Tổng quan nghiên cứu

Theo định hướng phát triển mạng lưới thương mại của Bộ Công Thương, số lượng trung tâm thương mại tại Việt Nam ước tính đạt mốc 180 cơ sở vào năm 2020, tăng 82 điểm bán so với năm 2011. Sự chuyển dịch nhanh chóng từ chợ truyền thống sang các tổ hợp mua sắm phức hợp đã thúc đẩy cuộc đua cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà bán lẻ tại Hà Nội. Trong bối cảnh nhiều dự án bán lẻ hiện đại rơi vào tình trạng suy giảm doanh thu và vắng bóng khách hàng, sự xuất hiện của quần thể Vincom Mega Mall Times City với tổng diện tích mặt sàn ngầm lên tới 200.000 m2 đã tạo nên một dấu ấn thương mại quan trọng. Tuy nhiên, việc vận hành một mặt bằng bán lẻ quy mô lớn trong giai đoạn thị trường nhiều biến động đặt ra thách thức sống còn về việc thu hút lưu lượng khách và thúc đẩy sức mua.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai các hoạt động xúc tiến bán hàng tại Vincom Mega Mall Times City thuộc Tập đoàn Vingroup, nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả thương mại cho cả chủ đầu tư lẫn đối tác thuê mặt bằng. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận marketing về xúc tiến bán trong trung tâm thương mại; khảo sát và đánh giá toàn diện các chiến dịch kích cầu thực tế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 - 2017. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Vincom Mega Mall Times City (458 Minh Khai, Hà Nội) với dữ liệu được khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2014 đến 01/04/2014. Đề tài mang giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa tỷ lệ lấp đầy mặt bằng đạt mức 100% và gia tăng giá trị giỏ hàng của người tiêu dùng đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên mô hình xúc tiến hỗn hợp của Philip Kotler, định vị xúc tiến bán là tập hợp các công cụ khuyến khích ngắn hạn nhằm thúc đẩy hành vi mua sắm tức thì. Khung lý thuyết liên kết chặt chẽ 4 thành tố marketing cốt lõi: quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), bán hàng trực tiếp và xúc tiến bán hàng. Trong đó, hoạt động xúc tiến bán được phân tách thành 3 nhóm mục tiêu cụ thể: kích thích người tiêu dùng dùng thử hoặc gia tăng tần suất mua, hỗ trợ mạng lưới đối tác phân phối trung gian, và tạo động lực cho đội ngũ bán hàng trực tiếp.

Nghiên cứu kết hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler & Levy để phân tích 4 nhóm nhân tố tác động: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Về mặt quản lý nhà nước, các tiêu chuẩn trung tâm thương mại được áp dụng theo Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương mại, phân hạng cơ sở bán lẻ theo quy mô diện tích: hạng I từ 50.000 m2 trở lên, hạng II từ 30.000 m2 và hạng III từ 10.000 m2. Hiệu quả của các công cụ kích cầu tiêu dùng được lượng hóa dựa trên các chỉ số thực nghiệm quốc tế: tỷ lệ chuyển đổi của phiếu mua hàng kèm bao bì đạt khoảng 17%, phiếu gửi bưu điện đạt 8% và phiếu phát hành qua báo in đạt 2%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để bảo đảm tính khách quan. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vincom Retail (đơn vị trực thuộc Tập đoàn Vingroup sở hữu khối tài sản khoảng 1,1 tỷ USD), cùng các tài liệu quy hoạch ngành thương mại. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ ngày 01/03/2014 đến 01/04/2014 với 3 nhóm mẫu nghiên cứu:

  • Khảo sát trực tiếp 30 khách hàng đang mua sắm và giải trí tại Vincom Mega Mall Times City.
  • Phỏng vấn sâu đại diện quản lý của 10 gian hàng kinh doanh bán lẻ và ẩm thực trong trung tâm thương mại.
  • Phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý phụ trách bao gồm Trưởng nhóm Chăm sóc khách hàng, Quản lý Marketing và Chuyên viên Marketing.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu có chủ đích) được áp dụng tại các sảnh chính và khu vực dịch vụ. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác các biến số về nhân khẩu học, tần suất ghé thăm và độ nhạy cảm giá của khách hàng. Đồng thời, kỹ thuật phân tích định tính từ phỏng vấn sâu giúp làm rõ những rào cản tổ chức sự kiện và xung đột quyền lợi giữa ban quản lý tòa nhà với các đơn vị thuê gian hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, các sự kiện xúc tiến bán hàng quy mô lớn đã tạo ra sự bùng nổ về lưu lượng khách ghé thăm. Báo cáo quý I của đơn vị quản lý ghi nhận lượng khách trong dịp Tết âm lịch đạt khoảng 120.000 lượt/ngày, dịp 8/3 đạt 80.000 lượt/ngày, cao vượt trội so với mức bình quân 50.000 lượt/ngày vào các dịp cuối tuần. Mức tăng trưởng lưu lượng dao động từ 60% đến 140% so với ngày thường chứng minh sức hút mạnh mẽ của các chương trình lễ hội đối với cộng đồng cư dân.

