BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG PHẠM THỊ THƯ HIỆU QUẢ CỦA LACTOBACILLUS CASEI SHIROTA LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, TIÊU HÓA VÀ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ 3-5 TUỔI TẠI 4 XÃ TỈNH THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SỸ CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG PHẠM THỊ THƯ HIỆU QUẢ CỦA LACTOBACILLUS CASEI SHIROTA LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, TIÊU HÓA VÀ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ 3-5 TUỔI TẠI 4 XÃ TỈNH THANH HÓA CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG MÃ SỐ: 9720401 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN NGỌC SÁNG PGS. TRƯƠNG TUYẾT MAI HÀ NỘI – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thị Thư, nghiên cứu sinh khóa 11, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, chuyên ngành dinh dưỡng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi tham gia triển khai can thiệp, thu thập số liệu. Trực tiếp phân tích kết quả và viết báo cáo dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Ngọc Sáng - Trường đại học Y Dược Hải Phòng và PGS. Trương Tuyết Mai - Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và một phần đã được tác giả luận án công bố trong một số tạp chí khoa học. Hà Nội, ngày …… tháng …. năm …… Tác giả luận án Phạm Thị Thư LỜI CÁM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Lãnh đạo Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, các Thầy Cô giáo và các Khoa - Phòng liên quan của Viện dinh dưỡng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo hướng dẫn là PGS. Nguyễn Ngọc Sáng và PGS. Trương Tuyết Mai đã luôn sâu sát, động viên, tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian trao đổi, định hướng cho tôi trong trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các nhà khoa học đã tham gia đóng góp, chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận án này. Chúng tôi xin ghi nhận và cảm ơn Chính quyền, Đoàn thể, Trung tâm Y tế, các trạm y tế, trường mầm non và người dân các xã Yên Thái, Định Thành, huyện Yên Định và xã Công Chính, Vạn Thắng, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đã ủng hộ, hợp tác, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành nghiên cứu. Xin cảm ơn những đồng nghiệp, người thân, bạn bè đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Gia đình tôi, những người đã động viên, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tác giả Phạm Thị Thư MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………. Tình trạng dưỡng trẻ em. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em …………………………. Tình trạng tiêu hóa………………………………………………………. Các vấn đề tồn tại và những vấn đề cần tập trung nghiên cứu ……………. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………… 36 2. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu . Các biến số và chỉ số nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá . Tổ chức triển khai . Sản phẩm sử dụng trong nghiên cứu . Xử lý và phân tích số liệu . Các biện pháp khống chế sai số . Khía cạnh đạo đức nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………. Tình trạng dinh dưỡng, tình trạng tiêu hóa và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên tỷ lệ mắc mới tích lũy táo bón, tiêu chảy và bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa. Đánh giá hiệu quả Lactobacillus casei Shirota lên cải thiện tình trạng táo bón, dinh dưỡng ở trẻ từ 3-5 tuổi bị mắc táo bón chức năng tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa. Tình trạng dinh dưỡng, tiêu hóa và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa…………………………………………………………. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên tỷ lệ mắc mới tích lũy táo bón, tiêu chảy và bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa . Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên cải thiện tình trạng táo bón, dinh dưỡng ở trẻ 3 - 5 tuổi bị mắc táo bón chức năng ………………………… 103 KẾT LUẬN……………………………………………………………………. 120 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN……………………………………….………… 121 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN…… 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AIDS : Acquired Immuno Deficiency Syndrom (Hội chứng suy giảm miễn dịch) ARR : Abosolute Risk Reduction (Giảm nguy cơ tuyệt đối) CĐ : Cao đẳng CI : Confidence interval (Khoảng tin cậy) CTV : Cộng tác viên CS : Cộng sự DNA : Deoxyribonucleic acid ĐH : Đại học ĐTV : Điều tra viên FOS : Fructo Oligosaccharide GOS : Galacto-oligosaccharides GSV : Giám sát viên HAZ : Height for Age Z-score (Chiều cao/Chiều dài theo tuổi) Ig : Immunoglobulin LcS : Lactobacillus casei Shirota NNT : Number needed to treat (Số lượng đối tượng cần được điều trị) NKHHC : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp - Acute respiratory infection (ARI) PCR : Polymerase Chain reaction (Phản ứng chuỗi polymerase) SDD : Suy dinh dưỡng TB : Trung bình T0 : Thời điểm điều tra ban đầu T4 : Thời điểm sau can thiệp 4 tuần T8 : Thời điểm sau can thiệp 8 tuần T12 : Thời điểm sau can thiệp 12 tuần T16 : Thời điểm sau dừng can thiệp 4 tuần THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UNICEF : United Nations Children's Fund (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc) WHZ : Weight for Height Z-score (Z-score cân nặng theo chiều dài nằm) WAZ : Weight for Age Z-score (Z-score cân nặng theo tuổi) WFP : World Food Programme (Chương trình lương thực thế giới) WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG Tran g Bảng 2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 42 Bảng 2. Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo phân loại tăng 46 trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006…………………………. Giá trị dinh dưỡng trong 100ml 51 ……. Đặc điểm chung của bà mẹ tại 4 xã, tỉnh Thanh 57 Hóa. Phân bố trẻ theo nhóm tuổi tại 4 xã, tỉnh Thanh 58 Hóa. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ tại 4 xã, tỉnh Thanh 58 Hóa. