Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, phương châm hoạt động lấy khách hàng làm trọng tâm khiến các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh về chất lượng sản phẩm hay giá thành, mà còn cạnh tranh thông qua các chính sách thương mại, dịch vụ đi kèm và ưu đãi tín dụng thanh toán. Việc áp dụng hình thức mua chịu, bán chịu đã trở thành một công cụ tất yếu nhằm mở rộng thị phần, thu hút khách hàng và gia tăng doanh số. Tuy nhiên, việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng nếu không đi đôi với công tác kiểm soát chặt chẽ sẽ làm phát sinh các khoản nợ khó đòi, gây ứ đọng vốn lưu động, giảm khả năng thanh toán nhanh và thậm chí đẩy doanh nghiệp tới nguy cơ phá sản. Thực tế tại Việt Nam cho thấy, nhiều doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở khâu hoạch định doanh thu từ bán chịu mà thiếu các quy trình theo dõi, thẩm định rủi ro và xử lý nợ phát sinh.

Công ty TNHH TAJ Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện và sản xuất nội dung. Do tính chất sản phẩm dịch vụ thường được triển khai theo từng dự án với thời gian thực hiện kéo dài và chi phí phát sinh liên tục, công tác quản trị các khoản phải thu tại công ty mang tính chất phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính. Trong giai đoạn công ty mở rộng quy mô hoạt động và đa dạng hóa dịch vụ, việc tối ưu hóa quy trình quản trị nợ phải thu nhằm bảo toàn nguồn vốn kinh doanh là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Mai (Lớp Tài chính công 58, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Hữu Nghị được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về khoản phải thu và quy trình quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH TAJ Việt Nam giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân gốc rễ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH TAJ Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TAJ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động thực tế giai đoạn 2017 – 2019 (có đối chiếu số liệu giai đoạn 2016 – 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình quản trị

Về mặt lý luận, khoản phải thu (Receivables) là tài sản của doanh nghiệp phản ánh toàn bộ các khoản nợ, giao dịch chưa thanh toán hoặc các quyền đòi tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và đối tác trong tương lai. Khoản phải thu được phân loại theo:

  • Thời hạn thanh toán: Khoản phải thu ngắn hạn (thuộc tài sản vãng lai, kỳ hạn dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh) và khoản phải thu dài hạn (kỳ hạn trên 1 năm).
  • Tính chất giao dịch: Phải thu thương mại (Trade receivables bao gồm tài khoản phải thu và thương phiếu phải thu) và phải thu phi thương mại (Nontrade receivables bao gồm ứng trước nhân viên, hoàn thuế, tiền bồi thường bảo hiểm, tiền đặt cọc, lãi đầu tư, cổ tức).
  • Khả năng thu hồi: Nợ có thể thu hồi và nợ không thể thu hồi / nợ khó đòi (quá hạn thanh toán, doanh nghiệp đối tác phá sản/giải thể, người chịu trách nhiệm bỏ trốn, mất tích, truy tố hoặc các khoản nợ quá hạn trên 3 năm).
  • Hình thức bảo lãnh: Nợ có bảo lãnh (áp dụng cho khách hàng mới, tiềm lực chưa rõ) và nợ không có bảo lãnh (áp dụng cho đối tác lâu năm, có uy tín tín dụng cao).

Hệ thống mô hình quản trị ra quyết định tín dụng được tác giả phân tích bao gồm:

  • Mô hình tiêu chuẩn bán chịu (MH1, MH2): Đánh giá tác động của việc nới lỏng hoặc thắt chặt chính sách bán chịu đối với sự gia tăng doanh thu so với mức tăng chi phí khoản phải thu phát sinh.
  • Mô hình thời hạn bán chịu (MH3, MH4): Xem xét sự thay đổi của kỳ thu tiền bình quân và doanh thu khi mở rộng hoặc rút ngắn thời hạn bán nợ để ra quyết định tối ưu.
  • Mô hình tỷ lệ chiết khấu thanh toán (MH5, MH6): Phân tích mức độ bù đắp lợi nhuận khi tăng tỷ lệ chiết khấu nhằm đẩy nhanh kỳ thu tiền và tiết kiệm chi phí quản lý nợ.
  • Mô hình tổng quát (MH7): Cân nhắc sự đánh đổi giữa Cơ hội (tăng doanh thu, lợi nhuận) và Rủi ro (tăng chi phí tài chính, nợ khó đòi, chiếm dụng vốn).

