O Ụ V OT O Y TẾ Ọ T N UY N TRƢỜN Ọ Y ƢỢ NÔNG HOÀI THANH KẾT QUẢ ỀU TRỊ T O ÓA K ỚP Ố N UY N P T ẰN T M N K ỚP UYẾT TƢƠN U T ỂU ẦU TỰ T ÂN ƢỚ ƢỚN ẪN ỦA S U ÂM T ỆN V ỆN TRUN ƢƠN T N UY N LUẬN VĂN UY N K OA II THÁI NGUYÊN - NĂM 2022 O Ụ V OT O Y TẾ Ọ T N UY N TRƢỜN Ọ Y ƢỢ NÔNG HOÀI THANH KẾT QUẢ ỀU TRỊ T O ÓA K ỚP Ố N UY N P T ẰN T M N K ỚP UYẾT TƢƠN U T ỂU ẦU TỰ T ÂN ƢỚ ƢỚN ẪN ỦA S U ÂM T ỆN V ỆN TRUN ƢƠN T N UY N huyên ngành: Nội khoa Mã số: CK 62 72 20 40 LUẬN VĂN UY N K OA II ƣớng dẫn khoa học: P S.TS LƢU T Ị ÌN THÁI NGUYÊN - NĂM 2022 i LỜI CAM OAN Tôi là Nông Hoài Thanh, Học viên chuyên khoa II, khóa 13, chuyên ngành Nội khoa, Trường Đại học Y- Dược,đại học Thái Nguyên, tôi xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới hướng dẫn của PGS. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Thái Nguyên, ngày 07 tháng 03 năm 2022 Ngƣời viết cam đoan Nông Hoài Thanh ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II này, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới: PGS. Lưu Thị Bình đã giúp tôi phát triển ý tưởng, định hướng nghiên cứu ngay từ những ngày đầu làm luận văn và đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo bộ phận Sau đại học, các thầy, cô Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể cán bộ khoa Nội Cơ xương khớp Bệnh viện Trung ương Thái nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập, thu thập số liệu nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin dành trọn tình yêu thương và lòng biết ơn sâu sắc sâu sắc tới bố, mẹ, anh, chị, em và bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện giúp tôi học tập. Tôi xin ghi nhận những tình cảm quý báu và công lao to lớn đó. Thái Nguyên,ngày 07 tháng 03 năm 2022 Học viên Nông Hoài Thanh iii DANH MỤC VIẾT TẮT Hiệp hội thấp khớp học Mỹ (American College of ACR: Rheumatology) BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BN: Bệnh nhân CT: Chụp cắt lớp vi tính CVKS: Thuốc chống viêm không steroid Liên đoàn chống thấp khớp châu Âu (European EULAR: League Against Rheumatism) HA: Acid Hyaluronic MHD: Màng hoạt dịch MRI: Chụp cộng hưởng từ NSK: Điều trị dưới nội soi khớp PRP: Platelet Rich Plasma SÂ: Siêu âm THK: Thoái hóa khớp THKG: Thoái hóa khớp gối Thang điểm đau đánh giá trực quan (Visual Analog VAS: Scales) VMHD: Viêm màng hoạt dịch The Western Ontario and McMaster Universities WOMAC: (thang điểm đo mức độ cải thiện chức năng vận động của khớp) XQ: Xquang iv MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜ AM OAN.
ii DANH MỤC VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC HÌNH. vii DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC BIỂU Ồ. Đại cương bệnh thoái hóa khớp gối. Giải phẫu khớp gối. Định nghĩa bệnh thoái hóa khớp gối.
Các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp gối. Chẩn đoán bệnh thoái hoá khớp gối. Các đặc điểm lâm sàng. Siêu âm khớp gối.
Một số xét nghiệm và các phương pháp thăm dò khác. Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối theo ACR 1991. Điều trị bệnh thoái hóa khớp gối. Các biện pháp không dùng thuốc.
Các biện pháp dùng thuốc. Điều trị ngoại khoa thoái hoá khớp. Các biện pháp điều trị bảo tồn đang được nghiên cứu áp dụng. Liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu tự thân.
Huyết tương giàu tiểu cầu. Quy trình tách PRP theo phương pháp ACP của hãng Rev-Med. Các nghiên cứu về điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng liệu pháp tiêm huyết tương giàu tiểu cầu tự thân. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. Ố TƢỢN V P ƢƠN P PN N ỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Các biến số, chỉ số nghiên cứu. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Kết quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng tiêm nội khớp huyết tương giàu tiểu cầu tự thân dưới hướng dẫn của siêu âm.
Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng liệu pháp tiêm huyết tương giàu tiểu cầu tự thân dưới hướng dẫn của siêu âm. Kỹ thuật thu thập dữ liệu và đánh giá. Các chỉ số lâm sàng. Các chỉ số cận lâm sàng.
