bO GIAO DUc VA DAO TAO DAI hQc THAI NGUYEN TTGJỜIIG ĐẠI hỌc V - DG]Ợc HGUVÈÉH XUÂN ThỦV KET QUA DIEU TTI VIÊM TỤY Hh0ẠI TỬ TẠI bỆI1h VIET TTUHG GỊƠNG ThÁI NGUYEN GIAI DOATI 2012-2017 LUATI VAI chUYEI KhO<A cAP II ThAI NGUYEN - HĂM 2017 bO GIAO DUc VA DAO TAO bỘ V TẾ ĐẠI hỌc ThÁI IGUYÊN TTGJỜIIG ĐẠI hỌc V - DG]Ợc NGUYEN XUAN THUY KET QUA DIEU TI! VIÊM TỤY Hh0ẠI TỬ TẠI bỆI1h VIET TTUIG GỊƠIIG ThÁI IGUYVÊH GIAI DOATI 2012-2017 chuyén nganh: IIGOAI Kh0A Mã số: cK 62 72 07 50 LUATI VAI chUYETI KhOA cAP IT h0|ỚIIG DẪN KhúA hỌc: TS. VŨ Thị hÒIIG AHh hÁLHGUYÊN,„HĂM.20L LỜI cAM Đ0AH Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi. các số liệu, kết quả nghiên cứu đojợc trình sày lr0ng luận văn là trung thực và chaa lừng đojợc công số lr0ng sất kỳ công trình nghiên cứu nà0. Thái llguyên, tháng 09 năm 2017 học viên Hguyễn Xuân Thủy LOIcAM O11 Đề h0àn thành luận văn này, lôi đã nhận được cất nhiễu sự giúp đỡ cua cic thay (ô, đồng nghiệp, sạn oè và những người thân yêu le0ng gia đình.
Tôi xin lân teong cam on: Ban Giám hiệu, Phòng Đả0 iạ0 - bộ phận Dad tạ0 Sau đại học, bộ môn llg0ại, T2gờng Đại học V Dược Thái lIguyên, đã lạ0 điều kiện giúp đỡ lôi le0ng suối quá leình học lập, nghiên qíu và hUàn thành luận văn. Với lòng kính leong và biếl ơn sâu sắc, em xin oày lỏ lòng oiết ơn lới TS Vũ Thị hông Anh - Giảng viên bộ môn Ig0ai, Teqong Dai hoc Y Dqoc Thái IIguyén, ngqoi thay luôn lận tinh dành nhiéu thoi gian hojéng dan, deuyén dal nhitng kinh nghiệm quỷ báu và giúp đỡ em le0ng qua teinh hoc tap, nghiên qíu và h0àn thành luận văn lỗi nghiệp bác sỹ cKII ngOai khOa. Xin kan kong cém ơn ban Giám đốc, đác kh0a, phong bệnh viện Teung gong Thdi IIguyén, nơi lôi công tác đã lạ0 mọi điều kiện thuận lợi ch0 lôi le0ng quá lình học lập và hUàn thành khóa học Tôi dũng xin vay 16 long oiết on chân thành đến qác Thây, các cô le0ng hội đồng oả0 vệ đã đóng góp nhiễu ý kiến quý báu ch0 luận văn. Voi tinh cam than thqong nbdi, lôi xin dành ch0 những người thân yêu le0ng l0àn thể gia đình, anh em, sạn oè, những người đã lạO0 điều kiện lối nhất, là điểm lựa,là nguồn động viên tỉnh thần giúp lôi thêm niềm lin va nghị lực le0ng suối quá tình học lập và thực hiện nghiên đíu này.
