Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm hình ảnh nội soi thực quản dạ dày ở bệnh nhân xơ gan điều trị tại bệnh viện trung ương thái nguyên năm 2018 2019

Luận văn thạc sĩ phân tích hình ảnh nội soi thực quản dạ dày ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2018-2019.

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn bác sỹ nội trú

2019

98
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về xơ gan

1.2. Một số tổn thương thực quản – dạ dày ở bệnh nhân xơ gan trên nội soi và cơ chế bệnh sinh

1.3. Nghiên cứu trong nước và ngoài nước về hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày ở bệnh nhân xơ gan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu. Chỉ tiêu nghiên cứu

2.3. Kỹ thuật thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá

2.4. Xử lý số liệu

2.5. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2. Đặc điểm hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày của đối tượng nghiên cứu. Mối liên quan giữa một số hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân xơ gan

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.2. Đặc điểm hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày của đối tượng nghiên cứu. Mối liên quan giữa một số hình ảnh nội soi thực quản – dạ dày với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân xơ gan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hình ảnh nội soi thực quản dạ dày ở bệnh nhân xơ gan

Hình ảnh nội soi thực quản dạ dày là một công cụ quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh nhân xơ gan. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các hình ảnh nội soi thực quản và dạ dày ở bệnh nhân xơ gan tại Thái Nguyên trong giai đoạn 2018-2019. Việc hiểu rõ các đặc điểm hình ảnh này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

1.1. Đặc điểm hình ảnh nội soi thực quản ở bệnh nhân xơ gan

Hình ảnh nội soi thực quản ở bệnh nhân xơ gan thường cho thấy sự giãn tĩnh mạch và các tổn thương niêm mạc. Các dấu hiệu này có thể là chỉ báo cho tình trạng bệnh lý nghiêm trọng hơn.

1.2. Đặc điểm hình ảnh nội soi dạ dày ở bệnh nhân xơ gan

Nội soi dạ dày cho thấy các tổn thương như viêm niêm mạc và giãn tĩnh mạch dạ dày. Những hình ảnh này có thể giúp xác định mức độ xơ gan và các biến chứng liên quan.

II. Vấn đề và thách thức trong việc chẩn đoán xơ gan qua nội soi

Chẩn đoán xơ gan qua hình ảnh nội soi gặp nhiều thách thức. Các bác sĩ cần phân biệt giữa các tổn thương do xơ gan và các bệnh lý khác. Điều này đòi hỏi sự chú ý cao và kinh nghiệm trong việc đọc hình ảnh nội soi.

2.1. Khó khăn trong việc nhận diện tổn thương

Nhiều tổn thương có thể gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác, dẫn đến chẩn đoán sai. Việc phân tích kỹ lưỡng hình ảnh là cần thiết để tránh sai sót.

2.2. Tác động của xơ gan đến hình ảnh nội soi

Xơ gan có thể làm thay đổi cấu trúc và hình ảnh của thực quản và dạ dày, gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác tình trạng bệnh.

III. Phương pháp nghiên cứu hình ảnh nội soi thực quản dạ dày

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nội soi để thu thập hình ảnh thực quản và dạ dày của bệnh nhân xơ gan. Các tiêu chí đánh giá được thiết lập để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

3.1. Quy trình thực hiện nội soi

Quy trình nội soi được thực hiện theo tiêu chuẩn y tế, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Các bác sĩ sẽ ghi lại hình ảnh và đánh giá tình trạng bệnh.

3.2. Tiêu chí đánh giá hình ảnh nội soi

Các tiêu chí đánh giá bao gồm kích thước giãn tĩnh mạch, tình trạng niêm mạc và sự hiện diện của các tổn thương khác. Điều này giúp xác định mức độ xơ gan và các biến chứng.

IV. Kết quả nghiên cứu hình ảnh nội soi ở bệnh nhân xơ gan

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều bệnh nhân xơ gan có hình ảnh giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày rõ rệt. Những hình ảnh này có thể dự đoán được nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

4.1. Tỷ lệ giãn tĩnh mạch thực quản

Tỷ lệ giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá tình trạng bệnh. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ này cao hơn ở những bệnh nhân có mức độ xơ gan nặng.