Vật liệu nghiên cứu, phác đồ điều trị bệnh nhân, quá trình nghiên cứu thực hiện. Quy trình thực hiện. Theo dõi, đánh giá. Xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm về tuổi, giới, dân tộc và nghề nghiệp. Thời gian mắc bệnh, tiền sử bản thân và gia đình. Đặc điểm nhân trắc của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị của đối tượng nghiên cứu 58 3.
Kết quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng liệu pháp tiêm nội khớp PRP dưới hướng dẫn của siêu âm. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng liệu pháp tiêm nội khớp PRP dưới hướng dẫn của siêu âm. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi, giới, dân tộc và nghề nghiệp.
Thời gian mắc bệnh, tiền sử bản thân và gia đình. Đặc điểm nhân trắc của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị của đối tượng nghiên cứu. Kết quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng liệu pháp tiêm nội khớp PRP dưới hướng dẫn của siêu âm.
Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng liệu pháp tiêm nội khớp PRP dưới hướng dẫn của siêu âm. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ã ÔN Ố. 117 PHỤ LỤC vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Hình ảnh giải phẫu khớp gối. Các thành phần chính cấu tạo nên sụn. Tổn thương cấu trúc khớp gối. Yếu tố nguy cơ trong THK gối.
Giả thuyết về liên quan giữa thoái hóa khớp và thiếu vitamin D. Giả thuyết về sự khởi phát và bền vững của THK. Tổn thương sụn trong thoái hóa khớp. Sự biến đổi xương dưới sụn trong thoái hóa khớp.
Hình ảnh siêu âm sụn khớp lồi cầu xương đùi với tư thế khớp gối gấp tối đa, đầu dò đặt ở vị trí ngay trên xương bánh chè, vuông góc với trục của chi. 3 vị trí đo bề dày sụn khớp: L: lồi cầu ngoài, M: lồi cầu trong, N: liên lồi cầu. Gai xương trên siêu âm (mũi tên trắng). Tràn dịch khớp gối trên siêu âm.
Hình ảnh XQ 4 giai đoạn thoái hóa khớp gối theo Kellgren và Lawrence 1957. Kỹ thuật ly tâm hai lần và một lần. Thang điểm VAS. Tư thế siêu âm khớp gối và vị trí đo bề dày sụn.
51 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Biến đổi phân tử trong tế bào sụn khớp liên quan đến quá trình lão hóa. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm về dân tộc, nghề nghiệp.
Thời gian mắc bệnh và tiền sử điều trị thoái hóa khớp gối (n =63) 56 Bảng 3. Tiền sử bệnh nội khoa kèm theo và tiền sử gia đình (n = 63). Đặc điểm nhân trắc của đối tượng nghiên cứu. Triệu chứng thực thể trước điều trị của đối tượng nghiên cứu (n =90).
Mức độ đau trước điều trị theo thang điểm VAS (n =90). Khả năng vận động khớp gối trước điều trị theo thang điểm WOMAC (n =90). Phân loại khả năng vận động khớp gối theo thang điểm WOMAC 61 Bảng 3. Triệu chứng Xquang của đối tượng nghiên cứu (n =90).
Triệu chứng siêu âm của đối tượng nghiên cứu (n =90). Đặc điểm bề dày sụn trước điều trị trên siêu âm (n =90). Kết quả xét nghiệm máu khi vào viện của đối tượng nghiên cứu 62 Bảng 3. Tỉ lệ thay đổi các triệu chứng cơ năng tại các thời điểm theo dõi (n =90).
Tỉ lệ thay đổi các triệu chứng thực thể tại các thời điểm theo dõi (n =90). Biến đổi triệu chứng siêu âm ở các thời điểm theo dõi (n =90). Đánh giá kết quả điều trị theo thang điểm VAS. Đánh giá kết quả điều trị theo thang điểm WOMAC.
Đánh giá kết quả cải thiện bề dày sụn khớp trên siêu âm. Liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị theo thang điểm VAS. Liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị theo thang điểm VAS.
Liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị theo thang điểm VAS. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Liên quan giữa bệnh kèm theo với kết quả điều trị theo thang điểm VAS.
Liên quan giữa bệnh kèm theo với kết quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Liên quan giữa BMI với kết quả điều trị theo thang điểm VAS. Liên quan giữa BMI với kết quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Liên quan giữa các giai đoạn tổn thương khớp gối trên Xquang với kết quả điều trị theo thang điểm VAS.
Liên quan giữa các giai đoạn tổn thương khớp gối trên Xquang với kết quả điều trị theo thang điểm WOMAC .