lệ tài liệu audio/video thực hành còn rất thấp (5%); vẫn còn tình trạng thiếu nhất quán giữa chuẩn ISBD và AACR2 trong nhập tin.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và khai thác tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại

Trên cơ sở thực trạng tại Chương 2, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp xây dựng và phát triển tài liệu nội sinh:
    1. Nâng cao nhận thức của NDT: Tuyên truyền cho cán bộ, giảng viên và sinh viên hiểu rõ vị trí, vai trò của TLNS; xem việc giao nộp và chia sẻ tài liệu là trách nhiệm và quyền lợi học thuật.
    2. Khuyến khích phát triển TLNS: Xây dựng cơ chế tài chính và khen thưởng đối với giảng viên tham gia biên soạn giáo trình, bài giảng, xuất bản công trình khoa học; đơn giản hóa thủ tục hành chính khi giảng viên đăng ký đề tài qua thư viện.
    3. Xây dựng chính sách thu thập thống nhất: Ban hành quy định nội bộ có tính pháp lý bắt buộc: mọi công trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo, đề tài NCKH các cấp, khóa luận tốt nghiệp xuất sắc, bài giảng phải được nộp lưu chiểu về Thư viện (cả bản in và bản điện tử) trước khi nghiệm thu hoặc thanh quyết toán.
    4. Chuẩn hóa công tác xử lý tài liệu: Thống nhất triệt để quy tắc mô tả AACR2 trên phần mềm Vilas, khắc phục việc dùng lẫn ký hiệu ISBD cũ; tiến tới áp dụng khung phân loại hiện đại (như DDC) và chuẩn biên mục Machine-Readable Cataloging (MARC21) để tương thích quốc tế.
    5. Nâng cao hiệu quả tổ chức và bảo quản: Tăng cường trang thiết bị hút ẩm, phòng chống cháy nổ cho kho lưu trữ truyền thống; đẩy mạnh số hóa tài liệu toàn văn sang định dạng PDF có gắn chữ ký số, watermark để chống sao chép trái phép.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tài liệu nội sinh:
    1. Ban hành quy định về khai thác và sở hữu trí tuệ: Thiết lập quy chế sử dụng TLNS rõ ràng, kiểm soát chặt chẽ quyền tác giả; quy định mức độ tiếp cận (xem trực tuyến toàn văn trong mạng LAN nội bộ, tải tóm tắt hoặc giới hạn tỷ lệ phần trăm số trang sao in) nhằm tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ.
    2. Tăng cường chia sẻ nguồn lực thông tin: Tham gia các mạng lưới liên thư viện (đặc biệt là khối các trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh); trao đổi nguồn tin nội sinh công bố, phối hợp liên kết CSDL nhằm mở rộng quyền tiếp cận học liệu cho người học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  • Khóa luận phản ánh chính xác quy mô vốn TLNS của Thư viện Trường Đại học Thương mại gồm 3.248 tài liệu truyền thống (trong đó Luận văn, luận án chiếm 44,2%, Đề tài NCKH chiếm 39,0%, Sách nội sinh chiếm 16,8%) và gần 600 file tài liệu điện tử (với 400 file toàn văn số hóa gồm 106 luận án, 467 luận văn).
  • Khảo sát mẫu định lượng n = 250 phiếu chỉ rõ cơ cấu người dùng tin tại trường: Sinh viên chiếm đa số tuyệt đối (62,5%), học viên cao học/NCS (18,8%), giảng viên (12,5%), cán bộ quản lý (6,2%). Nhu cầu sử dụng tập trung nhiều nhất vào sách giáo trình (37%) và luận văn/luận án (25%), với 95% có nhu cầu tài liệu tiếng Việt.
  • Chỉ ra sự chênh lệch lớn trong cơ cấu sách nội sinh (tháng 10/2023): Dù số cuốn sách giáo trình lớn (16.078 cuốn), nhưng chỉ có 105 đầu sách giáo trình và 62 đầu sách tham khảo (134 cuốn) – chưa tương xứng với quy mô hơn 24.000 người học và 610 giảng viên của trường.
  • Làm rõ thực trạng kỹ thuật biên mục trên phần mềm Vilas: xác nhận thư viện đang giao thoa giữa chuẩn ISBD và AACR2 (vẫn giữ ký hiệu viết tắt nơi xuất bản "H.").