4.2. Mối liên hệ giữa hình ảnh nội soi và biến chứng

Hình ảnh nội soi có thể dự đoán được nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, một biến chứng nghiêm trọng của xơ gan. Việc theo dõi hình ảnh này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu hình ảnh nội soi

Nghiên cứu hình ảnh nội soi thực quản và dạ dày ở bệnh nhân xơ gan tại Thái Nguyên đã cung cấp nhiều thông tin quý giá. Kết quả cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng nội soi trong chẩn đoán và điều trị xơ gan.

5.1. Tầm quan trọng của hình ảnh nội soi

Hình ảnh nội soi đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân xơ gan. Điều này giúp cải thiện chất lượng điều trị và giảm thiểu biến chứng.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện kỹ thuật nội soi và phát triển các phương pháp mới trong chẩn đoán xơ gan. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm hình ảnh nội soi thực quản dạ dày ở bệnh nhân xơ gan điều trị tại bệnh viện trung ương thái nguyên năm 2018 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Đại cương về xơ gan 1. Khái niệm Xơ gan là hậu quả của rất nhiều tổn thương mạn tính ở gan do nhiều nguyên nhân gây ra, dẫn tới hủy hoại tế bào gan tăng sinh tổ chức xơ, tăng sinh hạt tái tạo từ những tế bào gan lành và do đó làm đảo lộn hoàn toàn cấu trúc của gan: các tế bào gan không còn mối liên hệ bình thường với mạng lưới mạch máu và đường mật nên gan không đảm bảo được chức năng bình thường của nó. Đây là tổn thương không hồi phục [13].

Nguyên nhân Xơ gan do virus viêm gan B, C, D và do rượu là những nguyên nhân chính chiếm trên 90% các trường hợp xơ gan. Ngoài ra xơ gan còn do nhiều nguyên nhân khác như nhiễm khuẩn, các bệnh chuyển hóa di truyền, do bệnh đường mật, bệnh tự miễn, bệnh mạch máu, do nhiễm độc [13]… Nghiên cứu của Trần Phạm Chí cho thấy nguyên nhân do rượu chiếm 69.6% và nếu tính gộp cả nguyên nhân do virus và rượu thì tỉ lệ này là 88.2 %, nghiên cứu của Đỗ Thị Oanh có tỉ lệ nguyên nhân do rượu là 63.88%, kết hợp nguyên nhân do virus và rượu là 85. Các triệu chứng lâm sàng Bệnh cảnh của xơ gan rất đa dạng, phụ thuộc vào căn nguyên và giai đoạn tiến triển của bệnh. Xơ gan được chia thành 2 giai đoạn gồm giai đoạn còn bù và giai đoạn mất bù.

Giai đoạn còn bù các triệu chứng rất nghèo nàn, người bệnh vẫn làm việc bình thường, có thể có triệu chứng gợi ý như mệt mỏi, ăn khó tiêu, đau nhẹ hạ sườn phải, có sao mạch ở cổ, ngực, lòng bàn tay son, có thể có gan to hay lách to. Giai đoạn mất bù : biểu hiện bằng hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan [13]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Soi ổ bụng và sinh thiết gan là xét nghiệm đặc hiệu nhất để chẩn đoán xơ gan, đặc biệt ở giai đoạn xơ gan còn bù. Hiện nay, Fibrosan là một kỹ thuật siêu âm mới để đánh giá độ xơ hóa và độ nhiễm mỡ gan được FDA phê chuẩn năm 2013 có độ chính xác tương đương sinh thiết gan.

Mô bệnh học bao gồm các tổn thương tế bào gan thoái hóa hạt và hoại tử, xơ tăng sinh lan tỏa, tái tạo tế bào gan thành hạt, tổn thương gan lan tỏa và đảo lộn cấu trúc tiểu thùy gan. Một số tổn thương thực quản – dạ dày ở bệnh nhân xơ gan trên nội soi và cơ chế bệnh sinh 1. Đặc điểm giải phẫu 1. Thực quản Thực quản là ống dẫn thức ăn từ hầu đến dạ dày, hình trụ dẹp trước sau, dài khoảng 25 cm, phía trên nối với hầu ngang mức đốt sống cổ 6, phía dưới thông dạ dày ở tâm vị, ngang mức đốt sống ngực 10.

