Trần hải linh tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương

Tài liệu nghiên cứu Trần hải linh tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc denosumab trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Dược sĩ

Tác giả

Trần Hải Linh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

91
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bệnh lý đa u tủy xương

1.2. Định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán và giai đoạn bệnh

1.3. Biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương

1.4. Dịch tễ học. Gánh nặng bệnh tật

1.5. Hướng dẫn điều trị các biến cố liên quan đến xương

1.6. Các nhóm thuốc điều trị dự phòng biến cố liên quan đến xương

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan hệ thống về hiệu lực, an toàn của denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương trên bệnh nhân đa u tủy xương

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Tổng quan hệ thống về chi phí – hiệu quả của denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương trên bệnh nhân đa u tủy xương

2.5. Đối tượng nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu

3.2. Tổng quan hệ thống về hiệu lực, an toàn của denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương

3.3. Tổng quan hệ thống về chi phí – hiệu quả của denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương

3.4. Tổng quan về hiệu lực, tính an toàn của denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương trên bệnh nhân đa u tủy xương

3.5. Tổng quan về chi phí – hiệu quả của denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương trên bệnh nhân đa u tủy xương

3.6. Ưu điểm và hạn chế của đề tài

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả và An Toàn của Denosumab

Denosumab là một loại thuốc được sử dụng để dự phòng các biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương. Nghiên cứu cho thấy thuốc này có hiệu quả cao trong việc giảm thiểu các biến cố như gãy xương và chèn ép tủy sống. Bài viết này sẽ tổng quan về hiệu quả và an toàn của denosumab, đồng thời phân tích các nghiên cứu hiện có để cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác dụng của thuốc.

1.1. Định Nghĩa và Tác Dụng Của Denosumab

Denosumab là một kháng thể đơn dòng, hoạt động bằng cách ức chế RANKL, một yếu tố quan trọng trong quá trình hủy xương. Điều này giúp ngăn ngừa các biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Denosumab Trên Thế Giới

Denosumab đã được FDA phê duyệt cho việc dự phòng biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc này có hiệu quả tương đương hoặc tốt hơn so với zoledronic acid.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Trị Đa U Tủy Xương

Bệnh nhân đa u tủy xương thường gặp phải nhiều biến cố liên quan đến xương, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Việc điều trị các biến cố này là một thách thức lớn trong lâm sàng. Các phương pháp điều trị hiện tại như bisphosphonates có nhiều hạn chế, bao gồm độc tính trên thận và yêu cầu phải truyền tĩnh mạch.

2.1. Biến Cố Liên Quan Đến Xương Ở Bệnh Nhân Đa U Tủy Xương

Các biến cố liên quan đến xương bao gồm gãy xương bệnh lý, chèn ép tủy sống và cần bức xạ đến xương. Những biến cố này làm giảm chất lượng cuộc sống và tăng nguy cơ tử vong.

2.2. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Điều Trị Hiện Tại

Các phương pháp điều trị như zoledronic acid có thể gây độc tính trên thận và yêu cầu bệnh nhân phải đến bệnh viện để truyền tĩnh mạch, điều này gây khó khăn cho nhiều bệnh nhân.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hiệu Quả Của Denosumab

Nghiên cứu về hiệu quả của denosumab thường sử dụng các phương pháp phân tích gộp để đánh giá tác dụng của thuốc. Các nghiên cứu này cho thấy denosumab có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ biến cố liên quan đến xương và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

3.1. Phân Tích Gộp Về Hiệu Quả Của Denosumab

Nghiên cứu của Chatziravdeli V cho thấy denosumab không thua kém zoledronic acid trong việc cải thiện tỷ lệ sống sót toàn bộ và giảm biến cố liên quan đến xương.

3.2. Đánh Giá An Toàn Của Denosumab

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ gặp hoại tử xương hàm ở nhóm điều trị bằng denosumab tương tự như nhóm zoledronic acid, nhưng tỷ lệ độc tính trên thận thấp hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Denosumab Trong Điều Trị

Denosumab đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị dự phòng biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương. Việc sử dụng thuốc này không chỉ giúp giảm thiểu biến cố mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chi Phí Hiệu Quả

Nghiên cứu của Ford J cho thấy denosumab đạt chi phí hiệu quả so với zoledronic acid, đặc biệt khi bệnh nhân được tiếp cận với chương trình giảm giá thuốc.

