CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng, Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ khi nước ta cũng đang tham gia hội nhập sâu rộng với các nền kinh tế lớn trên thế giới. Việt Nam được đánh giá là nước có mức hội nhập kinh tế quốc tế ở mức cao khi trong nhiều năm trở lại đây. Theo Bộ Công Thương Việt Nam đã đưa tin: Việt Nam đã tham gia ký kết và cơ bản định hình được mạng lưới với 17 hiệp định thương mại quốc tế, có thể kể đến đó là việc Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, ký kết các hiệp định thương mại quốc tế như CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA.
Điều này cũng đồng nghĩa với việc môi trường cạnh tranh giờ đây sẽ khốc liệt hơn, bởi sự cạnh tranh giờ sẽ tới từ nhiều đối thủ trên khắp thế giới. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để tạo ra được lợi thế cạnh tranh, sự khác biệt giữa doanh nghiệp với các đối thủ khác, tầm quan trọng của đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, và chất lượng càng được nâng cao. Điều này là dễ hiểu bởi để có thể phát huy, khai thác hết tiềm năng của các nguồn lực khác như nguồn lực tài chính, nguồn lực tự nhiên đều cần có nguồn nhân lực có chất lượng. Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Sơn Tùng nói riêng cũng đều cần phải có một đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng nhất định, luôn sẵn sàng cống hiến sức mình cho doanh nghiệp.
Để duy trì, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, các doanh nghiệp cần phải thực sự quan tâm và chú trọng tới việc thực hiện quản trị nguồn nhân lực, xây dựng một chính sách đãi ngộ phù hợp, đáp ứng cả nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động. Trên thực tế ở các doanh nghiệp hiện nay, việc thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực vẫn đang còn gặp rất nhiều những khó khăn. Còn tồn tại khá nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thể tối ưu trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ nhân sự sao cho hợp lý để có thể giữ chân những người lao động tài giỏi. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới có rất nhiều học giả và nhà nghiên cứu tìm hiểu và có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản trị nguồn nhân lực cho thấy công tác quản trị nhân lực là một chiến lược chức năng đóng vai trò quan trọng trong thành công của tổ chức.
Tất cả những nghiên cứu đó đóng góp cả về lý thuyết và thực tiễn cho các đề tài liên quan đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp và tổ chức. Tác giả xin được chỉ ra một số nghiên cứu tiêu biểu như sau: Theo Cardon và Stevens (2004) đã chỉ ra rằng chế độ đãi ngộ có ảnh hưởng tích cực đến nhân sự và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, đãi ngộ tốt tạo động lực cho nhân viên thực hiện những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thay vì chỉ những mục tiêu ngắn hạn. Một nghiên cứu đã điều tra bằng phương pháp thực nghiệm ảnh hưởng của động lực, lãnh đạo và văn hóa tổ chức đến sự hài lòng trong công việc và hiệu suất của nhân viên tại Indonesia (Jozef và Maarje, 2020).
Mẫu của nghiên cứu bao gồm 155 nhân viên được chọn bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ. Đồng thời, dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi và sau đó được phân tích bằng Mô hình phương trình cấu trúc trên Amos. Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy động lực làm việc và văn hóa tổ chức có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên. Mặc dù khả năng lãnh đạo có tác động đáng kể đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên, nhưng nó không ảnh hưởng đến hiệu suất.
Kết quả kiểm định hệ số xác định cho thấy, sự hài lòng trong công việc chịu ảnh hưởng 57,4% bởi các biến động lực, lãnh đạo và văn hóa, trong khi biến hiệu quả công việc của nhân viên chịu ảnh hưởng 73,5% bởi các biến động lực, lãnh đạo, văn hóa và sự hài lòng trong công việc. Lúc nào cũng vậy, nếu sự hài lòng trong công việc của nhân viên tăng lên, hiệu suất của nhân viên cũng sẽ tăng lên. 6 Trong một nghiên cứu khác với một mẫu gồm 168 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tăng trưởng nhanh thuộc sở hữu gia đình đã được sử dụng để kiểm tra thực nghiệm tác động của năm thực tiễn nguồn nhân lực đối với hiệu quả tăng trưởng doanh số bán hàng. Kết quả cho thấy rằng đào tạo và phát triển, tuyển dụng, duy trì tinh thần, sử dụng đánh giá hiệu suất và thưởng cạnh tranh là quan trọng hơn đối với các công ty có tốc độ tăng trưởng doanh số cao hơn so với các công ty có tốc độ tăng trưởng doanh số thấp.
