Đặt vấn đề (2 trang), chƣơng 1: Tổng quan (39 trang), chƣơng 2: Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu (17 trang), chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu (31 trang), chƣơng 4: Bàn luận (44 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang). Trong luận án có 43 bảng, 16 biểu đồ, 2 sơ đồ, 18 hình Luận án có 198 tài liệu tham khảo, trong đó có 14 tài liệu tiếng Việt, 181 tiếng Anh và 3 tài liệu tiếng Pháp. CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu - Địa điểm: Khoa Cơ xƣơng khớp, Bệnh viện Bạch Mai và khoa Nội A, Bệnh viện Hữu Nghị.
- Thời gian: từ 5/2011 đến 1/2015 2. Đối tƣợng nghiên cứu: gồm 140 bệnh nhân THK gối nguyên phát. Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân đƣợc chẩn đoán THK gối nguyên phát theo tiêu chuẩn ACR-1991. Tiêu chuẩn loại trừ: THK gối thứ phát trong các bệnh khớp viêm, can xi hóa sụn khớp, hemophilie, cƣờng giáp và cận giáp trạng… 2.
Phƣơng pháp nghiên cứu 2. Loại hình nghiên cứu: tiến cứu, mô tả, cắt ngang - Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu tỷ lệ N= ⁄ 3 Trong đó: N: Số cá thể cần cho mẫu nghiên cứu ⁄ : Trị số tới hạn của phân bố chuẩn ứng với mức ý nghĩa. Ở nghiên cứu này lấy α = 0,05 → ⁄ = 1,96 P: Tỷ lệ mắc bệnh 0,34 (theo nghiên cứu của Lan H.P) : Hệ số chính xác tƣơng đối = 0,25 Tính theo công thức trên số bệnh nhân tối thiểu cần cho nghiên cứu là 120, lấy thêm 15% đề phòng trƣờng hợp bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu và làm tròn số là 140 bệnh nhân. Kỹ thuật thu thập thông tin Mỗi đối tƣợng nghiên cứu có một bệnh án bao gồm các phần hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng, xét nghiệm, chụp Xquang khớp gối, siêu âm khớp gối, trong đó có 75 bệnh nhân đƣợc chụp cộng hƣởng từ khớp gối 1 hoặc 2 bên.
Hỏi bệnh: - Tuổi, giới, nghề nghiệp, tiền sử chấn thƣơng, tiền sử gia đình, tiền sử bệnh đi kèm, thời gian bị bệnh - Triệu chứng cơ năng: Đau khớp, cứng khớp, hạn chế vận động. Đánh giá lâm sàng THK gối theo thang điểm VAS, WOMAC 2. Khám bệnh - Đo các đặc điểm nhân trắc học: chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI. Phân loại mức độ béo gầy theo tiêu chuẩn của Hiệp hội đái tháo đƣờng Đông nam á - Khám khớp gối: + Quan sát các dị dạng khớp gối, những thay đổi về da, phần mềm và hình thái khớp gối: sƣng nóng đỏ, kén Baker, tình trạng teo cơ.
+ Tìm các điểm đau quanh khớp gối, phát hiện các dấu hiệu lâm sàng: tràn dịch, lạo xạo khi cử động, bào gỗ, phì đại xƣơng, lỏng lẻo khớp. + Khám tình trạng vận động khớp gối: gấp, duỗi, đi lại… 2. Xét nghiệm 4 - Xét nghiệm máu: Tổng phân tích máu, tốc độ máu lắng, sinh hóa máu, yếu tố dạng thấp, định lƣợng protein C phản ứng. - Xét nghiệm dịch khớp: Đánh giá màu sắc, độ trong suốt, độ nhớt và xét nghiệm tế bào dịch khớp 2.
Chụp Xquang khớp gối: 140 bệnh nhân với 246 khớp gối đƣợc chụp Xquang 2 tƣ thế thẳng và nghiêng. Kỹ thuật đƣợc tiến hành tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu Nghị và Bệnh viện Bạch Mai. - Tiêu chuẩn chụp: + Phim X quang khớp gối thẳng trƣớc sau tƣ thế đứng. + Phim Xquang khớp gối nghiêng tƣ thế bệnh nhân nằm - Đánh giá các tổn thƣơng trên phim Xquang thẳng: gai xƣơng, đặc xƣơng, hốc xƣơng, hẹp khe khớp đùi chày trong và ngoài, đo trục giải phẫu khớp gối.