4.2. Tác Động Đến Chất Lượng Cuộc Sống

Việc sử dụng denosumab giúp bệnh nhân giảm thiểu các biến cố liên quan đến xương, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm gánh nặng cho hệ thống y tế.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Denosumab Trong Điều Trị

Denosumab có tiềm năng lớn trong việc cải thiện điều trị cho bệnh nhân đa u tủy xương. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để xác định rõ hơn về hiệu quả và an toàn của thuốc trong bối cảnh lâm sàng tại Việt Nam.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả dài hạn của denosumab và khả năng áp dụng trong điều trị đa u tủy xương tại Việt Nam.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Y Tế

Cần xem xét đưa denosumab vào danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả để giúp bệnh nhân dễ dàng tiếp cận và hưởng lợi từ thuốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Trần hải linh tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Bệnh lý đa u tủy xương 1. Định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán và giai đoạn bệnh Đa u tủy xương (multiple myeloma) là bệnh lý tăng sinh ác tính của các tế bào dòng plasmo (tương bào) trong tủy xương với những đặc trưng bệnh lý bao gồm: hủy xương, tăng sinh ác tính dòng plasmo trong tủy xương, xuất hiện các protein đơn dòng trong huyết thanh và nước tiểu [1]. Theo Hướng dẫn Thực hành lâm sàng của EHA-ESMO, người bệnh được chẩn đoán đa u tủy xương khi có cả hai tiêu chuẩn sau: [6, 23] 1) Tế bào dòng plasmo trong tủy xương ≥ 10% hoặc sinh thiết chứng minh có u tế bào dòng plasmo ngoài tủy hoặc xương 2) Có 1 hay nhiều biểu hiện của đa u tủy xương : - Có bằng chứng tổn thương cơ quan là hậu quả do rối loạn tăng sinh tế bào dòng plasmo : + Tăng calci máu : calci huyết thanh cao hơn giới hạn cao của bình thường > 0,25 mmol/l (> 1mg/dl) hoặc 2,75 mmol/l (>11mg/dl) + Suy thận : Creatinin huyết thanh > 177µmol/l (>2 mg/dl) hoặc độ thanh thải creatinin < 40ml/phút + Thiếu máu : hemoglobin giảm > 20g/l dưới mức giới hạn thấp bình thường hoặc hemoglobin < 100g/l + Tổn thương xương : có 1 hay nhiều tổn thương tiêu xương trên Xq xương sọ, CT scanner hay PET-CT.

- Tế bào dòng plasmo trong tủy xương ≥ 60%. - Tỷ lệ chuỗi nhẹ tự do bệnh lý/không bệnh lý trong huyết thanh ≥ 100 (nồng độ chuỗi nhẹ tự do bệnh lý ≥ 100mg/L) - Có > 1 ổ tổn thương trên MRI với kích thước ≥ 5mm Trong các tiêu chuẩn trên, tổn thương tiêu xương hay ổ tiêu xương được coi là một tiêu chuẩn quan trọng nhất để chẩn đoán phân biệt đa u tủy xương [6]. Tiêu xương được định nghĩa là tình trạng mất toàn bộ cấu trúc một vùng của xương [3]. Ổ tiêu xương có thể ở đầu hay thân xương, trong tủy hay ở vỏ xương.

Trên phim chụp X-quang, có thể chỉ thấy một ổ tiêu xương lẻ loi hoặc nhiều ổ. U ở đa u tủy xương thường có giới hạn khá rõ, không có phản ứng của cấu trúc xương ở xung quanh. Đó là những hình khuyết xương tròn, bờ đều, không có phản ứng dày xương ở lân cận. Nếu nhiều ổ, có thể quy tụ lại thành vùng khuyết lớn [4].1 là hình ảnh chụp X-quang của các ổ tổn thương tiêu thương trên lâm sàng [44].

Hình ảnh chụp Xquang của các ổ tổn thương tiêu xương trên lâm sàng (A.Cột sống thắt lưng (cắt ngang), B. Cột sống thắt lưng (cắt dọc), C. Xương sọ) Bệnh lý đa u tủy xương gồm 3 giai đoạn được đánh giá thông qua hệ thống Revised International Staging System (R - ISS) với 4 yếu tố chính [38]: - Số lượng albumin trong máu : Albumin là một loại protein do gan sản sinh đóng vai trò quan trọng trong việc chống viêm nhiễm và xây dựng và sửa chữa mô cơ. - Số lượng microglobulin beta-2 trong huyết thanh: microglobulin là một loại protein do tế bào u tủy sản sinh ra.

Chỉ số protein này cao cho thấy đa u tủy xương giai đoạn tiến triển. - Lượng lactate dehydrogenase (LDH) trong máu : LDH là một loại enzyme trong các mô. Chỉ số enzyme này cao cho thấy mô tổn thương. - Bất thường gen ung thư đặc hiệu (di truyền học tế bào) : biến đổi nhiễm sắc thể nhất định, như mất một đoạn nhiễm sắc thể số 17, tương ứng với tiên lượng bệnh kém hơn.