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kiến nghị Nhà trường ban hành văn bản chính thức quy định chính sách nộp lưu chiểu bắt buộc đối với tất cả các nguồn tin nội sinh phát sinh từ các đơn vị phòng ban, khoa, viện.
  • Đề xuất cơ chế hỗ trợ, khuyến khích giảng viên biên soạn tài liệu; chuẩn hóa quy trình biên mục nội dung và tăng cường số hóa đi đôi với kiểm soát quyền tác giả.
  • Đề xuất mô hình liên thông, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa TMU với các trường đại học có cùng khối ngành đào tạo.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh, cập nhật (đến năm 2024) về công tác quản trị TLNS tại Trường Đại học Thương mại.
  • Hệ thống hóa các luận cứ khoa học và nghiệp vụ cụ thể giúp lãnh đạo Thư viện TMU nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ (chính sách thu thập, chuẩn hóa biên mục, tổ chức kho số) để cải tiến công tác chuyên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trường hợp tại Thư viện Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn từ năm 2021 đến 2024; chưa mở rộng so sánh đối sánh chi tiết với các mô hình quản lý TLNS tại các trường đại học khối kinh tế khác trên địa bàn Hà Nội.
  • Mẫu khảo sát: Mẫu điều tra n = 250 phiếu dù đảm bảo tính đại diện cơ bản nhưng tỷ lệ người dùng tin là cán bộ lãnh đạo (16 phiếu) và giảng viên (31 phiếu) còn khiêm tốn, chủ yếu phản ánh góc nhìn của người học (sinh viên chiếm 62,5%).
  • Nghiên cứu công nghệ: Khóa luận chủ yếu khảo sát phần mềm quản trị Vilas hiện có, chưa đi sâu khảo sát yêu cầu kỹ thuật chi tiết của các phần mềm quản trị tài nguyên số nguồn mở chuyên dụng (như DSpace, Koha) hoặc các chuẩn siêu dữ liệu nâng cao (Dublin Core, METS/MODS).

Hạn chế do văn bản gốc quy định

Văn bản khóa luận dừng lại ở mức khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ và phân tích thống kê mô tả; chưa xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tác động của chất lượng TLNS đến kết quả học tập của sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu ứng dụng các hệ thống quản trị tài nguyên số mã nguồn mở (như DSpace) để xây dựng kho tài nguyên học liệu số nội sinh tập trung tại Trường Đại học Thương mại.
  • Mở rộng khảo sát toàn diện nhu cầu khai thác TLNS số hóa của giảng viên và nghiên cứu sinh phục vụ công bố quốc tế.
  • Nghiên cứu giải pháp bảo vệ quyền tác giả số và ứng dụng công nghệ nhận dạng bản quyền (chống đạo văn) gắn liền với hệ thống lưu chiểu khóa luận, luận văn tại trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu thực trạng và thiết kế bảng hỏi khảo sát trong hoạt động thông tin.
    • Cán bộ quản lý thư viện, chuyên viên phụ trách công tác bổ sung và biên mục tại các trường đại học (đặc biệt là khối ngành kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh) nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý tài liệu xám, luận văn, giáo trình.
    • Các nhóm nghiên cứu xây dựng chính sách học liệu số và phát triển nguồn tài nguyên giáo dục mở (OER) trong môi trường đại học tự chủ.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng 1.1, Biểu đồ 2.1, Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.3: Cung cấp hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu tài liệu nội sinh, nhu cầu người dùng tin và tỷ lệ thu thập luận án, luận văn qua các năm học.
    • Mục phân tích xử lý hình thức và xử lý nội dung (Chương 2): Mô tả chi tiết việc chuyển đổi quy tắc ISBD sang AACR2 trên phần mềm Vilas và áp dụng Bảng phân loại Thư viện Quốc gia Việt Nam (19 lớp).
    • Khung giải pháp chính sách thu thập và quản lý bản quyền (Chương 3): Đề xuất các điều khoản quy định nội bộ phục vụ công tác nộp lưu chiểu trong trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài liệu nội sinh truyền thống tại Thư viện Trường Đại học Thương mại gồm những loại hình nào và phân bổ ra sao?

Căn cứ số liệu thống kê tại Chương 2 của khóa luận, Thư viện TMU đang lưu trữ tổng cộng 3.248 tài liệu nội sinh truyền thống (dạng in). Trong đó:

  • Luận văn, luận án chiếm số lượng lớn nhất: 1.435 tài liệu (tỷ lệ 44,2%).
  • Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học các cấp: 1.268 tài liệu (tỷ lệ 39,0%).
  • Sách giáo trình và tài liệu tham khảo nội sinh: 545 tài liệu (tỷ lệ 16,8%).

