Xây dung tổng quan hệ thống về hiệu lực tính an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc abiraterone acetate trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết

Tổng quan về hiệu lực, tính an toàn và chi phí hiệu quả của abiraterone acetate trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm nội tiết.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết (mHSPC)

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Gánh nặng bệnh tật

1.1.3. Gánh nặng kinh tế

1.1.4. Hướng dẫn điều trị

1.1.5. Cơ chế tác dụng của thuốc

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập

2.4. Xử lý và phân tích dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả tổng quan hiệu lực, tính an toàn

3.1.1. Kết quả tìm kiếm

3.1.2. Đặc điểm cơ bản của các nghiên cứu

3.1.3. Kết quả về hiệu lực các phác đồ điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết

3.1.4. Kết quả về tính an toàn các phác đồ điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết

3.2. Kết quả tổng quan chi phí hiệu quả

3.2.1. Kết quả tìm kiếm

3.2.2. Đặc điểm cơ bản các nghiên cứu

3.2.3. Đặc điểm về mô hình phân tích

3.2.4. Kết quả về chi phí hiệu quả

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về tổng quan hiệu lực an toàn

4.2. Bàn luận về tổng quan chi phí hiệu quả

4.3. Ưu điểm và hạn chế của đề tài

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết luận tổng quan hiệu lực, tính an toàn

5.2. Kết luận tổng quan chi phí hiệu quả

5.3. Kiến nghị các nội dung cần triển khai

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả và An Toàn của Abiraterone Acetate

Abiraterone acetate là một trong những liệu pháp điều trị tiên tiến cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết. Nghiên cứu cho thấy thuốc này có khả năng cải thiện đáng kể thời gian sống và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả và tính an toàn của thuốc vẫn là một thách thức lớn trong điều trị.

1.1. Định Nghĩa và Tình Trạng Bệnh Nhân mHSPC

Ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết (mHSPC) là tình trạng bệnh nhân đã di căn nhưng vẫn đáp ứng với liệu pháp nội tiết. Việc phân loại này rất quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Về Abiraterone Acetate

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng abiraterone acetate có thể cải thiện thời gian sống toàn bộ và giảm nguy cơ tử vong cho bệnh nhân mHSPC. Các thử nghiệm lâm sàng như LATITUDE và STAMPEDE đã chứng minh hiệu quả của thuốc này.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Trị Ung Thư Tuyến Tiền Liệt

Mặc dù abiraterone acetate mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng thuốc này trong thực tiễn. Các vấn đề như chi phí điều trị cao và tác dụng phụ không mong muốn cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Chi Phí Điều Trị và Gánh Nặng Kinh Tế

Chi phí điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn có thể rất cao, gây gánh nặng cho bệnh nhân và hệ thống y tế. Việc đánh giá chi phí - hiệu quả của abiraterone acetate là cần thiết để đưa ra quyết định điều trị hợp lý.

2.2. Tác Dụng Phụ Của Abiraterone Acetate

Mặc dù abiraterone acetate có hiệu quả cao, nhưng thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng trong quá trình điều trị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hiệu Quả Của Abiraterone Acetate

Các phương pháp nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng abiraterone acetate có thể cải thiện đáng kể hiệu quả điều trị cho bệnh nhân mHSPC. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu tiên tiến giúp cung cấp bằng chứng vững chắc về hiệu quả của thuốc.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu và Phân Tích Dữ Liệu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế ngẫu nhiên có đối chứng để đánh giá hiệu quả của abiraterone acetate. Phân tích dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng giúp xác định rõ ràng hiệu quả và tính an toàn của thuốc.

3.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả

Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy abiraterone acetate có thể làm giảm đáng kể mức PSA và cải thiện thời gian sống cho bệnh nhân. Điều này cho thấy thuốc có tiềm năng lớn trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Abiraterone Acetate Trong Điều Trị

Abiraterone acetate đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn. Việc sử dụng thuốc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả điều trị mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Kinh Nghiệm Thực Tế Từ Bệnh Nhân

Nhiều bệnh nhân đã báo cáo sự cải thiện rõ rệt về chất lượng cuộc sống sau khi sử dụng abiraterone acetate. Điều này cho thấy thuốc có thể mang lại lợi ích thực sự cho người bệnh.