Thứ hai, các hoạt động xúc tiến thường kỳ tạo sự ổn định doanh thu rõ rệt cho các phân khu kinh doanh. Tiêu biểu là chương trình "Ngày hội ẩm thực" diễn ra định kỳ vào thứ 4 và thứ 5 hàng tuần đã kích cầu hiệu quả cho khu phố ẩm thực quy mô 15.000 m2 với gần 90 nhà hàng. Khảo sát 10 gian hàng đối tác cho thấy 100% các đơn vị đều ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu sau chương trình và tiếp tục gia hạn hợp đồng thuê mặt bằng mà không có trường hợp nào rút lui khỏi hệ thống.

Thứ ba, nghiên cứu nhận diện rõ đặc điểm nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng tại điểm bán. Nữ giới chiếm hơn 70% quyết định mua sắm trong ngành hàng thời trang và ẩm thực gia đình, trong khi nhóm khách văn phòng là đối tượng tiếp cận thông tin khuyến mại trực tuyến nhanh nhất. Tuy nhiên, 100% cán bộ quản lý được phỏng vấn đều thừa nhận hạn chế về ngân sách xúc tiến và thời gian chuẩn bị chương trình quá ngắn. Trong các giờ cao điểm, thời gian khách hàng xếp hàng chờ bốc thăm trúng thưởng kéo dài trên 15 phút đã khiến khoảng 25% người tiêu dùng bỏ cuộc do tâm lý mệt mỏi và khoảng cách di chuyển về nhà xa.

Thảo luận kết quả

Kết quả gia tăng doanh số và duy trì tỷ lệ lấp đầy mặt bằng 100% khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp mô hình thương mại tích hợp với các công cụ kích cầu ngắn hạn. Phát hiện này hoàn toàn tương thích với luận điểm của Chu – Kawai (2009) về chiến lược marketing duy trì khách hàng tại các trung tâm thương mại Hong Kong, cũng như nghiên cứu của Tse Chun-wai (2002) về tác động của xúc tiến bán đến hành vi tiêu dùng tại Whampoa Garden.

Mặc dù vậy, công tác xúc tiến tại Times City vẫn bộc lộ những hạn chế vận hành mang tính cấu trúc: nhân sự marketing phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc kỹ thuật, chất lượng âm thanh ánh sáng chưa ổn định và cơ cấu giải thưởng chưa tạo đột phá. Để trình bày dữ liệu trực quan trong báo cáo quản trị, kết quả nghiên cứu có thể được mô hình hóa thông qua biểu đồ cột so sánh lưu lượng khách qua từng đợt sự kiện kết hợp bảng tổng hợp ma trận đánh giá mức độ hài lòng của 10 gian hàng thuê theo các tiêu chí: mức tăng trưởng doanh thu, độ phủ truyền thông và hiệu quả chi phí hỗ trợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và dự báo thị trường giai đoạn 2014 - 2017, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Tái cơ cấu quy trình quản trị và nhân sự marketing: Ban Giám đốc Vincom Retail cần phân định rõ ràng chức năng và nhiệm vụ giữa Phòng Marketing, Phòng Chăm sóc khách hàng và Phòng Tài chính - Kế toán. Xây dựng hệ thống đối soát điện tử liên phòng ban nhằm cắt giảm 50% thời gian xử lý thủ tục thanh toán cho các gian hàng thuê trong vòng 6 tháng đầu triển khai.

  2. Tối ưu hóa ngân sách và đa dạng hóa công cụ xúc tiến: Doanh nghiệp cần phân bổ ngân sách marketing tăng thêm tối thiểu 15% đến 20% cho mỗi chiến dịch lớn. Đẩy mạnh phát hành voucher điện tử, thẻ thành viên liên kết và các gói combo chéo giữa khu thủy cung Vinpearl Aquarium diện tích 4.000 m2 với khu giáo dục giải trí Kids World rộng hơn 9.000 m2 nhằm kích cầu chi tiêu hộ gia đình.

  3. Chuẩn hóa hạ tầng kỹ thuật và nâng cao trải nghiệm khách hàng: Đầu tư nâng cấp hệ thống âm thanh, ánh sáng tại sân khấu biểu diễn nhạc nước và các sảnh trung tâm. Triển khai ứng dụng quay số điện tử tự động để rút ngắn thời gian chờ đợi bốc thăm trúng thưởng xuống dưới 3 phút/lượt khách, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng chung của người tiêu dùng lên trên 85% vào năm 2015.

