Luận văn đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại bệnh viện đa khoa, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Y Dược Thái Nguyên

Chuyên ngành

Ngoại Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2014

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm giải phẫu của bàng quang

1.1.1. Hình thể ngoài của bàng quang

1.1.2. Hình thể trong của bàng quang

1.1.3. Liên quan với hai mặt dưới bên

1.1.4. Liên quan mặt trên

1.1.5. Liên quan mặt đáy bàng quang

1.1.6. Cấu tạo của bàng quang

1.1.7. Mạch máu nuôi dưỡng bàng quang

1.1.7.1. Động mạch
1.1.7.2. Tĩnh mạch
1.1.7.3. Bạch huyết

1.1.8. Thần kinh chi phối bàng quang

1.2. Cơ chế bệnh sinh của sỏi bàng quang

1.3. Phân loại sỏi bàng quang

1.3.1. Sỏi nguyên phát

1.3.2. Sỏi thứ phát

1.4. Triệu chứng sỏi bàng quang

1.4.1. Triệu chứng cơ năng

1.4.2. Triệu chứng thực thể

1.4.3. Triệu chứng toàn thân

1.5. Cận lâm sàng chẩn đoán sỏi bàng quang

1.5.1. Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị

1.5.2. Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)

1.5.3. Siêu âm hệ tiết niệu

1.5.4. Chụp cắt lớp vi tính

1.5.5. Soi bàng quang

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4. Phương pháp phẫu thuật thực hiện trong nghiên cứu

2.5. Thu thập và xử lý số liệu

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.2. Kết quả điều trị

PHỤ LỤC 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Sỏi Bàng Quang

Điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học đã trở thành phương pháp phổ biến trong y học hiện đại. Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ sỏi hiệu quả mà còn giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả của phương pháp này tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.

1.1. Đặc Điểm Giải Phẫu Của Bàng Quang

Bàng quang là một tạng rỗng, nằm dưới phúc mạc, có hình dạng và kích thước thay đổi theo lượng nước tiểu. Hiểu rõ cấu trúc này giúp bác sĩ thực hiện nội soi tán sỏi một cách hiệu quả hơn.

1.2. Cơ Chế Hình Thành Sỏi Bàng Quang

Sỏi bàng quang thường hình thành do ứ đọng nước tiểu và nhiễm khuẩn. Việc nắm rõ cơ chế này giúp trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Sỏi Bàng Quang

Mặc dù nội soi tán sỏi cơ học mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình điều trị. Các biến chứng như nhiễm trùng và tái phát sỏi là những vấn đề cần được chú ý.

2.1. Biến Chứng Sau Điều Trị Sỏi Bàng Quang

Biến chứng sau điều trị có thể bao gồm nhiễm trùng và tổn thương niệu đạo. Việc theo dõi và quản lý biến chứng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

2.2. Chi Phí Điều Trị Sỏi Bàng Quang

Chi phí điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học có thể cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, lợi ích về thời gian hồi phục và giảm biến chứng có thể bù đắp cho chi phí này.

III. Phương Pháp Điều Trị Sỏi Bàng Quang Hiệu Quả Nhất

Nội soi tán sỏi cơ học là phương pháp điều trị chính cho sỏi bàng quang. Phương pháp này sử dụng thiết bị nội soi để phá vỡ sỏi thành các mảnh nhỏ, dễ dàng được đào thải ra ngoài.

3.1. Quy Trình Nội Soi Tán Sỏi Cơ Học

Quy trình nội soi tán sỏi cơ học bao gồm việc đưa ống nội soi vào bàng quang, xác định vị trí sỏi và sử dụng thiết bị tán sỏi để phá vỡ sỏi. Quy trình này thường diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Ưu Điểm Của Phương Pháp Nội Soi

Phương pháp nội soi tán sỏi cơ học có nhiều ưu điểm như ít đau, thời gian hồi phục nhanh và tỷ lệ thành công cao. Điều này làm cho nó trở thành lựa chọn hàng đầu trong điều trị sỏi bàng quang.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Điều Trị Sỏi Bàng Quang

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ thành công của phương pháp nội soi tán sỏi cơ học đạt từ 90% đến 97%. Điều này chứng tỏ hiệu quả vượt trội của phương pháp này.

4.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân điều trị sỏi bàng quang cho thấy sự đa dạng về độ tuổi và giới tính. Việc phân tích các đặc điểm này giúp hiểu rõ hơn về đối tượng bệnh nhân.

4.2. Thời Gian Hồi Phục Sau Điều Trị

Thời gian hồi phục sau điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học thường từ 2 đến 5 ngày. Thời gian này ngắn hơn so với các phương pháp phẫu thuật truyền thống.