Thai Ilguyén, nam 2017 hoc vién Hguyễn Xuân Thủy APAchEII AIDS be bISAP cLVT c[P Gh LDh LMLT TSh VTc XhTh DAITh MUc chU VIET TAT : Acute Physi0l0gy And chr0nic health Evaluation II : Adult respiratOry Distress Syndr0me -héi chimg suy h6 hap ở nggjời lớn : bạch cầu : indexbedside index Of severity im acute pancreatitis scOre : cắt lớp vi nh : creachve pr0leIn : G0nad0-†r0pin h0rm0ne : Laclale dehydr0genase : Lọc máu liên lục : Thyr0id-stimulating hOrm0ne : Viêm lụy cấp : Xuất huyết liêu hóa MUc LUc D7VIÀ À8). Giải phẫu và sinh lý của lụy. Đặc điểm giải phẫu của Tụy.-----©2+c 2x2 ke SE eEEsrerrrrreee 3 1. Tổ chức học của luyẾn lụy.----:- 2+ x2 ke+xEEEEEEEEEEE1E1xEEExerkrrree 4 1.
Sinh lý học của lụy. Viêm lụy CẤp.----©cc St E1 E2 1H T11 11 1112110 11 T111 11g11 rưei 7 1. IIguyên nhân gây viêm lụy cấp. se set erkxerkerrkerrerree 7 1.
cơ chế bệnh sinh của viêm lụy cấp. Giải phẫu bệnh viêm lụy cấp. Triệu chứng và chân đ0án viêm tụy h0ại lử. chân đ0án xác định viêm lụy.
Một số yếu lố liên lolợng viêm tụy cấp h0ại †ử. biến chứng của viêm tụy cấp hOại lử.2-sc5cse2czesccsecres l6 1. Một số phơo|ơng pháp điều trị viêm tụy cấp h0ại lử. Lịch sử điều trị viêm tụy cấp h0Oại lử.
Điều tri viêm tụy h0ại †ử. --s-c St E2 1xx tt ekerkee 20 chơiơng 2. ĐÓI TƠỊỢHIG VÀ PhƠ|ƠIIG PhÁP IIGhÊII eỨU. Đối lojợng nghiên Cứu.
Tiêu chuẩn chọn bệnh IIhÂ1H.- - 5 55 + + +33 ££V+#sE£skkeseeseee 29 "5 6 ni Oat HU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .-------zs++sz+2++++zse+zsz 30 2. Địa điểm nghiên Cứu. Thời gian Igh1ÊIT CỨU.
PhoJơng pháp nghilÊT CỨU. Thiết kế mghiêN Cứu. c& mau va phojorg ph4p CHOM MAU. chỉ số/biến số nghiên Cứu.-----¿¿ 2£ +++++++£x++EE+t+zxe+rxesrrsecree 31 2.
chỉ số nghiên cứu ch0 mục liêu l.---2- + sz+s++£xetrx+seerse+ 31 2. chỉ số/biến số nghiên cứu ch0 mục liêu 2. Tiêu chuẩn đánh giá một số siến số nghiên cứu. Tuổi của bệnh nrhâH.
Thể lrạng bệnh nhân (bMI - b0dy Mass Index - chỉ số khối cơ thé) 33 2. các chỉ số ‡0àn †hân.- 22-22 22£+2+++2E292EE2EEEEEAEEE2EE221E221. chỉ số xé† ghhiệm. KẾT quả siêu âm.
Kết quả chụp cắt lớp vi línhh. biến chứng sau phẫu thuật 2. Kết quả điều lrị. Phơjơng pháp điều trị áp dụng tr0ng nghiên cứu.
Điều trị nội lKha. Điều lrị ng0ại Ẹ0Aa. Phơjơng pháp thu thập và xử lý số liệu. Thu thập số liệu.
Phân lích số liệu.----- 22-222 +++£+EE+2EEE+EEEEEEEEEEEEEEEESEEkrrrkesree 41 2. DaO đức †r0ng nghÄ1ÊI CỨU. hạn chế của đề lài. KẾT QUÁ HGhIÊTI cỨU.
Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàngcủa bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu 3.