Trên phim nghiêng đánh giá gai xƣơng, hẹp khe khớp đùi chè. - Phân loại giai đoạn tổn thƣơng Xquang theo Kellgren và Lawrence. Siêu âm khớp gối: Tiến hành tại khoa Khớp, Bệnh viện Bạch Mai và khoa Nội A, Bệnh viện Hữu Nghị do 2 bác sĩ chuyên khoa khớp đảm nhận. - Kỹ thuật siêu âm khớp gối: Bệnh nhân nằm ngửa, tƣ thế gối gấp 30 độ, đầu dò đặt dọc trƣớc trên và ngang xƣơng bánh chè để đánh giá các tổn thƣơng tràn dịch, gai xƣơng, tổn thƣơng dây chằng.
Tƣ thế gối gấp tối đa đầu dò đặt ngang trên xƣơng bánh chè để đánh giá tình trạng sụn khớp. Tƣ thế nằm úp sấp để đánh giá kén khoeo. - Các tổn thƣơng THK gối phát hiện trên siêu âm: + Tràn dịch: Đƣờng kính vùng trống âm hoặc giảm âm ≥ 4mm + Dầy màng hoạt dịch: Đƣờng kính vùng tăng âm hoặc giảm âm không đồng nhất ≥4mm. Phân biệt với tràn dịch bằng cách ấn và giữ đầu dò kích thƣớc vùng giảm âm không thay đổi.
+ Kén khoeo: Là vùng trống âm, ranh giới rõ, đánh giá ở mặt cắt đứng dọc phía sau khớp gối tƣ thế nằm úp sấp. + Gai xƣơng: Là một vùng tăng âm ở vùng rìa của khớp hoặc ở bề mặt sụn khớp có bóng cản phía sau. + Tổn thƣơng sụn khớp: đánh giá theo phân loại của Saarakkala 5 Độ 1: Mất ranh giới của bề mặt sụn Độ 2A: Tổn thƣơng độ I kèm mất cấu trúc âm đồng nhất của lớp sụn Độ 2B: Tổn thƣơng độ 2A kèm mỏng sụn không đều. Độ 3: Nhiều vùng mất sụn hoàn toàn.
Cộng hưởng từ khớp gối: 75 bệnh nhân với 107 khớp gối đƣợc chụp cộng hƣởng từ. Kỹ thuật đƣợc tiến hành tại khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu Nghị Đánh giá cho điểm các tổn thƣơng THK gối trên MRI bằng phƣơng pháp cho điểm WORMS. Khớp gối đƣợc phân chia thành 14 vùng giải phẫu: mặt trong và ngoài xƣơng bánh chè, lồi cầu trong xƣơng đùi (trƣớc, giữa, sau), lồi cầu ngoài xƣơng đùi (trƣớc, giữa, sau), mâm chày trong (trƣớc, giữa, sau), mâm chày ngoài (trƣớc, giữa, sau). Đánh giá từng đặc điểm ở mỗi vùng.
Điểm của mỗi tổn thƣơng là tổng điểm của mỗi vùng. + Đánh giá sụn khớp: Điểm 0: chiều dầy và tín hiệu sụn bình thƣờng; điểm 1: chiều dầy bình thƣờng nhƣng tăng tín hiệu trên hình ảnh T2W; điểm 2: tổn thƣơng một phần chiều dầy sụn kích thƣớc <1cm; điểm 2,5: mất sụn hoàn toàn một vùng, kích thƣớc <1cm; điểm 3: tổn thƣơng mức 2 kích thƣớc >1cm, nhƣng <75% vùng; điểm 4: tổn thƣơng mức 3 lan toả >75% vùng; điểm 5: tổn thƣơng ở điểm 2,5 kích thƣớc >1cm nhƣng <75% vùng; điểm 6: mất sụn hoàn toàn lan toả >75% vùng. Phân loại mức độ tổn thƣơng sụn nhƣ sau: Độ I: từ 2 – 3 điểm Độ III: 5 điểm Độ II: 4 điểm Độ IV: 6 điểm + Phù tủy và kén xƣơng: Mức 0: không có, mức 1: tổn thƣơng ≤ 25% vùng, mức 2: tổn thƣơng 25% -50% vùng, mức 3: tổn thƣơng >50% vùng. + Gai xƣơng: Điểm 0: không có gai xƣơng; điểm 1: nghi ngờ; điểm 2: gai xƣơng nhỏ; điểm 3: nhỏ đến trung bình; điểm 4: trung bình; điểm 5: trung bình – lớn; điểm 6: gai xƣơng lớn; điểm 7: gai xƣơng rất lớn.