V. Kết Luận Về Điều Trị Sỏi Bàng Quang Bằng Nội Soi

Điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học là một phương pháp hiệu quả và an toàn. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng, hứa hẹn sẽ tiếp tục được áp dụng rộng rãi trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Điều Trị

Với sự phát triển của công nghệ y tế, phương pháp nội soi tán sỏi cơ học sẽ ngày càng được cải tiến, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu biến chứng.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân cần được tư vấn kỹ lưỡng về phương pháp điều trị và theo dõi sau điều trị để đảm bảo sức khỏe và phòng ngừa tái phát sỏi.

15/07/2025
Luận văn đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là một bệnh lý thƣờng gặp với tỷ lệ bệnh vào khoảng 2% - 3% dân số và thay đổi tuỳ theo từng vùng [51]. Tỉ lệ bệnh sỏi tiết niệu thay đổi theo tuổi, giới, chủng tộc và cao hơn ở những cộng đồng sống ở vùng núi cao [36], sa mạc và nhiệt đới. Ở Mỹ, tỷ lệ sỏi tiết niệu ở đàn ông là 12%, phụ nữ 6% [40]. ỞViệt nam tỷ lệ bệnh nhân sỏi tiết niệu chiếm khoảng 1- 3% dân số và chiếm 30 - 40% bệnh lý tiết niệu nói chung.

Sỏi bàng quang chiếm khoảng 30% sỏi hệ tiết niệu [7]. Triệu chứng lâm sàng của sỏi bàng quang thƣờng điển hình. Do đó, việc chẩn đoán sỏi bàng quang không khó khăn, thậm chí bằng lâm sàng cũng có thể chẩn đoán đƣợc. Tuy nhiên có không ít bệnh nhân bị sỏi bàng quang đến viện khi đã có biến chứng nhƣ nhiễm khuẩn niệu, suy thận [8].

Trƣớc đây, điều trị sỏi bàng quang chủ yếu bằng mổ mở lấy sỏi. Tuy nhiên, phƣơng pháp này có nhƣợc điểm thời gian nằm điều trị kéo dài, vết mổ làm mất thẩm mỹ và tỷ lệ biến chứng sau mổ nhƣ nhiễm trùng vết mổ, rò nƣớc tiểu còn cao [19]. Hiện nay, có nhiều phƣơng pháp điều trị sỏi bàng quang khác nhƣ nội soi tán sỏi cơ học [62], nội soi tán sỏi bằng siêu âm [63], nội soi tán sỏi bằng laser [46], lấy sỏi qua da [37], tán sỏi ngoài cơ thể [51] Trong điều kiện nƣớc ta hiện nay, nội soi tán sỏi cơ học đƣợc áp dụng rộng rãi và trở thành phƣơng pháp điều trị chủ yếu do có nhiều ƣu điểm nhƣ: hiệu quả, an toàn, thời gian nằm viện ngắn, bệnh nhân sớm trở lại với cuộc sống và công việc. Có nhiều nghiên cứu về điều trị sỏi bàng quang bằng tán sỏi cơ học và cho kết quả rất tốt.

Theo nghiên cứu của Đàm Văn Cƣơng (1995) [2], Anil Kumar (2004) [35], Vũ Hồng Thịnh (2004) [27], Lê kế 2 nghiệp (2013) [20], số bệnh nhân đạt kết quả tốt từ 90% - 97%, không có kết quả xấu. Thời gian nằm viện trung bình từ 2 ngày đến 5 ngày. Tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ƣơng Thái Nguyên sau hơn 10 năm triển khai, phƣơng pháp nội soi tán sỏi cơ học đã trở thành phƣơng pháp chủ yếu điều trị sỏi bàng quang và đƣợc thực hiện thƣờng quy. Để đánh giá một cách khách quan kết quả điều trị và biến chứng của phƣơng pháp này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: ‘‘Đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên’’ nhằm 2 mục tiêu: 1.

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng sỏi bàng quang được điều trị bằng nội soi tán sỏi cơ học tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên. Đánh giá kết quả điều trị và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm giải phẫu của bàng quang 1.

Hình thể ngoài của bàng quang Bàng quang là một tạng rỗng, nằm dƣới phúc mạc có hình dạng kích thƣớc và vị trí thay đổi theo số lƣợng nƣớc tiểu chứa bên trong. Ở ngƣời trƣởng thành và khi rỗng bàng quang nằm hoàn toàn trong chậu hông bé. Ở trẻ nhỏ bàng quang có hình quả lê [4]. Khi trẻ 5 - 6 tuổi bàng quang tụt xuống vùng chậu hông, phần ống niệu rốn teo dần và biến thành dây chằng rốn giữa hay dây treo bàng quang.