Kết quả điều trị. Điều trị nội kh0a 3. Điều tri ng0ại kh0a: có 08 bệnh nhân đơjợc phẫu thuật. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. Kết quả điều trị viêm tụy cấp h0ại lử.
Điều lrị nội lk]hÚa.- 2 5c SE EE9EEE2EEE2E173E211771171211E 11x11. Điều lrị ngại khÚa. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm tụy h0ai tử điều tri lại bệnh viện Trung oJơng Thái ÏÏguyÊH. Kết quả điều tri viêm tụy h0ại fir tai béh vién Trung qong Thai Mguyén 87 KAUYETI TIGHI.cccccsssesssessssessssssssessseesssssssssssessesssscsssessseesseessseesseessecens 89 TÀI LIỆU ThAM KhẢO.
DAITh SÁch bỆITh IIhÂH.-- 22 2° S2 2EE£2E2ESE2EESEE+ZE2EEE+Eerxrer DAITh MUc bAIIG bảng 1. Phan 10ai cải tiến của balthazar va PansOn nim 2002 tén thojong tụy dựa lrên chụp cắt lớp vi línnhh.--- 5-55 se+Execrkerkeerkerreeree 13 bang 2. Phan 10ai cải tiến của balthazar và Tans0n năm 2002 lồn thơiơng tụy dựa lrên chụp cắt lớp vi línnhh.--- 5-55 se+Execrkerkeerkerreeree 30 bảng 2. Phân độ bMI áp dụng ch0 ngojời châu Á.
Kết quả chụp cắt lớp vi tính phân l0ại the0 bal†hazar. Phân số bệnh nhân nghiên cứu †he0 tuôi, giới. các yếu 16 thuận lợi của viêm lụy.------- se csesrxsrrserseersee 44 bảng 3. Tiền sử bệnh liên quai.--- 2 ©2522255++225++22S++e£Szz2vxeecsss 44 bảng 3.
Triệu chứng l0àn thân lại thời điểm nghiên cứu. Triệu chứng cơ năng, thực thê viêm lụy cấp h0ại tử. Kết quả xét nghiệm hemal0cril, bạch cầu. Kết quả xét nghiệm amylase máu và niệu.
Kết quả xét nghiệm ure, đojờng, canxi, silirusin máu. Kết quả xét nghiệm Lipase máu.--- 2+ sz2++2se+cs2 50 bảng 3. Kết quả xé! nghiệm điện giải đồ. hình ảnh siêu âm ổ bụng của bệnh nhân viêm lụy cấp h0ại Hr hic Và VIỆNT.- --- G2 31832131313 53113119 531111 011 11 1111 1H ng rà 51 bảng 3.
Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính của đối loJợng nghiên cứu. Kết quả điều trị nội lẹh0a. chấn đ0án †rojớc phẫu †huật. Thời điểm phẫu †huậtt.
Tén thojong lại tụy, dich 6 sụng, lồn thơjơng phối hợp tr0ng phẫu thuật. Kỹ thuật phẫu lhuật thực hiện lại lụy. Điều trị phối hợp của bệnh nhân sau phẫu †huật. Pham lOai kết quả điều lrị.
Phân l0ại kết quả điều trị phẫu thuật với thời điểm phẫu thuật 57 bảng 3. biến chứng sau phẫu thuật (n = §). Phân số kết quả phẫu thuật the0 chân đ0án trojéc phau thuat. Phân l0ại kết quả phẫu thuật the0 mức độ tôn thoJơng trên chụp in, 8 88.
Kết quả chung về thời gian điều lrị. Mối liên quan giữa kết quả điều trị với thề trạng. Mối liên quan giữa kết quả điều tri với liền sử mắc bệnh. 60 DAITh MUc hillh ish 1.