  4. Kiến nghị chính sách vĩ mô tới cơ quan quản lý: Đề xuất Bộ Công Thương đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ khuyến mại thương mại xuống dưới 5 ngày làm việc; định kỳ xuất bản các ấn phẩm thông tin thị trường hỗ trợ doanh nghiệp bán lẻ. Đồng thời, kiến nghị Nhà nước triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng hạ tầng thương mại văn minh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giám đốc điều hành và chuyên viên Marketing trung tâm thương mại: Tiếp cận khung quy trình tổ chức sự kiện xúc tiến bán hàng toàn diện, phương pháp phân bổ ngân sách và cách thức kết hợp đa công cụ marketing để thu hút dòng khách hàng tiêu dùng lớn.

  2. Doanh nghiệp và chủ gian hàng bán lẻ thuê mặt bằng: Nắm bắt sâu sắc xu hướng tâm lý người tiêu dùng tại các đại siêu thị ngầm, từ đó chủ động phối hợp với ban quản lý tòa nhà thiết kế các chương trình ưu đãi chéo, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 20% trở lên.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Marketing - Quản trị Kinh doanh: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2014, kế thừa phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết phương Tây và thực tiễn doanh nghiệp nội địa.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Thu thập các số liệu thực tế về vận hành hạ tầng thương mại đô thị, phục vụ công tác xây dựng thể chế và hoàn thiện quy hoạch 180 trung tâm thương mại trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận hoạt động xúc tiến bán tại trung tâm thương mại dựa trên cơ sở lý thuyết nào? Tác giả ứng dụng mô hình xúc tiến hỗn hợp của Philip Kotler kết hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler & Levy. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn phân loại trung tâm thương mại hạng I, II, III theo Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM để đánh giá đặc thù vận hành của tổ hợp 200.000 m2.

  2. Lưu lượng khách đến Vincom Mega Mall Times City biến động như thế nào qua các chiến dịch xúc tiến? Dữ liệu khảo sát thực tế cho thấy lưu lượng khách tăng vọt trong các đợt kích cầu: dịp Tết âm lịch đạt khoảng 120.000 lượt/ngày và dịp 8/3 đạt 80.000 lượt/ngày, cao gấp 1,6 đến 2,4 lần so với mức 50.000 lượt/ngày vào các ngày cuối tuần thông thường.

  3. Tỷ lệ chuyển đổi của các công cụ xúc tiến bán hàng được xác định ra sao? Theo số liệu lý thuyết và thực tiễn ngành, phiếu mua hàng đính kèm sản phẩm đạt tỷ lệ sử dụng khoảng 17%, phiếu gửi trực tiếp đạt 8% và phiếu trên báo in đạt 2%. Tại điểm bán trực tiếp, hình thức quà tặng kèm và trò chơi trúng thưởng mang lại hiệu ứng kích cầu tức thì mạnh mẽ nhất.

  4. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong khâu tổ chức xúc tiến bán tại Times City giai đoạn khảo sát? Rào cản lớn nhất nằm ở ngân sách bị thu hẹp, nhân sự marketing phải kiêm nhiệm nhiều khâu kỹ thuật, chất lượng âm thanh ánh sáng chưa tối ưu và thời gian xếp hàng nhận thưởng giờ cao điểm kéo dài trên 15 phút gây phiền toái cho khách hàng.

  5. Những giải pháp nào có tính khả thi cao nhất để nâng cao doanh số trong ngắn hạn? Doanh nghiệp cần số hóa khâu quay thưởng để giảm thời gian chờ xuống dưới 3 phút, tăng ngân sách khuyến mại thêm 15% đến 20%, và đẩy mạnh các gói ưu đãi liên kết giữa Thủy cung 4.000 m2, cụm rạp chiếu phim với chuỗi 90 nhà hàng ẩm thực.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận xúc tiến bán hàng áp dụng cho mô hình siêu trung tâm thương mại hạng I tại Việt Nam.
  • Đo lường thực chứng lưu lượng khách đạt đỉnh 120.000 lượt/ngày và khẳng định tỷ lệ duy trì 100% gian hàng đối tác thuê mặt bằng trong quý I năm 2014.
  • Làm rõ 4 nút thắt vận hành cốt lõi về áp lực ngân sách, quá tải nhân sự, trục trặc kỹ thuật sự kiện và thời gian chờ đợi của khách hàng.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược và liên phòng ban hướng tới giai đoạn phát triển 2014 - 2017.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn tiên phong về nghiệp vụ marketing bán lẻ tại thị trường bất động sản thương mại Việt Nam.

Để nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo, ban quản trị trung tâm thương mại cần nhanh chóng triển khai phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ trong quý tới, đồng thời ứng dụng công nghệ số vào toàn bộ chuỗi trải nghiệm khuyến mại. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết hệ thống dữ liệu khảo sát và các mô hình xúc tiến bán hàng chuyên sâu.