Ở ngƣời già bàng quang hơi nhô lên trên về phía ổ bụng do trƣơng lực của các cơ thành bụng yếu. Ngƣời trƣởng thành khi bàng quang rỗng có thể ví nhƣ một hình tứ giác với 4 mặt: mặt trên, mặt đáy và 2 mặt dƣới bên. Hai mặt dƣới bên gặp nhau ở phía trƣớc gọi là đỉnh bàng quang. Phần giữa đỉnh và đáy là thân bàng quang.

Góc hợp bởi mặt đáy và 2 mặt dƣới bên bàng quang là lỗ niệu đạo trong, qua đó thông với niệu đạo. Phần bàng quang quây quanh lỗ niệu đạo trong gọi là cổ bàng quang [3]. Trên thiết đồ đứng dọc, bàng quang có hình chữ Y. Hai thành trƣớc và sau chếch xuống dƣới, ở hai góc có 2 niệu quản đổ vào bàng quang.

Khi bàng quang căng, mặt trên vồng lên, mặt trƣớc bàng quang áp vào vùng hạ vị ở trên xƣơng mu. Mặt trên và một phần mặt đáy bàng quang đƣợc phúc mạc che phủ, phần bàng quang ở hai mặt dƣới bên (sát mặt sau thành bụng và ngay trên xƣơng mu) không có phúc mạc che phủ, nên trong chấn thƣơng bàng quang có thể vỡ trong hay ngoài phúc mạc. Thiết đồ cắt dọc qua chậu hông ở nữ (Nguồn: Attlas giải phẫu ngƣời [6]) 1. Đỉnh bàng quang 7.

Mặt dƣới bên Khi bàng quang rỗng, phúc mạc sau khi phủ lên bàng quang sẽ trải ra xung quanh và lật lên trên để che phủ thành bên và thành bụng trƣớc ở ngay trên khớp mu. Thiết đồ cắt dọc qua chậu hông ở nam (Nguồn: Attlas giải phẫu ngƣời [6]) 1. Túi cùng bàng quang trực tràng 2.Lỗ niệu quản 6. Tuyến tiền liệt 4.

Hình thể trong của bàng quang Mặt trong bàng quang đƣợc che phủ bởi một lớp niêm mạc, khi bàng quang rỗng niêm mạc xếp tạo thành các nếp niêm mạc, khi bàng quang căng, nếp niêm mạc mất đi. 6 Hai lỗ niệu quản đổ vào bàng quang cùng với lỗ niệu đạo tạo thành một tam giác cân nằm ở mặt sau dƣới của bàng quang gọi là tam giác bàng quang (tam giác trigone [61]). Giữa hai lỗ niệu quản, niêm mạc nổi lên tạo nên nếp gian niệu quản (gờ liên niệu quản), là mốc tìm 2 lỗ niệu quản trong nội soi.3 Hình thể trong bàng quang ở nam giới (Nguồn: Giải phẫu học sau đại học [3]) 1. Dây chằng rốn giữa 2.

Nếp gian niệu quản 3. Lỗ niệu quản 4. Tam giác bàng quang 5. Tuyến tiền liệt 6.

Lỗ ống phóng tinh 7. Liên quan của bàng quang Liên quan với hai mặt dưới bên Khi bàng quang rỗng, liên quan với xƣơng mu, khớp mu và đám rối tĩnh mạch bàng quang nằm trong khoang mỡ sau xƣơng mu. Khi bàng quang 7 đầy, 2 mặt dƣới bên trở thành mặt trƣớc, liên quan đến thành bụng trƣớc nên mặt này là mặt phẫu thuật của bàng quang. Các lớp từ nông vào sâu gồm có: Da, tổ chức dƣới da.

Các cơ thành bụng trƣớc bên. Mạc ngang bụng. Khoang trƣớc bàng quang (khoang Retzius) chứa tổ chức mỡ và tổ chức liên kết lỏng lẻo, đáy khoang liên quan với đám rối tĩnh mạch Santorini (khi phẫu thuật bàng quang phải nhét đầy gạc vào khoang này để tránh nƣớc tiểu tràn vào khoang gây nhiễm trùng). Phúc mạc ở trong cùng và có 2 trƣờng hợp cần chú ý: Nếu bàng quang rỗng thì phúc mạc sau khi phủ thành bụng lật lên phủ bàng quang bình thƣờng.

Nếu bàng quang đầy và có cầu bàng quang vƣợt trên khớp mu thì phúc mạc sau khi phủ thành bụng, lật lên phủ bàng quang tạo thành túi bịt lách giữa bàng quang và thành bụng trƣớc (áp dụng nguyên tắc mổ bàng quang ngoài phúc mạc). Trong khi phẫu thuật ngƣời ta có thể dựa vào một số đặc điểm để nhận ra mặt trƣớc bàng quang: có hai tĩnh mạch đi song song hai bên đƣờng giữa, phần cơ mặt trƣớc bàng quang rất dầy. Liên quan mặt trên Khi bàng quang rỗng Phúc mạc sau khi phủ lên mặt trên bàng quang sẽ trải ra xung quanh và lật lên trên phủ thành bên chậu và thành bụng trƣớc ở ngay trên khớp mu. Khi bàng quang căng, phúc mạc giữa bàng quang và thành bụng trƣớc sẽ bị đẩy lên cao hơn xƣơng mu để lộ phần bàng quang không có phúc mạc che phủ.