4.2. Đánh Giá Từ Các Chuyên Gia Y Tế

Các chuyên gia y tế đã nhận định rằng abiraterone acetate là một trong những lựa chọn điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân mHSPC. Tuy nhiên, cần có thêm nghiên cứu để tối ưu hóa việc sử dụng thuốc.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả và An Toàn Của Abiraterone Acetate

Abiraterone acetate đã chứng minh được hiệu quả và tính an toàn trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn. Tuy nhiên, việc theo dõi và quản lý tác dụng phụ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Abiraterone Acetate Trong Điều Trị

Tương lai của abiraterone acetate trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt có thể rất hứa hẹn. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ giúp làm rõ hơn về hiệu quả và an toàn của thuốc.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân nên được tư vấn kỹ lưỡng về lợi ích và rủi ro khi sử dụng abiraterone acetate. Việc theo dõi thường xuyên sẽ giúp phát hiện sớm các tác dụng phụ và điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Xây dung tổng quan hệ thống về hiệu lực tính an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc abiraterone acetate trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết (mHSPC) 1.1 Định nghĩa Ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết (mHSPC) là ung thư đã di căn sang xương, các hạch lympho hoặc các tạng khác ngoài tuyến tiền liệt, chưa được điều trị hoặc đang tiếp tục đáp ứng với liệu pháp nội tiết [2]. Với những bệnh nhân mắc ung thư tuyến tiền liệt di căn, việc phân loại bệnh nhân dựa vào khả năng đáp ứng với liệu pháp ức chế Androgen (ADT) – liệu pháp điều trị tiêu chuẩn. Trường hợp bệnh nhân còn đáp ứng với ADT sẽ được phân vào nhóm ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết (mHSPC), sau một thời gian điều trị, nhóm bệnh nhân này có thể tiến triển sang giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn (mCRPC). Trường hợp bệnh nhân không còn đáp ứng với ADT sẽ được phân loại vào nhóm ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn (mCRPC) [16, 29].

Bệnh nhân sau khi tiến triển sang giai đoạn cuối cùng là mCRPC có thể tử vong. Tiến triển bệnh UTTTL qua các giai đoạn được mô tả trong Hình 1. Hình 1 Tiến triển bệnh ung thư tuyến tiền liệt TTL: tuyến tiền liệt; nmCRPC (non-metastatic castration-resistant prostate cancer): ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn chưa di căn); mCRPC (metastatic castration-resistant prostate cancer): ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn; mHSPC (metastatic hormone-sensitive prostate cancer): ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết.2 Gánh nặng bệnh tật Năm 2020, UTTTL là một trong ba loại ung thư có tỉ lệ mới mắc cao nhất và là một trong tám loại ung thư dẫn đến tử vong nhiều nhất trên thế giới [18]. Người da đen có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những chủng tộc khác, bên cạnh đó, phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán UTTTL sống ở các thành phố lớn nơi có dịch vụ y tế phát triển [9, 31].

Năm 2021, ước tính có khảng hơn hơn 240.530 ca mắc mới UTTTL tại Mỹ, chiếm 26% số ca ung thư được chẩn đoán thường xuyên ở nam giới [4].Theo thống kê của Hiệp hội Ung thư Mỹ (ACS), độ tuổi trung bình được chẩn đoán mắc UTTTL ở Mỹ là khoảng 66 tuổi, trong đó có 6 trên 10 ca trên 65 tuổi và rất ít ca dưới 40 tuổi, tuy nhiên, độ tuổi mắc UTTTL đang ngày càng trẻ hóa [4, 11]. Số liệu năm 2014 ở Anh cho thấy, ước tính rằng cứ 8 người thì sẽ có 1 người mắc UTTTL với hơn 46.000 trường hợp mới mắc, chiếm 13% tổng số ca chẩn đoán ung thư. Tỉ lệ mới mắc dự kiến sẽ tăng khoảng 12%, ngược lại tỉ lệ tử vong sẽ giảm khoàng 16% từ năm 2014 đến 2035 ở Anh, nâng con số lên 233 ca mới mắc nhưng sẽ chỉ có khoảng 46 ca tử vong trên 100.000 người vào năm 2035. Ngoài ra, trong số 10 ca được chẩn đoán thì lại có 4 ca đã ở giai đoạn muộn và chỉ có 1/3 bệnh nhân có thể sống được nhiều hơn 5 năm trong khi nếu phát hiện ở giai đoạn sớm và được chữa trị thì tỉ lệ sống sót nhiều hơn 5 năm gần như 100% [31].

