MỞ ĐẦU Thoái hóa cột sống thắt lƣng là một bệnh cảnh thƣờng gặp trên toàn thế giới, Nghiên cứu Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu 2013 gần đây đã báo cáo rằng đau thắt lƣng là nguyên nhân hàng đầu trong nhiều năm sống với khuyết tật (YLD) trong năm 1990 và 2013, với mức tăng 56,75% từ năm 1990 đến 2013[25]. Lão hóa có thể là nguyên nhân chính của sự gia tăng ngƣời bệnh thoái hóa cột sống thắt lƣng, và các phƣơng pháp điều trị hiện tại đã không chứng minh giảm YLD với các rối loạn cột sống, khiến chúng trở thành một trong những nguyên nhân lớn nhất trong chi tiêu chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới, là bệnh lý chiếm tỷ lệ khoảng 30% trong gánh nặng bệnh tật toàn cầu. Thoái hóa cột sống thắt lƣng gây đau thắt lƣng cũng là nguyên nhân gây tàn phế phổ biến nhất ở ngƣời bệnh độ tuổi từ 45 – 65 tuổi[49].Các nghiên cứu cho thấy, hàng năm có khoảng thêm 266 triệu ngƣời bệnh thoái hóa cột sống thắt lƣng trên thế giới[59]. Việc lựa chọn phƣơng pháp điều trị đúng hoặc tối ƣu nhất là rất khó khăn do các bệnh kèm theo và các điều kiện tâm lý xã hội khác nhau.
Việc lựa chọn phƣơng pháp điều trị không phẫu thuật thƣờng đƣợc lựa chọn đầu tiên, đặc biệt là ở ngƣời già. Chính vì vậy các phƣơng pháp điều trị không dùng thuốc vẫn đƣợc áp dụng nhiều trên ngƣời bệnh ở thực hành lâm sàng. Tại Việt Nam, ngƣời bệnh thoái hóa đĩa đệm cột sống thắt lƣng cũng chiếm tỷ lệ khá cao, tỷ lệ thay đổi theo độ tuổi có thay đổi nhiều, từ 40- 49 tuổi tỷ lệ này là 18.8%, thì trên 60 tuổi có đến 83.4% ngƣời bệnh có thoái hóa cột sống với hình ảnh thoái hóa đĩa đệm [38]. Và cũng trong một nghiên cứu khác, đƣợc thực hiện tại BV YHCT TPHCM, tỷ lệ bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lƣng trong tổng số bệnh nhân nhập viện khoảng 30% [15] và tỷ lệ bệnh nhân thận âm hƣ chiếm tỷ lệ cao trong số bệnh nhân điều trị tại bệnh viện.
Chính vì vậy, một phƣơng pháp điều trị tối ƣu cho ngƣời bệnh đau lƣng thể thận âm hƣ đang đƣợc điều trị tại BV YHCT TPHCM là một yêu cầu thiết thực cần đƣợc đặt ra và cần có các giải pháp chuyên biệt và tích cực. 2 Điện châm là một phƣơng pháp chữa bệnh không dùng thuốc thƣờng dùng để điều trị và phòng ngừa bệnh tật. Cơ sở khoa học của phƣơng pháp này là dựa trên Học thuyết kinh lạc thông qua việc kích thích những ―Huyệt vị‖, có mối liên hệ mật thiết với các tạng phủ bên trong cơ thể, sẽ làm giải phóng những hóa chất nội sinh có tác dụng nhất định giúp điều chỉnh những rối loạn của cơ thể. Theo lý luận y học cổ truyền việc châm cứu theo thể bệnh và đƣờng kinh đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh cũng nhƣ khôi phục chức năng sinh lý cho cơ thể.
Các phƣơng pháp điều trị theo YHCT đều nhấn mạnh cần phải thông qua học thuyết âm dƣơng, ngũ hành để bồi bổ các tạng phủ ngoài việc điều trị các triệu chứng lâm sàng cấp tính cho bệnh nhân. Trong các phƣơng pháp điều trị châm cứu, ngoài điều trị ngọn là giảm đau, còn cần phải châm các huyệt điều trị về gốc của bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng, chƣa có nghiên cứu nào chứng minh rõ tác dụng của việc phối hợp các huyệt bổ thận âm vào việc điều trị ngƣời bệnh đau lƣng, thể thận âm hƣ. Các nghiên cứu thƣờng dừng ở mức chứng minh các tác dụng của tần số điện đƣợc sử dụng trong điện châm và hệ thống a thị huyệt tại chỗ của vùng thắt lƣng.