Về phương diện giải phẫu học, thực quản được chia làm 3 đoạn: Đoạn cổ dài khoảng 3 cm, đoạn ngực dài khoảng 20 cm và đoạn bụng dài khoảng 2 cm. Thực quản tương đối di động, dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo. Ở cổ, thực quản nằm sau khí quản, đi xuống trung thất sau, nằm phía trước tim, trước động mạch chủ ngực, xuyên qua cơ hoành vào ổ bụng nối với dạ dày. Lòng thực quản có 3 chỗ hẹp: Chỗ nối tiếp với hầu, ngang mức sụn nhẫn; ngang mức cung động mạch chủ và phế quản gốc trái; lỗ tâm vị.

Thực quản có cấu tạo từ trong ra ngoài gồm 3 lớp: Lớp niêm mạc là lớp biểu mô lát tầng không sừng; lớp dưới niêm mạc chứa các tuyến tiết nhầy; lớp cơ gồm cơ vòng ở trong, lớp cơ dọc ở ngoài, lớp cơ thực quản gồm 2 loại là cơ vân ở đoạn 1/3 trên và cơ trơn ở 2/3 dưới; vỏ ngoài là lớp tổ chức liên kết lỏng lẻo ở thực quản đoạn cổ và ngực, lớp phúc mạc ở thực quản đoạn bụng. Dạ dày - Thành dạ dày [14] được cấu tạo gồm 4 lớp: niêm mạc, dưới niêm mạc, lớp cơ, lớp thanh mạc. Lớp niêm mạc là lớp trong cùng của thành dạ dày, bề Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 mặt niêm mạc dược bao phủ bởi các tế bào biểu mô tạo thành nhiều hố lõm là nơi đổ ra của các tuyến dạ dày. Lớp dưới niêm mạc: là tổ chức liên kết lỏng lẻo chứa nhiều mạch máu và mạch bạch huyết.

Lớp cơ gồm 3 lớp cơ trơn: Lớp trong là các cơ hướng vòng, lớp giữa là các cơ chéo, lớp ngoài là các cơ dọc. Lớp thanh mạc là lớp bao ngoài cùng của dạ dày, rất mỏng có chứa các tế bào mỡ và mạch máu. - Các tuyến niêm mạc [14] + Tuyến thân vị là những tuyến hình ống thẳng, đứng sát nhau, ít chia nhánh. Thành tuyến gồm hai loại tế bào là tế bào chính và tế bào viền.

Tế bào chính hình trụ, ưa kiềm, chế tiết pepsinogen I và II, sẽ được hoạt hoá thành pepsin. Tế bào viền hình đa diện, chế tiết acid HCl, Kaliclorua và yếu tố nội. Tế bào viền bị kích thích bởi histamine, gastrin và thần kinh X. + Tuyến hang vị là tuyến ống chia nhánh nhiều, chế tiết nhày, pepsinogen và một số yếu tố nội như: gastrin, histamine… 1.

Giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày ở bệnh nhân xơ gan 1. Hình ảnh giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày * Giãn TMTQ chia theo phân loại của Hội nội soi Nhật Bản và thế giới [65], [68]: - Kích thước chia làm 3 độ + Độ I: TM có kích thước nhỏ, thẳng, biến mất khi bơm hơi. + Độ II: TM có kích thước trung bình, ngoằn ngoèo, không biến mất khi bơm hơi, đường kính búi giãn choán dưới 1/3 khẩu kính thực quản, niêm mạc giữa các bùi lành lặn. + Độ III: TM có kích thước lớn và choán trên 1/3 khẩu kính thực quản, không còn niêm mạc lành giữa các búi giãn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Phân độ giãn tĩnh mạch thực quản [2] - Các dấu đỏ với 4 mức độ sau: + Vằn đỏ: các mao mạch giãn dọc, chạy dài trên thành các búi giãn. + Nốt đỏ: tập trung hàng loạt các vết đỏ đường kính trên 2 mm. + Bọc máu: những nốt đỏ lớn tập trung đường kính trên 4 mm. + Đỏ lan tỏa: đỏ toàn bộ búi giãn.

* Giãn tĩnh mạch dạ dày - Phân loại giãn tĩnh mạch dạ dày theo vị trí của Sarin S. + Giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày vị trí phình vị (GOV2). + Giãn tĩnh mạch dạ dày đơn độc type 1 (IVG1). + Giãn tĩnh mạch dạ dày đơn độc type 2 (IVG2).2: Giãn tĩnh mạch dạ dày theo phân loại của Sarin [42] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Phân độ giãn tĩnh mạch dạ dày theo AASLD: + Giãn tĩnh mạch dạ dày nhỏ: Đường kính giãn tĩnh mạch < 5 mm.