Theo thống kê GLOBOCAL năm 2020, UTTTL là ung thư thường gặp thứ 8 ở Việt Nam trong khi số ca tử vong xếp thứ 10 [19]. So với các nước khác, Việt Nam có tỉ lệ mắc bệnh thấp hơn, cụ thể tỉ lệ chuẩn hóa theo tuổi (ASR) trên thế giới là 62/100.000 trong khi ở Việt Nam là 4.000 vào năm 2010, tuy nhiên ASR đã tăng từ 2.000 trong vào 10 năm kể từ năm 2000 đã cho thấy dấu hiệu đáng báo động về nguy cơ mắc UTTTL [9]. Việt Nam cũng ghi nhận xu hướng các ca mới mắc ở các thành phố lớn nhiều hơn ở các vùng quê, sự khác biệt này có thể do dịch vụ y tế ở các thành phố phát triển hơn. Năm 2008, tỉ lệ chuẩn hóa theo tuổi (ASR) ở hai thành phố lớn là Hồ Chí Minh và Hà Nội lần lượt là 5.000, cao hơn dữ liệu được ghi nhận ở Hải Phòng, Thái Nguyên và Huế, tương ứng 1.3 Gánh nặng kinh tế Năm 2006 tại Mỹ, tổng chi phí ước tính điều trị bệnh nhân UTTTL là 9.862 tỷ đô la Mỹ [4].

Cho đến năm 2010, tổng chi phí chi phí đã lên đến khoảng 11,9 tỷ USD và có thể tăng đến 15,4 tỷ USD vào năm 2020 [27]. Một báo cáo ước tính trên quan điểm xã hội năm 2016 ở Thụy Điển cho kết quả chi phí mỗi năm dành cho UTTTL khoảng 281 nghìn EUR trong đó chi phí y tế trực tiếp, chăm sóc cơ bản và mất khả năng lao động ước tính chiếm khoảng 58%, 32% và 10% lần lượt tổng gánh nặng kinh tế [20]. Trong khi đó ở Đức, tác động ngân sách trong vòng 10 năm ước tính khoảng 179 nghìn EUR 4 vào năm 2000 và tăng lên đến 251 nghìn EUR vào năm 2015. Các chuyên gia nhận định rằng, mặc dù các phác đồ mới được chứng minh cải thiện đáng kể hiệu quả lâm sàng, tuy nhiên gánh nặng kinh tế do UTTTL gây ra vẫn sẽ tiếp tục tăng, thêm vào đó, chi phí điều trị UTTTL đang tăng nhanh hơn so với những loại ung thư khác [4].2 Hướng dẫn điều trị Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tiền liệt năm của Bộ Y tế (BYT) ban hành năm 2018, bệnh nhân mắc ung thư tuyến tiền liệt di căn, mới chẩn đoán, có nguy cơ cao, còn nhạy cảm với nội tiết có thể được điều trị bằng một trong bốn phác đồ sau: (1) ADT đơn độc (2) ADT + tác nhân nội tiết mới (abiraterone acetate) (3) ADT + docetaxel (4) ADT + antiandrogen - ADT - Hoặc ADT+ antiandrogen Không trước ít nhất 7 ngày - Hoặc ADT+ antiandrogen Yếu tố tiên lượng xấu (*) (**) - ADT - Hoặc ADT+ antiandrogen trước ít nhất 7 ngày - Hoặc ADT+ antiandrogen Có - Hoặc ADT+ Docetaxel(*) - Hoặc ADT +Abirateron Acetate (**) Hình 2 Hướng dẫn điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn còn nhạy cảm với nội tiết (Bộ Y tế) (*): Di căn tạng, nhiều hơn 3 tổn thương di căn xương trong đó có ít nhất 1 tổn thương ngoài cột sống (**): có 2 trong 3 yếu tố sau: điểm gleason ≥ 8, ít nhất 3 ổ tổn thương xương, di căn tạng 5 Các hướng dẫn điều trị UTTTL của Mạng lưới ung thư toàn cầu (NCCN), Hiệp hội Ung thư Châu Âu (ESMO), Hiệp hội Tiết niệu Mỹ (AUA) cũng đưa ra các phác đồ khuyến cáo tương tự [6, 7, 30].

Ngoài 4 phác đồ trên, NCCN, ESMO và AUA còn khuyến nghị sử dụng ADT phối hợp với các tác nhân nội tiết mới khác là enzalutamide và apalutamide trên đối tượng mHSPC. Ở Việt Nam, apalutamide hiện nay chưa được cấp số đăng kí và enzalutamide mới chỉ được khuyến cáo sử dụng trên bệnh nhân mCRPC. Bên cạnh đó, phác đồ chứa antiandrogen hiện nay ít được sử dụng trong điều trị mHSPC và việc kết hợp tác nhân nội tiết mới là abiraterone acetate hoặc docetaxel cùng ADT được khuyến khích hơn so với sử dụng ADT đơn độc với mức khuyến nghị mạnh mẽ và mức độ bằng chứng cao nhất [1, 6, 7].3 Cơ chế tác dụng của thuốc  Abiraterone acetate Thuốc ức chế tổng hợp androgen abiraterone acetate (Zytiga®) thuộc nhóm các tác nhân nội tiết mới, được chấp thuận trong điều trị bệnh nhân mHSPC. Thuốc ức chế chọn lọc men 17α-hydroxylase/C17, 20-lyase (CYP17).