Qua phúc mạc, liên quan với các quai ruột non, ở nữ còn liên quan với tử cung và dây chằng rộng. Liên quan mặt đáy bàng quang 8 Có hai liên quan chính: Với các tạng sinh dục và trực tràng, ở nam giới mặt sau bàng quang có túi tinh, ống dẫn tinh, niệu quản (đoạn chậu) xa hơn là trực tràng, ở nữ giới liên quan ở 1/3 trên với cổ tử cung, 2/3 dƣới với âm đạo, xa hơn là trực tràng. Với phúc mạc: sau khi bọc mặt sau dƣới bàng quang, lật lên phủ các tạng sinh dục - trực tràng, tạo thành các túi cùng. Đặc biệt túi cùng sâu nhất là túi cùng lách giữa tạng sinh dục và trực tràng gọi là túi cùng Douglase [3].

Cấu tạo của bàng quang Cấu tạo thành bàng quang gồm 4 lớp [17], kể từ ngoài vào trong gồm: Lớp thanh mạc. Lớp cơ ở giữa gồm 3 lớp: Lớp ngoài: là lớp cơ dọc. Lớp giữa: lớp cơ vòng, dầy hơn lớp ngoài đặc biệt ở cổ bàng quang. Lớp trong: là lớp cơ dọc phát triển nhất ở tam giác bàng quang.

Lớp dƣới niêm mạc (không có ở vùng tam giác bàng quang). Lớp niêm mạc ở trong cùng. Mạch máu nuôi dưỡng bàng quang Động mạch Các động mạch nuôi dƣỡng bàng quang đều là những nhánh tách ra từ động mạch chậu trong hoặc từ các nhánh của động mạch chậu trong [4] gồm: Động mạch bàng quang trên: cấp máu cho mặt trên và mặt dƣới-bên của bàng quang. Động mạch bàng quang dƣới: cấp máu cho túi tinh, ống tinh, mặt dƣới bên của bàng quang và tiền liệt tuyến.

Nhánh của động mạch trực tràng giữa: cung cấp máu cho phần đáy bàng quang. Ở nữ phần đáy bàng quang còn đƣợc nuôi dƣỡng bởi nhánh của động mạch tử cung và động mạch âm đạo. 9 Tĩnh mạch Các tĩnh mạch của bàng quang đổ về tĩnh mạch chậu trong. Đặc biệt có 2 tĩnh mạch chạy song song ở mặt trƣớc-trên bàng quang và đổ vào đám rối tĩnh mạch Santorini là mốc nhận định bàng quang khi rỗng.

Bạch huyết Thành bàng quang có 3 lớp mạch bạch huyết: dƣới niêm, lớp cơ và quanh bàng quang tất cả đổ về hạch chậu ngoài. Thần kinh chi phối bàng quang Chi phối cho bàng quang thuộc hệ thần kinh thực vật bao gồm: hệ giao cảm từ L1-S2 và hệ phó giao cảm từ S2-S4 (đám rối hạ vị) cũng nhƣ các sợi thần kinh bản thể tách ra từ dây thần kinh sống S2, S3, S4 tới vận động cho các cơ bàng quang và nhận cảm giác từ bàng quang (chủ yếu là cảm giác căng đầy, cảm giác đau và rát bỏng). Cơ chế bệnh sinh của sỏi bàng quang Sỏi bàng quang ở trẻ em thƣờng do bệnh toàn thân nhƣ còi xƣơng hay suy dinh dƣỡng [33], [49]. Hiện nay, hiếm gặp sỏi bàng quang ở trẻ em.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Sỏi Bàng Quang Bằng Nội Soi Tán Sỏi Cơ Học cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị sỏi bàng quang hiện đại. Bài viết phân tích hiệu quả của kỹ thuật nội soi tán sỏi cơ học, nhấn mạnh những lợi ích như giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân, thời gian hồi phục nhanh chóng và tỷ lệ thành công cao. Đặc biệt, tài liệu còn đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và những điều cần lưu ý khi lựa chọn phương pháp này.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu về Đặc điểm một số biến chứng tim mạch ở bệnh nhân basedow điều trị tại bệnh viện trung ương thái nguyên, nơi cung cấp thông tin về các biến chứng tim mạch có thể xảy ra trong quá trình điều trị. Ngoài ra, tài liệu Kết cục thai kỳ của các thai phụ thiểu ối non tháng tại bệnh viện trung ương thái nguyên cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thai kỳ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe liên quan.