+ Giãn tĩnh mạch dạ dày trung bình: Đường kính giãn TM 5 - 10mm. + Giãn tĩnh mạch lớn: Đường kính giãn tĩnh mạch > 10 mm. Đồng thời với phân loại đánh giá, bệnh nhân cũng được ghi nhận có hay không có dấu đỏ kèm theo trên bề mặt giãn tĩnh mạch [64]. Cơ chế bệnh sinh giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày * Tăng áp lực tĩnh mạch cửa Tăng ALTMC hay còn gọi là tăng áp cửa (TAC) là tình trạng bệnh lý làm gia tăng áp lực trong hệ thống tĩnh mạch dẫn máu từ các tạng đến gan.

Tuy nhiên, tăng áp cửa không đơn thuần là sự gia tăng áp lực trong hệ thống tĩnh mạch mà là sự gia tăng độ chênh áp lực giữa dòng chảy vào của tĩnh mạch cửa và dòng chảy ra của tĩnh mạch gan. Nguyên nhân chính gây nên tình trạng tăng áp cửa là xơ gan - giai đoạn cuối ở bất kỳ bệnh lý gan mạn nào. Bệnh nhân xơ gan biểu hiện trên lâm sàng hai hội chứng chính: Hội chứng suy chức năng gan và hội chứng tăng áp cửa. Nguyên nhân đầu tiên gây tăng áp cửa là sự gia tăng đề kháng với dòng chảy mạch máu do sự biến đổi cấu trúc nhu mô gan (tạo mô xơ) và hình thành các nốt gan tân tạo qua quá trình viêm.

Ngoài ra, những phát hiện gần đây cho thấy tình trạng TAC còn nặng nề hơn do có sự co mạch của hệ thống mạch máu trong gan do có sự suy giảm sản xuất NO tại chỗ cùng với sự tăng sản xuất NO ở mạch máu tạng và ngoại biên, gây giãn mạch làm tăng dòng chảy và tăng thể tích tuần hoàn [32], [47]. Sự hình thành các vòng tuần hoàn bàng hệ (THBH) với mục đích làm giảm áp lực cửa nhưng vẫn không thành công do hai nguyên nhân: 1. Có sự gia tăng dòng chảy qua tĩnh mạch cửa do giãn mạch máu tạng đồng thời với sự hình thành tuần hoàn bàng hệ; 2. Sự đề kháng của các vòng tuần hoàn bàng hệ ở bệnh nhân xơ gan lớn hơn sự đề kháng của các mạch máu trong gan ở Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 người bình thường.

Do đó, sự gia tăng áp lực cửa ở bệnh nhân xơ gan là hậu quả của hai hiện tượng chính: gia tăng đề kháng với dòng chảy qua hệ thống cửa và sự gia tăng dòng chảy trong hệ thống cửa [64]. - Cách đánh giá áp lực tĩnh mạch cửa Đánh giá ALTMC trực tiếp khó thực hiện do có tính chất xâm nhập, phức tạp và có nhiều biến chứng. Thay vào đó ALTMC được đo gián tiếp thông qua đo độ chênh áp lực tĩnh mạch gan (HVPG). Phương pháp này có tính ít xâm nhập, dễ thực hiện mà vẫn phản ánh khá chính xác giá trị ALTMC.

Giá trị của HVPG được tính bằng áp lực tĩnh mạch gan bít (WHVP) trừ đi áp lực tĩnh mạch gan tự do (FHVP) [67]. Giá trị bình thường của HVPG từ 1 - 5 mmHg, trên 5 mmHg được gọi là tăng áp lực cửa [62]. TAC có ý nghĩa lâm sàng khi độ chênh áp lực tĩnh mạch gan lớn hơn 10 mmHg [61].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hình ảnh nội soi thực quản dạ dày ở bệnh nhân xơ gan tại Thái Nguyên (2018-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân xơ gan thông qua hình ảnh nội soi. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các biến chứng có thể xảy ra mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến thực quản và dạ dày ở bệnh nhân xơ gan, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đặc điểm một số biến chứng tim mạch ở bệnh nhân basedow điều trị tại bệnh viện trung ương thái nguyên, nơi cung cấp thông tin về các biến chứng tim mạch có thể gặp ở bệnh nhân. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị nội soi hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phản vệ tại bệnh viện trung ương thái nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe liên quan.