CHƯƠNG I: TÔNG QI ’AN TÀI LIỆU 1.1 Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sổng cỗ theo y hục hiện dại 1.1 Khái niệm Dau vai gáy do THCS cò là bệnh lý mạn tinh khá phò bicn. tiến triển chậm. Tổn thương cơ bàn lã tiỉili trạng thoái hóa cua dốt sống. dĩa đệm thuộc vùng cột sống cố.
với triệu chúng chu yếu là dau và biến dạng, không có biểu hiện viêm12 3'10.2 Nguyên nhân và cơchể bệnh sinh 1.Nguyên nhân 'p Sự lào hóa: Các te bão sụn và đìa đệm giam khả năng tông hợp cãc sợi collagen và mucopolysaccharid. > Yen tổ cơ giới: Lã yếu tố quan trọng đấy nhanh quã trình lào hóa. thưởng dược gọi là hiện tưọng quá tai. > Các yếu tố khác: Di truyền, rối loạn nội tiết.
Cư chể bệnh sinh r Cơ che bệnh sinh cua THCS cô theo tuổi vã bệnh lý mắc phai: do vi chần thương, nhiễm khuẩn, dị ứng. rối loạn chuyền hóa. X Có hai lý thuyết dược dề nghị dế giai thích cơ chế bệnh sinh cùa thoái hóa klìcVp nói chung: lỷ thuyết cơ hục và lý thuyết tể báo5111213.3 Triệu chứng và tiền triển 1.1 Triệu chủng lâm sàng 'r Hội chứng cột sống cố: Đau vùng cs cô. thường xuất hiện sau khi CÚI làu.
năm gối cao, làm việc câng thăng kéo dài. hay dột ngột sau khi vận dộng cột sống cố. Có điếm dau và co cứng cơ tại cs cổ hoặc hai bèn cs. Có the có tư thế chống dau Hạn chế vận dộng cs cồ2 511121314 lặ.
TWiliwwmiir 4 NGỬA 60 - 70 đô NGHIÊNG 40-50 độ Hình 1. Tầm vận động hình thirừng cùa cột sống cố’i,ìl 'r Hội chúng rễ thần kinh: Rồi loạn càn giác kiêu rễ: + Dau âm 1 lan dọc theo đường đi cua re thằn kinh. + Đau táng khi ho. rặn (dấu hiệu Dejerine); đau tăng khi trọng tai trên cột sống cỗ lãng (khi di.
dứng, ngồi lâu) và khi vụn động. + Dị cám vùng da do rè thần kinh bị chén ép: tê bi. + Rối loạn vận động kiều rễ: giam vận động một sổ cơ chi tròn tùy thuộc vào rề thần kinh bị chèn ép (thường it khi liệt). Giâm hoặc mat phan xạ gán xương do rễ thằn kinh chi phối bị chèn ép.
Teo cơ chi trên: it gập'6 ’•131415 '6. Dấu hiệu Spurling: khi ấn dầu xuống trong tư thể ngừa cổ và nghicng dầu về bên dau. tạo ra đau nặng từ vùng cỗ lan xuống vai. cảng tay và bàn tay.
Dây là dầu hiệu quan trọng đánh giá đau kicu rẻ. Đau ư đây xuất hiện do dộng tãc lãm hợp lồ gian dot sống và táng thê tích phan dìa đệm lồi raB. Dấu hiệu Lhermitte: cam giác như điện giật dột ngột lan từ cột cống cỗ xuống cột sống lưng khi cúi cổ. dầu hiệu này chi gặp ớ nhóm bệnh nhãn có hội chúng tuy cổ13.
TWiliwwmiir 5 > Hội chứng động mạch dồt sống (HC giao câm cố sau Barré Liéou): Nhức đầu hoặc đau đầu vùng châm từng cơn, mất ngu. quên gằn nhớ xa. chóng mật. rung giật nhăn cầu.
tiếng ve kêu trong tai. loạn càm thành sau họng6 u. > Hội chứng tùy cố (hay gặp trong TVDD cs cố) Dâng di không vừng, di lại khó khán, dị cam chi trẽn, chi dưới hoặc thân, yểu hoặc hệt chi. leo cơ ngọn chi.
rổi loạn vận động và rổi loạn cơ tròn6.2 Triệu ch ling cán lâm sàng 'r X quang cột sống cỗ thường chụp ở tư thố tháng- ' Gai xương ờ thân dot sống, mặt khớp dốt sổng, lỗ gian đốt sống. Hẹp khoang gian dốt sống, hẹp lồ tiếp hợp (tư thề chếch ’/*). Dặc xương dưới sụn. phi đại mấu bán nguyệt.