2. Thực trạng số lượng sách giáo trình và sách tham khảo nội sinh tại Thư viện ĐHTM tính đến tháng 10/2023 có đặc điểm gì?

Theo số liệu tại Bảng 2.1 do Thư viện trường cung cấp, toàn bộ nguồn sách nội sinh của trường có 167 đầu sách với tổng số 16.212 cuốn:

  • Sách giáo trình: Gồm 105 đầu sách (chiếm 62,87% tổng số đầu sách) với 16.078 cuốn. Số lượng bản sách bình quân lớn nhằm phục vụ cho sinh viên mượn theo kỳ học.
  • Sách tham khảo: Gồm 62 đầu sách (chiếm 37,13% tổng số đầu sách) nhưng chỉ có 134 cuốn bản in (bình quân chỉ hơn 2 cuốn/đầu sách). Số liệu cho thấy số lượng đầu sách nội sinh do cán bộ, giảng viên của trường biên soạn còn tương đối khiêm tốn so với quy mô 610 giảng viên và hơn 24.000 sinh viên, học viên.

3. Thư viện Trường Đại học Thương mại đang áp dụng chuẩn nghiệp vụ và phần mềm nào cho công tác biên mục mô tả hình thức TLNS?

Thư viện ĐHTM thực hiện công tác biên mục mô tả hình thức trên phần mềm quản trị thư viện Vilas. Quy trình áp dụng Quy tắc mô tả biên mục Anh - Mỹ (AACR2) để tự động sinh các dấu phân cách, kết hợp các quy định của Tiêu chuẩn mô tả thư mục quốc tế (ISBD). Khóa luận cũng chỉ ra điểm hạn chế kỹ thuật thực tế là trường Nơi xuất bản vẫn dùng ký hiệu viết tắt theo ISBD cũ (ghi "H." thay cho "Hà Nội" theo AACR2). Đối với xử lý nội dung, thư viện áp dụng Bảng phân loại dùng cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (khung 19 lớp phát triển từ UDC).

4. Mẫu khảo sát người dùng tin tại Thư viện ĐHTM được phân bổ như thế nào và nhóm tài liệu nào được quan tâm nhiều nhất?

Khảo sát thực tế được thực hiện trên mẫu n = 250 phiếu. Cơ cấu người dùng tin gồm: Sinh viên chiếm 62,5% (156 phiếu); Học viên cao học và nghiên cứu sinh chiếm 18,8% (47 phiếu); Giảng viên chiếm 12,5% (31 phiếu); Cán bộ lãnh đạo, quản lý chiếm 6,2% (16 phiếu). Về nhu cầu loại hình tài liệu nội sinh, sách giáo trình được tìm kiếm và sử dụng nhiều nhất (chiếm 37%), kế tiếp là luận văn, luận án (25%), đề tài NCKH và khóa luận tốt nghiệp (19%), và các tài liệu khác (19%). Có 95% NDT có nhu cầu sử dụng tài liệu viết bằng tiếng Việt.

5. Phương thức thu thập tài liệu nội sinh tại Thư viện ĐHTM hiện nay được thực hiện qua các kênh nào?

Thư viện thu thập TLNS chủ yếu qua 3 kênh:

  1. Nhận lưu chiểu bắt buộc: Áp dụng đối với luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ (học viên/NCS nộp 01 bản in kèm file dữ liệu số và Quyết định chấm sau khi bảo vệ thành công).
  2. Biếu tặng: Tiếp nhận các công trình, giáo trình do cán bộ, giảng viên trong trường trao tặng (trong 2 năm gần nhất tiếp nhận hơn 200 đầu sách và gần 100 luận văn, luận án).
  3. Mua: Chỉ áp dụng cho một số đầu sách, tài liệu xuất bản thương mại; kênh này rất ít phát sinh đối với các dạng tài liệu nội sinh đặc thù do ràng buộc về bản quyền nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Cẩm Vân đã phản ánh chân thực, có căn cứ số liệu về thực trạng tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại giai đoạn 2021 - 2024. Nghiên cứu đã làm rõ ưu thế về nguồn lực luận văn, luận án, đề tài NCKH, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về chính sách thu thập văn bản hóa, sự hạn chế về số lượng đầu sách giáo trình nội sinh và sự thiếu nhất quán trong một số khâu biên mục kỹ thuật trên phần mềm Vilas. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện hành lang quy chế thu thập nộp lưu chiểu, chuẩn hóa quy trình biên mục và đẩy mạnh số hóa gắn với bảo vệ bản quyền, tạo tiền đề nâng cao chất lượng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường đại học trong bối cảnh tự chủ.