Men này được bộc lộ và cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp androgen ở tinh hoàn, tuyến thượng thận và mô khối u tiền liệt tuyến. CYP17 xúc tác quá trình chuyển đổi pregnenolone và progesterone thành các tiền chất của testosterone, DHEA và androstenedione, tương ứng, bằng việc hydroxyl hóa vị trí 17α và chia cắt liên kết C17, 20. Ức chế CYP17 cũng dẫn đến tăng sản xuất mineralocorticoid tại tuyến thượng thận [25]. Thuốc được dùng kết hợp với prednisone/prednisolone để giảm tác dụng không mong muốn [1].

ZYTIGA làm giảm lượng testosterone và các androgen khác trong huyết thanh xuống mức thấp hơn so với nồng độ đạt được khi dùng đồng vận LHRH (ADT) đơn thuần hoặc phẫu thuật cắt tinh hoàn. Tác dụng này do ức chế chọn lọc men CYP17 cần thiết cho sinh tổng hợp androgen. PSA (kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt tuyến prostate - specific antigen) là dấu ấn sinh học ở các bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt. Trong một nghiên cứu lâm sàng Pha 3 ở bệnh nhân đã thất bại với hóa trị taxane trước đó, đã ghi nhận mức giảm ít nhất 50% so với PSA ban đầu ở 38% bệnh nhân điều trị bằng abiraterone acetate so với 10% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược [25].

6 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu Thuốc nghiên cứu: abiraterone acetate, chỉ định trên bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn, mới chẩn đoán, có nguy cơ cao, còn nhạy cảm với nội tiết, hàm lượng 250mg, dạng viên, liều dùng 4 viên/lần/ngày [1, 25].2 Thiết kế nghiên cứu Việc thực hiện tổng quan hiệu lực, tính an toàn và tổng quan chi phí hiệu quả tuân thủ theo hướng dẫn của Cochrane [21].3 Phương pháp thu thập a. Nguồn dữ liệu tìm kiếm - Pubmed: Các bài báo khoa học của abiraterone acetate trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn, mới chẩn đoán, có nguy cơ cao, còn nhạy cảm với nội tiết được tiến hành tìm kiếm thông qua cơ sở dữ liệu Pubmed. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu lớn, tập hợp các dữ liệu dưới dạng tóm tắt và toàn văn của về các chủ đề khoa học đời sống và y sinh học. Ngoài ra, đề tài còn thực hiện tìm kiếm dữ liệu trên các website của cá cơ quan đánh giá công nghệ y tế tại các quốc gia: - NICE (National Institute for Health and Care Excellence) của Anh.

- CADTH (Canadian Agency for Drugs and Technologies in Health) của Canada. - ACE (Agency of Care effectiveness) của Singapore. - HITAP (Health Intervention and Technology Assessment Program) của Thái Lan. Chiến lược tìm kiếm  Với nguồn dữ liệu Pubmed Việc tiến hành tìm kiếm các nghiên cứu một cách hệ thống trên cơ sở dữ liệu PubMed kết thúc vào ngày 24/04/2022 với các nhóm từ khóa được xác định bằng phương pháp PICOs và hệ thống sẽ tự động cập nhật những bài báo mới qua email.

Câu lệnh tìm kiếm chi tiết được trình bày tại Phụ lục 1 và 2.1 Chiến lược tìm kiếm nghiên cứu theo PICO(s) Thành phần Hiệu lực an toàn Chi phí hiệu quả PICO(s) Quần thể Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt mới chẩn đoán, di căn, có nguy nghiên cứu cơ cao, còn nhạy cảm với nội tiết. + Số năm sống (LY) + Thời gian sống thêm toàn bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hiệu Quả và An Toàn của Abiraterone Acetate trong Điều Trị Ung Thư Tuyến Tiền Liệt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả điều trị và độ an toàn của Abiraterone Acetate, một loại thuốc quan trọng trong việc điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Tài liệu nhấn mạnh các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Abiraterone Acetate không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mà còn kéo dài thời gian sống mà không có tiến triển của bệnh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị ung thư và các loại thuốc khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Trần hải linh tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc denosumab trong dự phòng biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân đa u tủy xương, nơi cung cấp thông tin về thuốc Denosumab trong điều trị các biến cố liên quan đến xương.

Ngoài ra, tài liệu Nguyễn thành chung tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của thuốc denosumab trong phòng ngừa biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân ung thư có di căn xương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của Denosumab trong điều trị ung thư.

Cuối cùng, tài liệu Nguyễn khánh ly tổng quan hệ thống về hiệu lực an toàn và chi phí hiệu quả của phối hợp ceftolozane cộng tazobactam trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị nhiễm khuẩn, mở rộng hiểu biết của bạn về các lựa chọn điều trị hiện có. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế hiện nay.