Luận án hiệu quả bổ sung bột cải xoăn đến tình trạng dinh dưỡng lực bóp tay trí lực thị lực và nhiễm khuẩn của học sinh tiểu học tại hà nội

Chuyên khảo Tác động của bột cải xoăn đến dinh dưỡng và sức khỏe học sinh tiểu học phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Chuyên ngành

Dinh Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

191
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học

1.2. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của học sinh

1.3. Khẩu phần của học sinh tiểu học

1.4. Nghiên cứu về lực bóp tay

1.5. Trí lực của học sinh

1.6. Thực trạng thị lực của học sinh trên Thế giới và Việt Nam

1.7. Lợi ích và các nghiên cứu về dưỡng chất thực vật

1.8. Thông tin về địa bàn nghiên cứu

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.6. Các tiêu chuẩn, biến số, chỉ số nghiên cứu và phương tiện thu thập số liệu và cách đánh giá

2.7. Xử lý số liệu và phân tích số liệu

2.8. Đạo đức nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực của học sinh 7-9 tuổi

3.2. Hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực, nhiễm khuẩn và táo bón sau 8 tháng uống bột cải xoăn trên học sinh 7-9 tuổi

3.3. Tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, khẩu phần của học sinh 7-9 tuổi

3.4. Kết quả sau 8 tháng can thiệp

3.5. Những điểm mới của luận án

3.6. Những hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Hình ảnh gói bột cải xoăn

Phụ lục 2. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của bột cải xoăn

Phụ lục 4. Công văn nhập khẩu lô hàng bột cải xoăn

Phụ lục 4. Quyết định của Bộ Y tế cho phép tiếp nhận sản phẩm bột cải xoăn

Phụ lục 5. Phiếu điều tra nghiên cứu

Phụ lục 6. Chứng nhận chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Viện Dinh dưỡng

Phụ lục 7. Văn bản Số 4035/SYT-NVY ngày 12/9/2016 của Sở Y tế Hà Nội về việc phối hợp triển khai chương trình bổ sung bột lá rau cải xoăn cho học sinh tiểu học

Phụ lục 8. Một số kết quả nghiên cứu

PL 8.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính

PL 8.2. Tỷ lệ giới tính, tuổi của nhóm can thiệp và nhóm chứng

PL 8.3. Khẩu phần sau can thiệp của nhóm can thiệp và nhóm chứng (không bao gồm gói bột cải xoăn)

Tóm tắt

I. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại Hà Nội đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em trong độ tuổi này vẫn còn cao, đặc biệt là tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng. Việc thiếu hụt các vi chất như sắt, vitamin A và vitamin D đã ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em bị thiếu vi chất dinh dưỡng dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong. Đặc biệt, tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến thể lực mà còn tác động đến trí lực và khả năng học tập của trẻ. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho học sinh tiểu học là một nhiệm vụ cấp bách, cần có sự can thiệp kịp thời và hiệu quả.

1.1. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng

Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại Hà Nội đang ở mức báo động. Theo kết quả điều tra, tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em tiểu học là 11,8%, trong khi tỷ lệ trẻ có dự trữ sắt thấp lên đến 28,8%. Việc thiếu hụt vi chất dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm giảm khả năng học tập của trẻ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em thiếu vi chất dinh dưỡng có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm khuẩn, điều này làm tăng gánh nặng cho hệ thống y tế. Cải thiện chế độ dinh dưỡng cho trẻ em thông qua việc bổ sung các vi chất dinh dưỡng là cần thiết để nâng cao sức khỏe và khả năng học tập của trẻ.

II. Tác động của bột cải xoăn đến sức khỏe học sinh

Bột cải xoăn đã được chứng minh là có nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em. Cải xoăn chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ, bao gồm vitamin A, vitamin C, và canxi. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung bột cải xoăn vào khẩu phần ăn của học sinh tiểu học có thể cải thiện tình trạng dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng và giảm nguy cơ mắc bệnh. Cải xoăn cũng chứa các chất chống oxy hóa như Lutein và SOD, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương và cải thiện chức năng não bộ. Việc sử dụng bột cải xoăn trong chế độ ăn hàng ngày có thể là một giải pháp hiệu quả để nâng cao sức khỏe và trí lực của học sinh.

2.1. Lợi ích dinh dưỡng của bột cải xoăn

Bột cải xoăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng phong phú cho trẻ em. Nó chứa nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu, giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe tổng thể. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bột cải xoăn có thể giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện trí lực và thị lực của trẻ. Việc bổ sung bột cải xoăn vào khẩu phần ăn hàng ngày không chỉ giúp trẻ phát triển tốt hơn mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Điều này cho thấy rằng bột cải xoăn có thể đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe học sinh tiểu học tại Hà Nội.

III. Thực trạng và giải pháp cải thiện dinh dưỡng

Thực trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại Hà Nội cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Việc thiếu hụt vi chất dinh dưỡng và tình trạng suy dinh dưỡng đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Để cải thiện tình trạng này, cần có các giải pháp đồng bộ như tăng cường giáo dục dinh dưỡng cho phụ huynh, cải thiện khẩu phần ăn tại trường học và khuyến khích trẻ em tiêu thụ nhiều rau xanh và trái cây. Bên cạnh đó, việc bổ sung bột cải xoăn vào khẩu phần ăn hàng ngày có thể là một giải pháp hiệu quả để nâng cao sức khỏe và dinh dưỡng cho học sinh.