Hệ thống chỉ tiêu tài chính phục vụ đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu gồm:

  • Hệ số vòng quay khoản phải thu: $H = \frac{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu}}$
  • Kỳ thu tiền bình quân: $N = \frac{360}{H}$
  • Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu: $\frac{\text{Khoản phải thu trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}$
  • Tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả (Tỷ lệ giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng): $\frac{\text{Khoản phải thu trong kỳ}}{\text{Khoản phải trả trong kỳ}}$
  • Phân tích tuổi nợ và cơ cấu nợ phải thu khách hàng trong tổng tài sản thanh toán nhanh: $\frac{\text{Nợ phải thu KH ngắn hạn}}{\text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn} + \text{Các khoản phải thu ngắn hạn}} \times 100%$
  • Chỉ số thanh toán nhanh của nợ phải thu khách hàng: $\frac{\text{Nợ phải thu KH ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các tài liệu học thuật và giáo trình tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh và tính toán chỉ số tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh chuỗi thời gian (tuyệt đối và tương đối) qua các năm 2017, 2018 và 2019 để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô tài sản và các hệ số quản trị công nợ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty TNHH TAJ Việt Nam các năm 2017, 2018, 2019 và hồ sơ quy trình quản lý nội bộ của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của các khoản phải thu trong mối tương quan với vốn lưu động và dòng tiền doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh rằng việc bán chịu tạo ra sự đánh đổi trực tiếp giữa khả năng mở rộng doanh thu và rủi ro thanh khoản.

Nội dung chương xây dựng khung phân tích quản trị nợ phải thu qua ba trụ cột:

  1. Hoạch định chính sách tín dụng: Xác định tiêu chuẩn tín dụng dựa trên 5 tiêu chí (Sức mạnh tài chính, Khả năng thanh toán, Tư cách doanh nghiệp, Tài sản thế chấp, Điều kiện nền kinh tế).
  2. Tổ chức thực hiện: Giải quyết đồng bộ ba yếu tố nhân sự (kỹ năng nhắc nợ, đàm phán trực tiếp), kỹ thuật (phân loại nhóm nợ theo chuẩn CIC hoặc phân nhóm nội bộ A/B), và tài chính (hạn mức nợ, thời hạn thanh toán, chiết khấu).
  3. Kiểm soát khoản phải thu: Theo dõi danh mục tuổi nợ, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (môi trường kinh tế, tự nhiên, văn hóa xã hội, chính sách pháp luật Nhà nước) và nhóm chủ quan (trình độ nhân sự, công nghệ quản lý, hạ tầng cơ sở vật chất của doanh nghiệp).

Chương II: Thực trạng quản trị các khoản phải thu tại Công ty TNHH TAJ Việt Nam

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại Công ty TNHH TAJ Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Truyền thông Media Việt Nam thành lập ngày 24/11/2010, đổi tên ngày 01/12/2019). Công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên với cơ cấu gồm 1 Chủ tịch, 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 7 phòng ban chuyên trách (HCNS, Kế toán, Digital Marketing, Quản lý dự án, Kỹ thuật - Nội dung, Hậu kỳ).

Về chế độ kế toán, công ty áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hạch toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái, phương pháp kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Đầu năm $\rightarrow$ Cuối năm) Năm 2018 (So với 2017) Năm 2019 (So với 2018)
Doanh thu bán hàng & CCDV Tăng gấp 2 lần Tăng 18,10% (+30,5 tỷ đồng) Giảm 22,83% (-45,5 tỷ đồng)
Doanh thu hoạt động tài chính Tăng 67,39% (+8 tỷ đồng) Đạt >62,1 tỷ đồng (+41,4 tỷ đồng) Giảm 70,97% (-44 tỷ đồng)
Giá vốn hàng bán Tăng gấp đôi Tăng 16,33% Giảm 26,72% (-48,6 tỷ đồng)
Chi phí lãi vay Tăng 4 lần Tăng trên 1 tỷ đồng Tiếp tục duy trì mức cao
Chi phí quản lý kinh doanh Tăng 8,05% Tăng 40,92% Tăng 18,78%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Giảm 38,50% Tăng 67,00% Tăng 23,20%
Tổng tài sản Tăng 56,53% Tăng 38,15% (đạt 107 tỷ đồng) Giảm 8,21% (-8,9 tỷ đồng)