Mất dường cong sinh lý cột sổng cổ. > cảt lớp vi tinh, cộng hương tử: Cãc hình anh như phim X-quang. giam chiều cao. vị tri dìa đệm.2 Hình ánh THCS cô trên film X-quang nu atí HỊC1W.4 Chẩn đoán > Chân đoán xác định: Dựa vào các triện chứng lãm sàng lả hội chứng cột sống cô và triệu chứng cận lâm sàng có hình anh thoái hoá trên phim X- quang5-11-1.
> Chẩn đoán phân biệt: • Bệnh lý cột sống cô gày tốn thương xương vả đĩa đệm: u cột sống cô. viêm cột sổng cỏ nhiễm khuân, chần thương cột sống có, TVĐĐ cột sống cô. • Bệnh lý bên trong ống sống cố: u túy. xơ cứng cột bén tco cơ.
• Bệnh lý ngoài cột sống có: Viêm đám rỗi thần kinh cánh tay. bệnh lý hộ động mạch đốt sống nền.5 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cố 1.1 Diều trị r- Diều trị báo tồn: - Nguyên tảc (lieu trị: + Giám đau, giàn cơ + Phục hồi chức nang + Diều trị nguyên nhân + Giam đau, giàn cơ: nếu cơn đau nhọ bộiih nhãn cô the tự dũng tay xoa bóp, gõ. mốt vùng cô gãy nhiêu lần đê giam đau. Các thuốc thưởng dũng bao gồm thuốc giâm đau chống viêm, phong bế thần kinh, giàn cơ vả vitamin nhóm B.
+ Phục hồi chức năng: các phương pháp vật lý trị liệu như nhiệt trị liệu, điện xung, sõng ngằn, siêu âm. kéo dãn cột sống cỗ. tập vận dộng cột sống14 6 + Diều trị nguyên nhãn: một sỗ trường hợp cần được điều trị bang phẫu thuật như thoát vị dĩa đệm. trượi dốt sống, vẹo cột sống.
• Điều trị cụ thế: TWiliwwmiir 7 Neu cưn đau nhẹ bệnh Jihan có the tự dùng tay xoa bóp. mốt vùng cố gãy nhiều lần để giảm đau. Các thuốc thưởng dũng bao gồm thuốc giàni đau chống x iêm, phong bế thần kinh, giàn cư vả vitamin nhóm B tuỳ mức độ đau, có the dũng dim thuần hoặc phổi họp cãc thuốc sau: - Thuốc giám dau thông thường: paracetamol (Eftcralgan, Panadol.) Paracetamol ket họp vói Codein hoặc tramadol (Efferalgan Codein. Ultracet): liều 2-1 viẻn/ngày.
+ Thuốc kháng viêm non steroid (NSAID): chọn một trong các thuốc sau: Diclofenac 75-150mg/ngãy; Meloxicam 7.5-15mg/ngày; Celecoxib 100- 200mg/ngày. Neu cỏ nguy cơ tiêu hoá có thê dùng phổi họp vói nhóm úc chế bơm proton (Esomeprazole 20-40mg/ngày. + Thuốc giàn cơ: thường dùng trong dợt đau cấp hoặc có tình trạng co cứng cư. Các thuồc thường dùng: Epirisone 50mg X 3 viên/ngày.
Mephenesine 250mg X 2-4 viên/ngày. + Cớc ĩhuồc khác: J Thuốc giam đau than kinh (đối với TH cỏ hội chúng rễ. hội chúng túy co): Gabapentin: 600-1200mg/ngày; Pregabalin 150-300 mg/ngày. B12) + Ngoài ra cỏ thê kết họp thuốc diều trị vào nguyên nhân thoái hoã: Glucosamin Sul fat.
Chondroitin sui fat. > Điều trị phẫu thuật: được chi định khi cãc dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoậc điều trị bao tôn không kết quá; các dấu hiệu X-quang có sự chén ép phù họp với khám lâm sàng hoặc trong các trường hụp nặng có chi dinh phản thuật nới rộng khớp mom móc - dốt sống1.2 Phòng bệnh Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao dộng, tránh các động tãc quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác: gi ừ ấm vùng cỗ vai. tránh nhiễm mưa. và tránh giữ làu cô ơ một tư thế.
Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe dường dãi. bộnh nhân cần dùng ghế cõ tấm dừ cò và lưng hoặc dai dco dế giừ tư the sinh lý thích hợp. Cần có chế độ nghi ngoi thích hợp de thư giàn cs cồ. xoa bóp vã tập vận động cột sống cô nhẹ nháng: kiêm tra định kỳ phát hiện sớm cãc biêu hiện bệnh lý và diều trị kịp thòi5 " 12 !ỉ.