Dựa vào các yếu tố trên, theo hệ thống R - ISS, đa u tủy xương được phân thành 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1 – microglobulin beta 2 huyết thanh dưới 3,5mg/l, chỉ số albumin từ 3,5 g/dl hoặc hơn, di truyền học tế bào được xếp vào “không phải nguy cơ cao” và chỉ số LDH bình thường. - Giai đoạn 2 – microglobulin beta 2 huyết thanh ở giữa 3,5mg/l và 5,5mg/l hoặc chỉ số albumin dưới 3,5 g/dl. - Giai đoạn 3 – microglobulin beta 2 huyết thanh từ 5,5mg/l hoặc hơn và di truyền học tế bào được xếp vào “nguy cơ cao” hoặc chỉ số LDH cao. Biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương 1.

Định nghĩa Trong quá trình tiến triển của bệnh đa u tủy xương, các tổn thương tiêu xương xuất hiện, không bao giờ tự lành kể cả tình trạng bệnh có thuyên giảm mà chúng dẫn 4 đến các biến cố như: gãy xương bệnh lý, chèn ép tủy sống, các trường hợp cần bức xạ đến xương hoặc phẫu thuật xương [27, 30, 42]. Gãy xương bệnh lý là tình trạng gãy xương tại những vị trí đã có tổn thương xương từ trước không do sang chấn hoặc sang chấn rất nhẹ. Các xương bị gãy thường là xương sườn, xương ức (gây biến dạng lồng ngực). Trong một số ít trường hợp, các xương đòn, xương chậu hay xương dài bị gãy [9].

Chèn ép tủy sống trong bệnh lý đa u tủy xương xảy ra do tổn thương cột sống gây chèn ép rễ thần kinh hay sự xâm lấn trực tiếp tương bào ác tính vào tủy sống [9]. Bức xạ đến xương là một trong những phương pháp điều trị bệnh lý đa u tủy xương, rất có hiệu quả đối với một tổn thương xương đang đau hoặc có vị trí nguy hiểm (đốt sống), tại một nơi gãy tự nhiên hoặc tại một u xương. Một lần bức xạ 5 gray được áp dụng để giảm đau với bệnh nhân có tình trạng xấu và cao nhất là 30 gray trong trường hợp chống gãy xương [9]. Phẫu thuật xương là một trong những phương pháp điều trị bệnh lý đa u tủy xương, lấy bớt khối u tại cột sống trong những trường hợp có chèn ép thần kinh [9].

Các biến cố này được tổng hợp lại và định nghĩa là biến cố liên quan đến xương (SRE) ở bệnh nhân đa u tủy xương [30]. Nguyên nhân dẫn đến các biến cố liên quan đến xương Xương được cấu thành từ 4 loại tế bào chính: tế bào tạo xương, tế bào hủy xương, cốt bào và tế bào liên kết.2 minh họa mối tương tác giữa các tế bào tham gia quá trình tái mô hình xương [8]. Hình ảnh minh họa mối tương tác giữa các tế bào tham gia quá trình tái mô hình xương 5 Trong điều kiện bình thường, chức năng của tế bào hủy xương và tế bào tạo xương hoạt động song song với mức độ tương đương nhau để đảm bảo lượng xương bị đào thải bằng lượng xương mới thay vào. Các tế bào mầm tạo xương sản xuất ra rất nhiều loại protein để liên kết với các thụ thể trên nguyên bào và tiền bào hủy xương.

Trong đó, tế bào mầm tạo xương sản sinh một protein có tên là receptor activator of nuclear factor kappa B ligand (RANKL). Sau đó, RANKL sẽ liên kết với một thụ thể trên tiền bào hủy xương gọi là RANK và kích thích chúng chuyển hóa thành tế bào hủy xương hoàn chỉnh. Ngoài ra, các tế bào mầm tạo xương còn sản sinh ra một protein khác có tên là osteoprotegerin (OPG), có khả năng cạnh tranh liên kết với RANKL, ngăn chặn tế bào hủy xương tương tác với RANK, do đó, OPG làm giảm số tế bào hủy xương trưởng thành. Chính vì thế, sự cân đối giữa RANKL và OPG trong cơ thể sẽ quyết định lượng xương bị mất đi bao nhiêu [8].