6 Phân loại mức độ tổn thƣơng gai xƣơng nhƣ sau: Gai xƣơng độ I (nhỏ): 0-2 điểm, gai xƣơng độ II (trung bình): 3-5 điểm, gai xƣơng độ III (lớn): 6-7 điểm + Rách sụn chêm: mức 0: nguyên vẹn, mức 1: rách nhỏ, mức 2: rách không hoàn toàn, mức 3: rách hoàn toàn hoặc mất một phần, mức 4: mất hoàn toàn + Tràn dịch và kén khoeo: mức 0: bình thƣờng, mức 1: độ căng tối đa <33%, mức 2: độ căng tối đa 33-66%, mức 3: độ căng tối đa >66%. Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê STATA 10. CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hƣởng từ khớp gối ở bệnh nhân THK gối 3.
Triệu chứng lâm sàng - Đặc điểm chung: Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh 73,6%, nam giới 26,4%. Lao động chân tay 52,1%, trí óc 47,9%. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 64,1 ± 8,7, trong đó nhóm tuổi 60-69 chiếm tỷ lệ cao nhất 38,6%. Chỉ số BMI trung bình 23,3 ± 2,5 kg/m2, tỷ lệ thừa cân, béo phì chiếm 53,6%.
Các triệu chứng lâm sàng thƣờng gặp: Đau khớp gối kiểu cơ học 100%, cứng khớp buổi sáng dƣới 30 phút 84,2%, lạo xạo khi cử động 96,7%, tràn dịch 41,9%, phì đại xƣơng 36,6%, hạn chế cử động 28,5%. Triệu chứng cận lâm sàng 3. Triệu chứng xét nghiệm - Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm tốc độ máu lắng, protein C phản ứng, số lƣợng bạch cầu trong giới hạn bình thƣờng, hoặc chỉ tăng nhẹ, yếu tố dạng thấp âm tính. - Xét nghiệm dịch khớp: có 28 bệnh nhân đƣợc chọc hút dịch khớp gối làm xét nghiệm kết quả 100% dịch khớp là không màu, trong, độ nhớt bình thƣờng hoặc giảm, số lƣợng tế bào 262 ± 320 tế bào/mm3.
Đặc điểm Xquang 7 Tổn thƣơng gai xƣơng gặp nhiều nhất chiếm 86,9% trong đó gai xƣơng bánh chè chiếm 81,3% và xƣơng đùi 79,7%, mâm chày 70,3%. Hẹp khe khớp 34,6% trong đó chủ yếu gặp ở khớp đùi chày trong 25,2%. Đặc xƣơng dƣới sụn 33,3%. Lệch trục khớp chữ O 64,6%, chữ X 7,7% Biểu đồ 3.1: Tổn thƣơng Xquang theo phân loại Kellgren và Lawrence Nhận xét: Mức độ tổn thƣơng Xquang theo phân loại của K/L chủ yếu là giai đoạn 2 (55,3%), tổn thƣơng giai đoạn 4 chỉ chiếm 2,4%.
Đặc điểm siêu âm khớp gối Các tổn thƣơng thƣờng gặp trên siêu âm: Tổn thƣơng sụn khớp 100%, gai xƣơng 84,2%, tràn dịch 70,3%, kén khoeo 8,9%, dầy màng hoạt dịch 2,9%.2: Mức độ tổn thƣơng sụn khớp theo Saarakkala (n=246) 8 Nhận xét: Mức độ tổn thƣơng sụn khớp theo Saarakkala S. chủ yếu là độ 2A 63,8%. Tổn thƣơng mất toàn bộ chiều dầy sụn khớp (độ 3) 4,9%. Đặc điểm cộng hưởng từ Các tổn thƣơng phát hiện đƣợc trên cộng hƣởng từ: Tổn thƣơng sụn khớp 100%, gai xƣơng 96,3%, tràn dịch 90,6%, phù tủy xƣơng 84,1%, kén xƣơng 69,2%, rách sụn chêm 61,7%, kén khoeo 8,4%.1: Đặc điểm tổn thƣơng sụn khớp trên cộng hƣởng từ (n=107) Vùng tổn Độ I Độ II Độ III Độ IV thƣơng n % n % n % n % Xƣơng bánh 48 44,9 10 9,4 28,9 13 12,2 chè 31 Lồi cầu 27 25,2 18 16,8 36,5 23 21,5 trong 39 Lồi cầu 50 46,7 17 15,9 25 23,4 15 14 ngoài Mâm chày 76 71 11 10,3 5 4,7 10,3 trong 11 Mâm chày 85 79,4 12 11,2 2 1,9 2 1,9 ngoài Nhận xét: Lồi cầu trong là nơi hay gặp tổn thƣơng sụn nhất 100% và mức độ tổn thƣơng cũng nặng nhất, tỷ lệ tổn thƣơng sụn độ III và IV là 58%.
Đứng thứ 2 là xƣơng bánh chè, tỷ lệ tổn thƣơng sụn độ III và IV 37,4%.