Phân tích cơ cấu tài sản và công nợ cho thấy:

  • Biến động tài sản: Năm 2017, công ty giảm 94,35% lượng tiền mặt để tái đầu tư vào dự án, tăng hàng tồn kho (+65,67%) và mở rộng khoản phải thu (+24,37%). Sang năm 2018, công ty tăng lượng tiền mặt thêm 78,78% để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, đồng thời tăng đầu tư tài sản cố định (máy quay phim, trang thiết bị studio, thiết bị hậu kỳ). Đến năm 2019, hàng tồn kho giảm 40,49% do công ty thực hiện thanh lý nhằm giảm ứ đọng vốn, trong khi khoản phải thu khách hàng tăng 39,82% so với năm 2017.
  • Chính sách bán chịu thực tế: Công ty áp dụng quy trình ra quyết định bán chịu qua thẩm định 4 tiêu chí (Tư cách, Vốn, Năng lực trả nợ, Điều kiện kinh doanh). Đối với khách hàng truyền thống, công ty không tiến hành điều tra mà duyệt bán chịu nhằm duy trì quan hệ hợp tác. Đối với khách hàng mới, mức độ điều tra phụ thuộc vào quy mô bán nợ:
    • Quy mô lớn: Điều tra sâu (lịch sử thanh toán, đánh giá ngân hàng, phân tích báo cáo tài chính).
    • Quy mô trung bình: Điều tra vừa (lịch sử thanh toán, phân tích tài chính).
    • Quy mô nhỏ: Điều tra tối thiểu (lịch sử thanh toán và đối chiếu điều khoản bán chịu).

Tác giả chỉ ra hạn chế: Công ty chưa thiết lập hạn mức tín dụng định lượng cố định cho từng phân khúc khách hàng mà chủ yếu quyết định theo từng thương vụ cụ thể; việc theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ tại các dự án dài hạn còn bị động, dẫn đến tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH TAJ Việt Nam