Trong đa u tủy xương, tế bào dòng plasmo ác tính làm thay đổi vi môi trường tủy xương, dẫn đến thúc đẩy quá trình hủy xương xảy ra mạnh mẽ và gây ra biến cố liên quan đến xương.3 mô tả quá trình dẫn đến các biến cố liên quan đến xương ở bệnh lý đa u tủy xương [26]. Hình ảnh mô tả quá trình dẫn đến biến cố liên quan đến xương ở bệnh lý đa u tủy xương Cụ thể, tế bào dòng plasmo ác tính làm tăng sinh các yếu tố kích thích tế bào hủy xương và dẫn đến làm tăng tỷ lệ RANKL:OPG, tăng số lượng RANKL liên kết trên tiền bào hủy xương, tăng số lượng tế bào hủy xương trưởng thành, cuối cùng làm thúc đẩy quá trình hủy xương (con đường số 2). Từ đó, xuất hiện các các ổ tổn thương dưới dạng 6 các lỗ nhỏ như bị đục lỗ trên phim chụp X-quang hay còn gọi là ổ tiêu xương. Đồng thời, vi môi trường mới còn thích hợp cho các tế bào ác tính tăng sinh, thay thế và chèn ép các tế bào khác (con đường số 1).

Bên cạnh đó, sự thay đổi vi môi trường tủy xương còn làm ức chế hoạt động của tế bào tạo xương, khiến xương trở nên yếu hơn và dễ gãy (con đường số 4) [26]. Dịch tễ học 1. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đa u tủy xương Đa u tủy xương chiếm 1%-1,8% trong tỷ lệ mắc các bệnh lý ung thư và chiếm hơn 10% trong các loại ung thư huyết học [23, 32]. Theo dữ liệu GLOBOCAN 2022, ước tính trên toàn thế giới có 187.952 ca mắc mới và 121.388 ca tử vong.

Trong đó, Việt Nam được ước tính có 607 ca mắc mới và 562 bệnh nhân tử vong do đa u tủy xương vào năm 2022. Tỷ lệ mắc thô của bệnh lý đa u tủy xương ước tính vào năm 2022 được thể hiện trong Hình 1. Hình ảnh về tỷ lệ mắc thô đa u tủy xương trên thế giới (trên 100.000 người) Theo thống kê của GLOBOCAN 2022, tỷ lệ mắc thô ở Việt Nam là 0,61/100.000, thấp hơn nhiều so với các nước thuộc Đông Nam Á khác như Thái Lan (2,0/100. Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ học về đa u tủy xương còn hạn chế.

Nghiên cứu của Hàn Viết Trung trong giai đoạn tháng 1/2015 đến tháng 12/2018 đã công bố số lượng bệnh nhân mới mắc bệnh đa u tủy xương và được điều trị tại Khoa Huyết học và Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai là 289 [11]. Trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng của Bạch Quốc Khánh, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương đã thu nhận 42 bệnh nhân đa u tủy xương tham gia vào chương trình điều trị ghép tế bào gốc tạo máu tự thân trong giai đoạn 2006-2013 [7]. 7 Đa u tủy xương phổ biến ở nam giới hơn so với nữ giới, với tỷ số nam:nữ là xấp xỉ 1,25:1 [48]. Trong năm 2023, trên thế giới ước tính có khoảng 35.730 trường hợp được chẩn đoán đa u tủy xương, trong đó có 19.

Bệnh có thể gặp ở mọi chủng tộc và tỷ lệ mắc bệnh ở quần thể người da đen cao gấp 2-3 lần so với người da trắng [47]. Theo Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (National Cancer Institute – NCI), đa u tủy xương hầu như không bao giờ gặp ở trẻ em và rất hiếm gặp ở người lớn < 30 tuổi [46].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hiệu Quả và An Toàn của Denosumab trong Dự Phòng Biến Cố Liên Quan Đến Xương ở Bệnh Nhân Đa U Tủy Xương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và tính an toàn của thuốc Denosumab trong việc ngăn ngừa các biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân mắc bệnh đa u tủy xương. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng Denosumab không chỉ giúp giảm nguy cơ gãy xương mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ và nhà nghiên cứu trong việc đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Xây dựng tổng quan hệ thống về hiệu lực tính an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc abiraterone acetate trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết, nơi cung cấp thông tin về thuốc abiraterone acetate. Ngoài ra, tài liệu Nguyễn Thành Chung tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc denosumab trong phòng ngừa biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân ung thư có di căn xương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Denosumab trong bối cảnh ung thư. Cuối cùng, tài liệu Nguyễn Khánh Ly tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của phối hợp ceftolozane cộng tazobactam trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị nhiễm khuẩn, mở rộng hiểu biết của bạn trong lĩnh vực y tế.