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo nhóm tuổi . Tỷ lệ trẻ táo bón, tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp tại 4 xã, tỉnh Thanh 60 Hóa . Tỷ lệ táo bón, tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo nhóm tuổi tại 4 xã, tỉnh Thanh 60 Hóa . Đặc điểm về giới, nhóm tuổi của 2 nhóm nghiên 61 cứu . Đặc điểm về nghề nghiệp, học vấn của bà mẹ/ người chăm sóc chính cho trẻ ở 2 nhóm nghiên cứu 62 ………. Tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy, táo bón, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại thời điểm ban đầu (T0) …………………. Tình trạng sử dụng sữa chua, men vi sinh, kháng sinh trong 2 tuần trước can thiệp 63 …………………………………………………… Bảng 3. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên tỷ lệ mắc mới tích lũy táo bón trong 12 tuần can thiệp và sau 4 tuần dừng can thiệp 63 …. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng mắc mới táo bón sau 12 tuần can thiệp 65 …………………………………………………………… Bảng 3. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đối với tỷ lệ mắc mới tích lũy tiêu chảy sau 12 tuần can thiệp 65 . Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng mắc mới tiêu chảy sau 12 tuần can thiệp ……………………………………………. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota lên tỷ lệ mắc mới tích lũy nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong 12 tuần can thiệp và sau 4 tuần 67 dừng can thiệp…………………………………………………………… Bảng 3. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng mắc mới nhiễm khuẩn hô hấp cấp sau 12 tuần can thiệp ………………………………………. Tình trạng sử dụng sữa chua, men vi sinh, kháng sinh trong 12 tuần can thiệp ………………………………………………………. Phân bố trẻ theo nhóm tuổi và giới………………………. Triệu chứng cơ năng của trẻ táo bón trước can 72 thiệp………. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến số lần đại 73 tiện/tuần của những trẻ có số lần đại điện/tuần ≤ 2 lần/tuần sau can thiệp Bảng 3. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi tính chất phân của các đối tượng sau can thiệp . Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi són phân của các đối tượng sau can thiệp .23: Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi nhịn đi đại tiện của các đối tượng sau can 76 thiệp .24: Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi 77 phân cứng/đau hậu môn của các đối tượng sau can thiệp ……………… Bảng 3. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi phân to của các đối tượng sau can thiệp ……………………. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi đi đại tiện phân có máu của các đối tượng sau can thiệp . Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi gắng sức khi đi đại tiện của các đối tượng sau can thiệp . Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự thay đổi tư thế giữ phân của các đối tượng sau can thiệp . Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng táo bón sau 12 tuần can thiệp 81 ……………………………………………………………………. Hiệu quả của Lactobacillus casei Shirota đến sự cải thiện tình trạng táo bón của các đối tượng sau 12 tuần can thiệp và sau 4 tuần 82 dừng can thiệp …………………………………………………………. Thay đổi về trung bình cân nặng của hai nhóm sau can 83 thiệp Bảng 3. Thay đổi về trung bình chiều cao của hai nhóm sau can thiệp…………………………………………………………………… 84 … Bảng 3. Thay đổi về Z-score cân nặng/tuổi của hai nhóm sau can thiệp…………………………………………………………………… 85 … Bảng 3. Thay đổi về Z-score chiều cao/tuổi của hai nhóm sau can thiệp…………………………………………………………………… 85 … DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em………………. Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi Việt Nam 2008 – 2020…………………………………………………. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo nhóm tháng tuổi……………… 10 Hình 2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu. Biểu đồ Kaplan–Meier về mắc mới táo bón của nhóm can thiệp và nhóm chứng…………………………………. Biểu đồ Kaplan–Meier về mắc mới tiêu chảy của nhóm can thiệp và nhóm chứng……………………………………. Biểu đồ Kaplan–Meier về mắc mới nhiễm khuẩn hô hấp cấp của nhóm can thiệp và nhóm chứng…………………………………. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ trước can thiệp……………….
Hiệu Quả Của Lactobacillus Casei Shirota Lên Tình Trạng Dinh Dưỡng Và Nhiễm Khuẩn Hô Hấp Ở Trẻ ...
Chuyên khảo Hiệu quả của lactobacillus casei shirota đối với dinh dưỡng và nhiễm k phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực
Trường đại học
Viện Dinh Dưỡng Quốc GiaChuyên ngành
Dinh DưỡngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Án Tiến SỹPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Thị Thư
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Ngọc Sáng
Trường học: Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia
Chuyên ngành: Dinh Dưỡng
Đề tài: Hiệu Quả Của Lactobacillus Casei Shirota Đối Với Dinh Dưỡng Và Nhiễm Khuẩn Hô Hấp Ở Trẻ 3-5 Tuổi Tại Thanh Hóa
Loại tài liệu: Luận Án Tiến Sỹ
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu có tiêu đề "Hiệu Quả Của Lactobacillus Casei Shirota Đối Với Dinh Dưỡng Và Nhiễm Khuẩn Hô Hấp Ở Trẻ 3-5 Tuổi Tại Thanh Hóa" nghiên cứu tác động của vi khuẩn Lactobacillus Casei Shirota đến tình trạng dinh dưỡng và khả năng chống lại nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em trong độ tuổi từ 3 đến 5 tại Thanh Hóa. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung Lactobacillus Casei Shirota có thể cải thiện đáng kể sức khỏe và hệ miễn dịch của trẻ, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.
Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án hiệu quả của lactobacillus casei shirota lên tình trạng dinh dưỡng tiêu hóa và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ 35 tuổi tại 4 xã tỉnh thanh hóa, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về tác động của Lactobacillus Casei Shirota. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì và một số đặc điểm gen thói quen dinh dưỡng hoạt động thể lực ở trẻ mầm non cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em. Cuối cùng, tài liệu Luận án hiệu quả bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và bột lá riềng ấm lên tình trạng dinh dưỡng và miễn dịch của trẻ em 3659 tháng tuổi dân tộc thái tại thành phố sơn la tỉnh sơn la sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp dinh dưỡng khác có thể hỗ trợ sức khỏe trẻ em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về dinh dưỡng và sức khỏe ở trẻ nhỏ.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