Nhằm mục đích chứng minh, lý luận của YHCT về phƣơng pháp điều trị ―gốc của bệnh‖ cho cơ thể rất quan trọng, góp phần mau cải thiện các triệu chứng đau lƣng trên lâm sàng và cả những triệu chứng liên quan đến thận âm hƣ trên ngƣời bệnh. Do đó, nhóm nghiên cứu muốn tiến hành nghiên cứu tác dụng của việc điện châm điều trị đau lƣng trên ngƣời bệnh thoái hóa cột sống thắt lƣng thể thận âm hƣ sử dụng hệ thống huyệt Hoa Đà giáp tích vùng lƣng phối hợp với hệ thống huyệt bổ thận là Phục lƣu, Thận du, Tam âm giao so với nhóm điều trị thông thƣờng chỉ dùng hệ thống huyệt Hoa đà giáp tích tại vùng lƣng. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Câu hỏi nghiên cứu Hiệu quả điện châm điều trị đau lƣng trên ngƣời bệnh thoái hóa cột sống thắt lƣng thể thận âm hƣ sử dụng hệ thống huyệt Hoa Đà Giáp tích vùng lƣng phối hợp với hệ thống huyệt bổ thận là Phục lƣu, Thận du, Tam âm giao có tốt hơn so với nhóm điều trị thông thƣờng chỉ dùng hệ thống huyệt Hoa đà giáp tích tại vùng lƣng. Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiệu quả điều trị của điệm châm các huyệt giáp tích L2 – S1 phối hợp với các huyệt bổ thận Tam âm giao, Phục lƣu, Thận du trên ngƣời bệnh đau lƣng do thoái hóa cột sống thắt lƣng - thể thận âm hƣ.
Mục tiêu cụ thể 1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân giảm đau lƣng ở mức độ tốt theo thang điểm VAS sau 2 tuần điều trị của nhóm nghiên cứu so với nhóm chứng. Xác định mức độ và tỷ lệ ngƣời bệnh cải thiện thang điểm Owestry Disability đạt mức khá và tốt của nhóm nghiên cứu và nhóm chứng sau 2 tuần điều trị. Xác định mức độ sự thay đổi của chỉ số Schober của nhóm nghiên cứu và nhóm chứng sau 2 tuần điều trị.
Xác định tỷ lệ ngƣời bệnh có sự thay đổi về triệu chứng lâm sàng thận âm hƣ sau 2 tuần điều trị. Xác định tỷ lệ xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn khác (nếu có trong quá trình tham gia nghiên cứu). TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Thoái hóa cột sống thắt lƣng 1.
Định nghĩa Thoái hóa cột sống, còn đƣợc gọi là hƣ xƣơng sụn đốt sống (osteochondrosis). Hƣ xƣơng sụn đốt sống bao gồm cả thoái hóa đĩa đệm và thoái hóa đốt sống. Bệnh đƣợc định nghĩa là tổn thƣơng của toàn bộ khớp, bao gồm tổn thƣơng đĩa đệm, kèm theo tổn thƣơng xƣơng dƣới sụn, dây chằng và các cơ cạnh khớp [8],[42] 1. Cơ chế bệnh sinh Cơ chế bệnh sinh của thoái hoá cột sống là sự kết hợp của hai quá trình thoái hóa sinh lý theo lứa tuổi và thoái hóa bệnh lý mắc phải (chấn thƣơng, rối loạn chuyển hóa, miễn dịch, nhiễm khuẩn.
Dƣới ảnh hƣởng của các tác nhân cơ học (sức nặng cơ thể, mang vác vật nặng, các chấn thƣơng, vi chấn thƣơng) gây suy yếu các chất cơ bản của tổ chức sụn. Các tế bào sụn giải phóng các enzym tiêu protein làm huỷ hoại dần dần các chất cơ bản. Ngày nay nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ là trong bệnh thoái hoá vẫn có các đợt viêm với sự tham gia của các cytokin, các interleukin gây viêm. [1] Thoái hóa cột sống bao gồm thoái hóa thân đốt sống, thoái hóa xƣơng sụn đốt sống và thoái hóa đĩa đệm cột sống.