Ngoài ra, tác giả đã kiểm tra việc sử dụng thưởng khuyến khích dưới hình thức tiền mặt, không phải tiền mặt, phúc lợi và đặc quyền cho bốn cấp nhân viên khác nhau trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ do gia đình sở hữu. Các phát hiện cho thấy rằng các công ty có hiệu suất tăng trưởng doanh thu cao đã sử dụng nhiều tiền thưởng khuyến khích bằng tiền mặt hơn ở mọi cấp độ trong tổ chức. Nghiên cứu này đã xem xét vai trò của đánh giá hiệu suất, đào tạo và phát triển về mối quan hệ giữa thực hành quản lý nhân sự và giữ chân nhân viên. Một mẫu gồm 250 người trả lời trong số các nhân viên làm việc trong lĩnh vực bán lẻ ở Thủ đô của Maldives đã được chọn bằng cách sử dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên.
Tác giả sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc để thu thập dữ liệu. Phân tích mô hình phương trình cấu trúc đã được thực hiện để kiểm tra tác động nhân quả của các hoạt động quản lý nhân sự đối với việc giữ chân nhân viên. Kết quả cho thấy các hoạt động khen thưởng và đãi ngộ có tác động tích cực và đáng kể đến việc giữ chân nhân viên. Ngoài ra, tác giả còn kết luận rằng việc tăng nhận thức tích cực đối với các hoạt động quản lý nhân sự, đặc biệt là hoạt động đãi ngộ trong lĩnh vực bán lẻ của Maldives, sẽ làm tăng tỷ lệ giữ chân nhân viên cho doanh nghiệp.
Ivancevich (2010), nghiên cứu đề cập tới công tác quản trị nhân lực là một chiến lược chức năng đóng vai trò quan trọng trong thành công của tổ chức. Doanh nghiệp cần chủ động quan tâm tới việc thực hiện hiệu quả công tác quản trị nhân lực 7 nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh, năng suất lao động và hiệu suất làm việc. Trọng tâm của hoạt động quản trị nhân lực là con người, họ là nhân tố sống còn của công ty. Nếu như không có người lao động, những thứ như hệ thống máy tính, kế hoạch tiền lương, tuyên bố chiến lược, hoạch định chiến lược hay quy trình cũng không còn quan trọng.
Bởi các hoạt động quản trị nguồn nhân lực đều liên quan tới người lao động nên công ty cần phải điều chỉnh các hoạt động trên một cách tinh tế, thực thi chúng một cách phù hợp và quản lý một cách liên tục nhằm đạt được những kết quả như mong muốn của công ty. Tính độc đáo của quản trị nguồn nhân lực nằm ở chỗ hoạt động này nhấn mạnh vào con người trong môi trường làm việc và sự thoải mái, hạnh phúc của họ trong tổ chức. Tổng quan nghiên cứu trong nước Không chỉ những nghiên cứu trên thế giới đưa ra mức độ quan trọng của việc quản trị nguồn nhân lực mà ngay tại Việt Nam, nhiều bài báo khoa học, những luận văn, những nghiên cứu đã được tiến hành giúp chúng ta có một góc nhìn cụ thể hơn về tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực nói chung và đãi ngộ nhân sự nói riêng. Tác giả xin được chỉ ra một số bài viết tiêu biểu như : Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Thị Ngọc Phương (2013) đã thực hiện nghiên cứu để tìm ra những nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên công tác tại Trường Đại học Tiền Giang.
Các tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi và phân tích thống kê để thu thập và phân tích dữ liệu của 131 người phân theo 15 bộ phận trong toàn trường. Tập biến gồm các nhân tố: Bản chất công việc; Tiền lương, thưởng và phụ cấp; Quan hệ làm việc; Cơ hội đào tạo và thăng tiến; Điều kiện vật chất. Kết quả nghiên cứu sau khi phân tích hồi quy cho thấy sự hài lòng có bị ảnh hưởng bởi quan hệ làm việc và điều kiện vật chất. Theo Hoàng Văn Hải và cộng sự (2011) trình bày về “Đổi mới chính sách đãi ngộ nhân sự của các doanh nghiệp thời kỳ hậu gia nhập WTO” Bài nghiên cứu đã đưa ra thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực của các doanh nghiệp Việt Nam, và 8 đồng thời nêu lên những thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt trong lĩnh vực quản trị nhân lực trong quá trình thực hiện các cam kết với WTO.
Dựa trên những cơ sở và nội dung được phân tích, bài viết đã đưa ra một số gợi ý cho các doanh nghiệp nhằm đổi mới chính sách đãi ngộ nhân lực hướng tới đạt được mục tiêu duy trì và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực trong việc phát triển bền vững và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như thay đổi triết lý về đãi ngộ nhân lực, thay đổi cách thiết kế hệ thống lương, thưởng, hệ thống đánh giá và khen thưởng, và áp dụng các hình thức đãi ngộ tài chính hiện đại. Theo Nguyễn Vũ Tiến (2008) trình bày về “Cải tiến công tác tiền lương, tiền thưởng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc Giang” đã đề cập đến Công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay có vai trò rất quan trọng và có ý nghĩa to lớn, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, tập thể, doanh nghiệp và mỗi cá nhân người lao động.