Vi tri giai pau ty6m WY.2: Vị trí giải phẫu của 6g Wy .oeecccecccccsessssssssesssssssecssessseessseeeseesseeesese DAT VATI DE Viêm tụy cấp là một cấp cứu thojờng gặp lrên lâm sàng, bệnh diễn siến cấp lính, nặng nè, điều tri khó, ảnh hojởng lới sức kh0ẻ và lính mạng của ngojời bệnh. Viêm lụy cấp đơxợc chia thành hai thể: viêm tụy cấp thế phù (hề nhẹ) và viêm tụy cấp thể h0ại lử (thể nặng). Viêm tụy cấp h0ại tử là thể bệnh nặng, chiếm 3% đến 5% các lroờng hợp viêm tụy cấp [6]. Viêm lụy cấp h0ại lử có liễn triển bệnh rất nhanh từ giai đ0ạn khởi đầu chuyên sang hiện tojong hOai tử mô lụy và mô xung quanh.
Viêm lụy cap hOai tir it gặp nhơng li lệ tử v0ng ca0 và có nhiều siến chứng nặng nhơi: sốc, suy đa lạng. Tỉ lệ lử v0ng ở viêm lụy cấp h0ại tử ca0 50% đến 91% lr0ng bệnh camh suy da tang [51]. có nhiều nguyên nhân gây viêm tụy cấp nhơi: nguyên nhân cơ học (sỏi đơojiờng mật, giun chui lên đơiờng mật), nguyên nhân dO rojou, sau phau thuật, d0 chấn †hojơng, lriglycerid máu ca0, ng0ài ra còn một li lệ đáng kế viêm tụy cấp không rõ nguyên nhân [31]. Tr0ng viêm lụy cấp h0ại tử, ng0ài các biểu hiện điên hình nhơi: đau sụng đột ngột, dữ dội vòng trên rốn, nôn, bí lrung đại liện, triệu chứng 10àn thân có thê có sốc, phản ứng thành sụng, điểm sojờn long đau.
Ighiên cứu của Trần Thiện hòa và cộng sự (2004) ch0 1i lệ bệnh nhân có triệu chứng đau bụng là 100,0%; có phản ứng thành sụng 67,7%; nôn là 83,5% và li lệ Amylase máu lăng chiếm 84,7% [22]. IIghiên cứu của Trần Quế Sơn (2011) thấy ti lệ sệnh nhân siêu âm có giãn ống lụy 3,6%; có dịch ổ bụng 64,0% và 24,1% không quan sat dojoc tuy [33]. Ilghiên cứu của Hguyễn Thị Kim Anh và cộng sự (2014) thấy kết quả chụp cắt lớp vi lính đề phân l0ại viêm tụy cấp the liêu chuẩn của balthazar: độ E là 50,8%; độ D33,1% và độ c 14,6% [1]. Điều trị viêm tụy cấp h0ại tử phải kết hợp điều trị nội kh0a và phẫu thuật [9], [43].
Trơjớc đây, việc chỉ đỉnh phẫu Thuật tr0ng điều tri viêm tuy cấp h0ại tử khá rộng rãi, có khi chỉ nhằm mục đích dẫn lou dich va giam ap luc 6 bụng [75]. Tuy nhiên, các nghiên cứu tr0ng và ng0ài nojớc ch0 thấy chỉ định phẫu thuật rộng rãi làm lăng li lệ tử v0ng s0 với điều trị nội kh0a sả0 lồn [35], [56]. Ihiều hội thả0 về điều trị viêm tụy đơyợc diễn ra nhằm thống nhất phác đồ điều tri viêm tụy cấp, chỉ định phẫu thuật ngày càng †hu hẹp và chỉ còn áp dụng ch0 các †roiờng hợp viêm lụy h0ại lử có nguyên nhân cơ học h0ặc khi có biến chứng nhiễm trùng. các lác giả ch0 rằng việc chọn thời điểm can thiệp phẫu lhuật thích hợp là vô còng quan lrọng giảm đến 20% ti lệ tử v0ng [50], [56], [57].