Dựa trên định hướng mở rộng kinh doanh trong kỷ nguyên truyền thông số và bối cảnh thị trường cạnh tranh, chương III đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại: Xây dựng ma trận chấm điểm tín dụng khách hàng dựa trên 4 tiêu chí chuẩn hóa; quy định rõ hạn mức bán chịu tối đa theo từng nhóm đối tác thay vì phê duyệt cảm tính.
  2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt: Đưa ra tỷ lệ chiết khấu thương mại hợp lý cho các đối tác thanh toán sớm nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và giảm áp lực phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn.
  3. Chuẩn hóa quy trình theo dõi và đôn đốc công nợ: Thiết lập lịch trình liên hệ nhắc nợ tự động trước ngày đáo hạn; phân định rõ trách nhiệm giữa Phòng Quản lý dự án (bán hàng, chăm sóc đối tác) và Phòng Kế toán (đối chiếu công nợ, phát hành hóa đơn).
  4. Cân đối cấu trúc dòng tiền: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả, đảm bảo chỉ số thanh toán nhanh luôn ở ngưỡng an toàn, hạn chế tối đa chi phí lãi vay phát sinh từ việc bù đắp vốn lưu động bị chiếm dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của TAJ Việt Nam: Mặc dù doanh thu tăng trưởng qua các năm (năm 2017 tăng gấp đôi, năm 2018 tăng 18,1%), nhưng lợi nhuận sau thuế biến động mạnh (năm 2017 giảm 38,5% do sụt giảm lợi nhuận khác, năm 2018 tăng 67%, năm 2019 tăng 23,2%).
  • Làm rõ đặc thù ngành truyền thông - sản xuất nội dung: Giá vốn hàng bán và chi phí dự án chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu; chi phí lãi vay tăng mạnh qua các năm do nhu cầu vốn lưu động để tài trợ các khoản phải thu khách hàng.
  • Hệ thống hóa quy trình ra quyết định bán chịu gồm các cấp độ điều tra thông tin (sâu, vừa, tối thiểu) gắn liền với quy mô khoản nợ của khách hàng mới và khách hàng truyền thống.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất mô hình thẩm định tín dụng khách hàng gắn liền với chính sách chiết khấu thanh toán và kỳ hạn nợ cụ thể.
  • Đề xuất hoàn thiện cơ chế phối hợp nội bộ giữa các bộ phận: Ban Giám đốc phê duyệt hạn mức, Phòng Quản lý dự án thu thập thông tin khách hàng, Phòng Kế toán theo dõi tuổi nợ và tiến hành đôn đốc thu hồi.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã vận dụng thành công các mô hình lý thuyết quản trị khoản phải thu (MH1 đến MH7) vào thực tiễn một doanh nghiệp truyền thông đa phương tiện quy mô vừa tại Hà Nội, cung cấp góc nhìn thực chứng về mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu dự án và rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2017 – 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TAJ Việt Nam), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành truyền thông khác trên thị trường. Các mô hình định lượng tính toán tổn thất nợ khó đòi kỳ vọng chưa được lượng hóa chi tiết bằng phương pháp hồi quy kinh tế lượng.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu tác động của các công cụ tài chính phái sinh, bao thanh toán (Factoring) hoặc ứng dụng phần mềm ERP chuyên dụng trong quản trị công nợ doanh nghiệp dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị tài sản ngắn hạn và công nợ khách hàng.
  • Nhà quản trị tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình dự án, truyền thông, sự kiện cần tham khảo khung thẩm định bán chịu và phương pháp kiểm soát vốn bị chiếm dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty TNHH TAJ Việt Nam là gì và được thành lập khi nào? Công ty được cấp giấy phép kinh doanh ngày 24/11/2010 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Truyền thông Media Việt Nam, sau đó chính thức đổi tên thành Công ty TNHH TAJ Việt Nam vào ngày 01/12/2019.

2. Công ty TNHH TAJ Việt Nam áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào? Công ty áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ), hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

3. Tiêu chuẩn bán chịu của công ty được xây dựng dựa trên những tiêu chí nào? Tiêu chuẩn bán chịu của công ty được thẩm định dựa trên 4 tiêu chí cốt lõi: Tư cách (đạo đức, uy tín trả nợ), Vốn (sức mạnh tài chính đo lường qua tài sản ròng), Năng lực trả nợ (khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ), và Điều kiện kinh doanh (tiềm năng ngành và nền kinh tế).

4. Quy trình ra quyết định bán chịu đối với khách hàng mới tại TAJ Việt Nam diễn ra như thế nào? Đối với khách hàng mới, công ty phân loại theo quy mô khoản bán chịu: quy mô lớn tiến hành điều tra sâu (lịch sử thanh toán, ngân hàng, phân tích tài chính); quy mô trung bình tiến hành điều tra vừa (lịch sử thanh toán, phân tích tài chính); quy mô nhỏ tiến hành điều tra tối thiểu (lịch sử thanh toán và điều khoản bán chịu).

5. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019? Năm 2017, doanh thu bán hàng tăng gấp đôi nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 38,5% do lợi nhuận khác giảm sâu. Năm 2018, doanh thu bán hàng tăng 18,1% và lợi nhuận sau thuế tăng 67%. Năm 2019, doanh thu bán hàng giảm 22,83% nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng 23,2%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu và phân tích sâu sắc bức tranh tài chính tại Công ty TNHH TAJ Việt Nam giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích các chỉ số tài sản, doanh thu, chi phí và quy trình bán chịu thực tế, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác thẩm định hạn mức và theo dõi công nợ dự án. Các giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát rủi ro thanh khoản.