Triệu chứng lâm sàng Hội chứng cột sống: * Đau: -Khởi phát đột ngột sau chấn thƣơng, vận động quá mức của cột sống thắt lƣng (kiêng hoặc vác nặng quá mức, bƣớc hụt, ngó, các tƣ thế sai lệnh của cột sống …) ngƣời bệnh thấy tiếng ― khục‖ hoặc đau nhói dữ dội ở thắt lƣng, làm mất ngay khả năng lao động tạm thời hoặc vài giờ, là biểu hiện đau cấp tính của đĩa đệm và khớp đốt sống. 5 -Khởi phát từ từ, đau mạn tính tái phát nhiều lần, lần sau đau tăng lên kéo dài mà không thấy biểu hiện thoái lui, là đau của thoái hóa đĩa đệm, thoái hóa cột sống kết hợp với lồi hoặc thoát vị đĩa đệm. -Đau dữ dội buộc bệnh nhân phải nằm yên, không dám cử động vì đau do sự chèn ép của đĩa đệm và khớp đốt sống bị ―khóa cứng‖. -Đau nửa đêm về sáng, thay đổi thời tiết đau tăng là đau của thoái hóa, chỉ đau về chiều tối là đau của lồi hoặc thoát vị đĩa đệm.
-Đau cả ngày lẫn đem mà các biện pháp giảm đau thông thƣờng không có tác dụng là đau của nhiều bệnh kết hợp. * Các dấu hiệu thực thể của hội chứng cột sống: - Điểm đau cột sống. Ấn mỏm gai đốt sống bệnh nhân phát hiện đƣợc điểm đau. Trƣờng hợp tổn thƣơng rễ thần kinh thƣờng có điểm đau ở cột sống tƣơng ứng.
- Điểm đau cạnh sống. - Co cứng cạnh cột sống thắt lƣng. Quan sát bệnh nhân ở tƣ thế đứng thẳng hoặc nghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên. Khi sờ nắn, ấn tay thấy khối cơ căng, chắc.
- Tầm hoạt động của cột sống thắt lƣng. Yêu cầu bệnh nhân cúi ngửa nghiêng phải, nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế. - Đo độ giãn cột sống thắt lƣng (Nghiệm pháp Schober), ở tuổi vị thành niên bình thƣờng khoảng cách này khoảng 4-5 cm, chỉ số Schober bình thƣờng từ 14/10 cm đến 15/10 cm. - Độ ƣỡn cột sống.
Bình thƣờng góc nghiêng, góc xoay, góc ngửa khoảng 30 độ. Nếu góc độ nhỏ hơn 10 độ là bệnh lý. Cận lâm sàng, X-quang Có 3 dấu hiệu cơ bản:. 6 - Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhƣng không dính khớp.
- Đặc xƣơng: mâm sụn có hình đặc xƣơng. - Gai xƣơng (osteophyte) ở rìa ngoài của thân đốt, gai xƣơng có thể tạo thành những cầu xuơng, khớp tân tạo. Đặc biệt những gai xuơng ở gần lỗ gian đốt sống dễ chèn ép vào rễ thần kinh. 1 X- Quang thoái hóa cột sống thắt lƣng 1.
Điều trị Nguyên tắc chung 1. Nằm bất động khi đau nhiều. Dùng thuốc giảm đau. Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ.
Kết hợp điều trị vật lý, châm cứu, bấm huyệt. Sử dụng một số biện pháp đặc biệt khi cần: phong bế ngoài màng cứng, phong bế hốc xƣơng cùng, tiêm vào đĩa đệm…. Điều trị nguyên nhân. Phẫu thuật một số trƣờng hợp nếu có chỉ định.
Điều trị nội khoa - Thuốc chống viêm giảm đau: chủ yếu là các thuốc chống viêm giảm đau không steroid. - Thuốc giãn cơ an thần. - Vitamin nhóm B liều cao có tác dụng giảm đau chống viêm, chống thoái hóa thần kinh Phẫu thuật Đƣợc chỉ định trong các trƣờng hợp: -Một số trƣờng hợp thoát vị đĩa đệm. -Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa (lao, viêm mủ, u, chấn thƣơng…).
-Phẫu thuật làm cứng, cố định cột sống khi có nguy cơ lún đốt sống, gù vẹo nhiều….