Đê tránh thoái hoã thứ phát, cần phát hiện sởm các dị dạng cs cô đê có biện pháp chinh hĩnh kịp thòi.2 Quan niệm về dau vai gáy do thoái hóa cột sổng cố theo y học cổ truyền 1.1 Bệnh danh THCS cò thuộc phạm vi chủng Lạc chẩm hoặc chúng tý theo YHCT. Chứng tý phát sinh trên co sớ khi huyết suy kém, âm dương không điều hòa. tà khi từ bẽn ngoài thửa co xâm phạm vào cân. khớp, xương, kinh lạc hoặc do người già chức năng các tạng phũ suy yếu.
thận hư không chu được cổt tuy. can huyết hư không nuôi dường dược cân. tỳ hư cơ nhục ycu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng ne. cân co cứng, teo co.
vận động khỏ khan.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Ngoại nhãn: do phong, hàn. thắp tà cũng kết hợp xàm nhập vào cơ thè. Nội nhân: do rối loạn tinh chi. hoặc tiên thiên bất túc Bất nội ngoại nhàn: do lao dộng vắt vã.
ân uống, tinh dục không diều độ67J02ỉ2: Các nguyên nhân bên ngoài có thề đơn dộc hoặc kết liựp xâm nhập váo cơ thê. vã gây tôn thương trước nhẩt là phẩn biêu: cơ, xương, khớp, kinh TWiliwwmiir 9 lạc.Nguyen nhân do nội nhân như rỗi loạn tinh chi. tiên thiên bắt túc hoặc sau sinh de làm khi huyết suy kém. âm dương không diều hoà gây nên bệnh lý.
Các nguyên nhãn bất nội ngoại nhàn làm khí huyết hư suy hoặc do dâm âm. huyết ứ sau chằn thương mã gây bể tấc kinh lạc cùng cỏ thê gày ra bệnh12.1 Theo ngũ thê và ngũ tạng Theo ngũ thê. Nội kinh chia 5 chúng tý: Cân tý. Mạch tý và Bi tỷ.
Mùa đông bị bệnh lã cốt tý. mữa xuân bị bộiili lã cân tý, mùa hạ bị bệnh lã mạch tỷ. mùa trưởng hạ bị bệnh là cơ tý. mùa thu bị bộtúì là bi tý.
Ngũ tạng và ngũ thỏ trong ngoài phối hợp với nhau: Bi tý mã không giai dược phục tà sè xâm nhập và phể. Phế tý phiên màn. khô thơ và nôn mưa. cốt tý mà không khơi câm phai phục tã sè vào thận.
Thận tý thi trướng vũng cùng cụt sưng, cột sống, đau sưng. Cân tý không khói cam phái phục tà sè vào can. Can tý đêm ngủ giật minh, uống nhiêu, đái nhiều ớ trẽn như có cục. Mạch tý không khói cam phai phục tà sè vào tâm.
Tâm tý thi mạch không thòng, phiên thi tâm hạ nỗi lẻn. khỉ bạo thượng gãy klió thơ. ợ khan, quyết khi thượng lẽn thi sợ hài. Nhục tý không khôi câm phái phục tã sè vào tỳ.
Tỳ tý thi chân tay rã rởi. nôn ơ trẽn thi lạnh2ỉ.2 Càn cứ vào nguyên nhân và chúng trạng biếu hiện ưu thể mà chứng Tý được chín thành các thể: Hành tý (phong tý): dau di chuyên do phong thịnh. Thống tý (hàn lý): dau dừ dội. it di dộng, khi huyết ngưng do hàn thịnh.
Trước tý (thấp tý): dau không di chuyên nặng ne do thắp thịnh. TWiliwwmiir 10 Phong hàn thắp ngưng trộ trong ca the lâu ngày đều có thê hoá nhiệt, hoặc nhiệt tà từ ngoài xàm phạm vào mà sinh ra chúng nhiệt tý 19 1.4 Chan đoán và phân hiệt the lâm sàng Trong nghiên cứu lira chọn hai the thường gập: Thê phong hàn thấp tý và phong hàn thấp tý kèm can thận hư.1 Thể phong hàn thấp tý6, ’ĩ9’ỉ4. > Phong tý: Triệu chứng: đau vùng cô gáy tảng lên khi gập gió lạnh, đau lan lên đẩu vũng chàm, lan xuồng vai vã tay: sợ giỏ. sự lạnh: mạch phù.