BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ NAM KHÁNH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GEN, THÓI QUEN DINH DƯỠNG, HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC Ở TRẺ MẦM NON LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ NAM KHÁNH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GEN, THÓI QUEN DINH DƯỠNG VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC Ở TRẺ MẦM NON Chuyên ngành: Dinh dưỡng Mã số : 9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Hương 2. Trần Quang Bình HÀ NỘI – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Nam Khánh, nghiên cứu sinh khóa 36 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Dinh dưỡng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Lê Thị Hương và PGS. Trần Quang Bình; 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam; 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan Đỗ Nam Khánh luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm; Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế- Viện Đào tạo Y học dự phòng &Y tế công cộng; Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học-Trường đại học Y Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS. Lê Thị Hương và PGS. Trần Quang Bình, những người Thầy đáng kính luôn dành thời gian động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục Hà Nội, phòng giáo dục 3 quận/huyện và 36 trường mầm non của Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy cô, các đồng nghiệp của Viện Dinh dưỡng và khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Hà Nội luôn khuyến khích, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới TS. Lê Thị Tuyết - giảng viên Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ Giáo dục đã luôn hỗ trợ và cho phép tôi sử dụng toàn bộ số liệu đề tài để hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng &Y tế công cộng, các đồng nghiệp ở Labo Trung tâm của Viện đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các đồng nghiệp, các bạn sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội đã luôn sát cánh cùng tôi suốt 2 giai đoạn lấy số liệu ở 36 trường mầm non Hà Nội. Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè thân thiết đã luôn bên tôi để động viên, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh Đỗ Nam Khánh luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADN Acid Deoxyribonucleic ADRB3 Gen ADRB3 (Beta-3 adrenergic receptor) AIC Tiêu chuẩn thông tin Akaike – (Akaike Information Citerion) ARN Acid Ribonucleic AUC Diện tích dưới đường cong (Area Under Curve) BMA Mô hình hồi quy tuyến tính BMA (Bayesian Model Average) BIC Tiêu chuẩn thông tin Bayesian - Bayesian Information Citerion BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BP Béo phì CC Chiều cao CDC Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Center for Disease Control và Prevention) CN Cân nặng CNSS Cân nặng sơ sinh DD Thích đồ uống (desire to drink) EF Thích thức ăn (enjoyment of food) EOE Ăn nhiều khi có cảm xúc tiêu cực (emotional overeating) EUE Ăn ít khi cảm xúc thay đổi (emotional undereating) FR Phản ứng với thức ăn (food responsiveness) FF Từ chối thức ăn (food fussiness) FTO Gen FTO (Fat mass và obesity-associated) GWAS Nghiên cứu toàn bộ hệ gen (Genome Wide Association Studies) HAZ Z-score chiều cao theo tuổi (Height for age Z-score) HDL-C Lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein Cholesterol) IOFT Tổ chức chuyên trách béo phì thế giới (International Obesity Task Force) luan an LDL-C Lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein Cholesterol) MC4R Gen MC4R (Melanocortin 4 Receptor) NCHS Trung tâm thống kê Y tế quốc gia - Hoa Kỳ (National Center for Health Statistics) PCR Phản ứng chuỗi trùng hợp (Polymerase Chain Reaction) p-HWE Tần số cân bằng Hardy – Weinberg (Hardy-Weinberg Equilibrium) ROC Đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic- Curve) SDD Suy dinh dưỡng SE Ăn chậm (slowness in eating) SR Phản ứng no (satiety responsiveness) TB ±ĐLC Trung bình ± Độ lệch chuẩn TC Thừa cân UNICEF Qũy Nhi đồng Liên hiệp quốc (United Nations International Children's Emergency Fund) WAZ Z-score cân nặng theo tuổi (Weight for age) WHZ Z-score cân nặng theo chiều cao (weight-for-length/height Z-score) WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Định nghĩa và phân loại thừa cân, béo phì . Dịch tễ học thừa cân, béo phì trẻ em thế giới và tại Việt Nam . Các phương pháp đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em . Hậu quả của thừa cân, béo phì ở trẻ em . Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thừa cân, béo phì ở trẻ em. 21 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp và ngưỡng tiêu chí đánh giá thừa cân, béo phì bằng các chỉ số nhân trắc . Sai số và khống chế sai số. Phân tích và xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu . 52 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thực trạng thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan ở trẻ mầm non Hà Nội . Một số yếu tố gia đình liên quan đến thừa cân, béo phì của trẻ mầm non Hà Nội . Kiểu gen một số SNP ở gen ADRB3, FTO, MC4R và phân tích một số yếu tố nguy cơ của môi trường và kiểu gen ảnh hưởng đến béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . 79 luan an CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Thực trạng TC, BP và các yếu tố liên quan ở trẻ em mầm non Hà Nội. Đặc điểm kiểu gen và alen của SNP rs9939609 gen FTO, rs12970134 gen MC4R, rs4994 gen ADRB3 của trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng. Phân tích đa biến ảnh hưởng của các yếu tố đến béo phì ở nhóm bệnh và nhóm chứng của trẻ mầm non Hà Nội. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng theo tuổi; chiều cao theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi . Phân loại dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng theo chiều cao và BMI theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi . Phân loại dinh dưỡng cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi . Phân loại dinh dưỡng BMI/ tuổi ở trẻ từ 5 đến 9 tuổi . Béo phì ở trẻ em và nguy cơ béo phì ở tuổi trưởng thành . Ảnh hưởng kinh tế của thừa cân, béo phì ở một số quốc gia . Thành phần và lượng của phản ứng theo phương pháp AS-PCR trong phân tích đa hình rs1297034 gen MC4R . Kích thước sản phẩm PCR theo phương pháp AS - PCR . Trình tự nucleotide của các cặp mồi theo phương pháp RFLP – PCR . Thành phần và lượng của phản ứng theo phương pháp RFLP-PCR . Nhiệt độ, thời gian gắn mồi và số chu kì của phản ứng theo phương pháp RFLP - PCR . Thời gian điện di, kích thước sản phẩm theo phương pháp RFLP-PCR . Enzyme, nhiệt độ, thời gian ủ theo phương pháp RFLP - PCR. Kích thước sản phẩm PCR sau khi ủ enzyme của 2 đa hình theo phương pháp RFLP – PCR. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu . Phân bố tình trạng dinh dưỡng theo tháng tuổi của đối tượng nghiên cứu . Phân bố tỷ lệ thừa cân, béo phì theo tháng tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu . Một số yếu tố nhân khẩu học liên quan với thừa cân, béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội. 57 luan an Bảng 3. Các yếu tố liên quan về đặc điểm của cha mẹ và nuôi dưỡng sơ sinh với thừa cân béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội . Mối liên quan về dinh dưỡng – thói quen ăn uống với béo phì ở nhà của trẻ em . Đặc điểm của nhóm trẻ béo phì và nhóm trẻ bình thường ở Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . ỷ lệ kiểu gen và alen SNP rs9939609 gen FTO, rs12970134 gen MC4R, rs4994 gen ADRB3 ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Đặc điểm nhân trắc ở 3 kiểu gen của đối tượng nghiên cứu bệnh chứng . Đặc điểm nhân trắc ở các nhóm kiểu gen của SNP rs4994 gen ADRB3 trong nghiên cứu bệnh-chứng . Đặc điểm nhân trắc ở các nhóm kiểu gen SNP rs9939609 gen FTO trong nghiên cứu bệnh-chứng . Đặc điểm nhân trắc ở các nhóm kiểu gen SNP rs12970134 gen MC4R trong nghiên cứu bệnh chứng . Những mô hình di truyền giả định của 3 SNP nghiên cứu . Mối liên quan giữa SNP rs4994 gen ADRB3 và béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Mối liên quan giữa SNP rs9939609 gen FTO và béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Mối liên quan giữa SNP rs12970134 gen MC4R đến béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng . Sự kết hợp các kiểu gen ở 3 gen liên quan đến béo phì trong nghiên cứu bệnh-chứng . Các yếu tố liên quan về bà mẹ & gia đình với béo phì trong nghiên cứu bệnh chứng . 75 luan an Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm ăn uống và béo phì ở trẻ em mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . Mối liên quan giữa béo phì và hoạt động thể lực của trẻ mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh-chứng . Các yếu tố nguy cơ độc lập với béo phì trong nghiên cứu bệnh- chứng .
Luận án tiến sĩ về thừa cân béo phì và thói quen dinh dưỡng ở trẻ mầm non
Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì và một số đặc điểm gen thói quen dinh dưỡng hoạt động thể, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng
Phí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đỗ Nam Khánh
Người hướng dẫn: GS. Lê Thị Hương
Trường học: Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành: Dinh Dưỡng
Đề tài: Nghiên Cứu Thực Trạng Thừa Cân, Béo Phì Và Một Số Đặc Điểm Gen, Thói Quen Dinh Dưỡng, Hoạt Động Thể Lực Ở Trẻ Mầm Non
Loại tài liệu: luận án
Năm xuất bản: 2020
Địa điểm: Hà Nội
Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về thừa cân béo phì và thói quen dinh dưỡng ở trẻ mầm non" của tác giả Đỗ Nam Khánh, dưới sự hướng dẫn của GS. Lê Thị Hương và PGS. Trần Quang Bình, được thực hiện tại Trường Đại Học Y Hà Nội vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng thừa cân, béo phì và các đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, cũng như hoạt động thể lực ở trẻ mầm non. Bài luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mà còn đưa ra những khuyến nghị quan trọng nhằm cải thiện sức khỏe và phát triển thể chất cho trẻ.
Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục và dinh dưỡng cho trẻ em, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Của Giáo Viên Mầm Non", nơi nghiên cứu về vai trò của giáo viên trong việc quản lý cảm xúc và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Bên cạnh đó, "Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Năng Giao Tiếp Bằng Lời Nói Cho Trẻ 5-6 Tuổi Chậm Phát Triển Ngôn Ngữ" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội" sẽ cung cấp thêm thông tin về cách tổ chức hoạt động vui chơi, một phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục và dinh dưỡng cho trẻ em.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