3.1. Các giải pháp can thiệp dinh dưỡng

Để cải thiện tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học, cần thực hiện các giải pháp can thiệp hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng là bổ sung vi chất dinh dưỡng vào khẩu phần ăn của trẻ. Việc sử dụng bột cải xoăn là một trong những phương pháp hiệu quả để cung cấp các vi chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Ngoài ra, cần tăng cường giáo dục dinh dưỡng cho phụ huynh và học sinh, giúp họ nhận thức được tầm quan trọng của dinh dưỡng trong sự phát triển của trẻ. Các chương trình dinh dưỡng tại trường học cũng cần được cải thiện để đảm bảo trẻ em nhận đủ dinh dưỡng cần thiết.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trẻ em tuổi học đường là giai đoạn quyết định sự phát triển tối ưu các tiềm năng di truyền liên quan tầm vóc, thể lực và trí tuệ. Đây là giai đoạn trẻ tích lũy chất dinh dưỡng cần thiết chuẩn bị cho giai đoạn dậy thì tiếp theo, là giai đoạn có sự biến đổi nhanh cả về thể chất và tâm lý nhưng cũng là giai đoạn rất dễ bị tổn thương khi bị thiếu hụt về dinh dưỡng [1]. Một số nghiên cứu và khuyến nghị của các tổ chức Quốc tế cho thấy chế độ dinh dưỡng của học sinh tiểu học có vai trò quan trọng trong kết quả học tập, tăng trưởng và phát triển của trẻ. Dinh dưỡng hợp lý giúp cho kiểm soát các bệnh nhiễm trùng, nâng cao sức khỏe, cải thiện tình trạng thể lực và trí lực của học sinh [2], [3], [4].

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng trẻ em bị thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn, đây là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ em [5], [6]. Nhiều kết quả nghiên cứu trên người và trên động vật thí nghiệm cho thấy vai trò quan trọng của vi chất dinh dưỡng đối với hệ thống miễn dịch, thiếu vi chất dinh dưỡng có ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch bao gồm giảm chức năng tế bào T, giảm khả năng tổng hợp các immunoglobin, giảm sản xuất cytokine. Ở trẻ em, nếu bị thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng, cả hệ thống miễn dịch đặc hiệu cũng như các cơ chế bảo vệ bẩm sinh đều bị suy yếu [7], [8], [9]. Kết quả điều tra SEANUTS, về tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng của trẻ em cho thấy: Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em tiểu học là 11,8%.

Tỷ lệ trẻ có dự trữ sắt thấp (Ferritin <30µ/L) là 28,8%. Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt (Hb<11,5g/dL, Ferritin <30µg/L) là 23,9%. Tỷ lệ thiếu vitamin A là 7,7% trong khi gần 1 nửa (48,9%) trẻ em có tình trạng thiếu vitamin A giới hạn (retinol huyết thanh > 0,7 và <1,05 µmol/L). Tỷ lệ thiếu vitamin D của trẻ em tiểu học dao động từ 46,6%-58,3%.

Kết quả điều tra khẩu phần ăn của học sinh tiểu học cho thấy khẩu phần vi chất của học sinh chưa đạt nhu cầu khuyến nghị: Khẩu phần canxi ở nhóm 6-9 tuổi đạt 59%, ở nhóm 9-11 tuổi đạt 45% nhu cầu khuyến nghị; Khẩu phần sắt ở của nhóm 6-9 tuổi đạt 68%, nhóm 9-11 tuổi đạt 54% nhu cầu khuyến nghị; Khẩu 1 phần vitamin A của nhóm 6-9 tuổi đạt 54% và nhóm 9-11 tuổi đạt 43% nhu cầu khuyến nghị; Khẩu phần vitamin C sau chế biến của nhóm 6-9 tuổi đạt 61% và nhóm 9-11 tuổi đạt 49% nhu cầu khuyến nghị. Nguyên nhân của tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng còn khá phổ biến của học sinh tiểu học là do chế độ ăn chưa hợp lý, chưa đa dạng, đặc biệt là trẻ em không thích ăn rau và hoa quả, đây là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng quan trọng cho cơ thể [10], [11]. Hiện nay các nghiên cứu về dinh dưỡng tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi, trong khi các nghiên cứu này trên lứa tuổi tiểu học còn hạn chế. Các giải pháp then chốt để phòng chống thiếu dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng bao gồm: bổ sung vi chất cho các đối tượng nguy cơ, tăng cường vi chất vào thực phẩm, đa dạng hóa bữa ăn để có khẩu phần cân đối, hợp lý và các giải pháp về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng [12].

Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, khi tỷ lệ thiếu vi chất dinh dưỡng giảm xuống một mức độ nhất định thì bổ sung vi chất dinh dưỡng sẽ dần dần được thay thế bằng một số giải pháp có khả năng duy trì bền vững và đạt hiệu quả cao [13]. Bên cạnh đó, theo nghiên cứu theo dõi chiều sâu về sự phát triển trẻ em từ sơ sinh đến 18 tuổi của viện Dinh dưỡng trên 218 trẻ Hà Nội cho thấy: mức tăng cân của trẻ em Việt Nam trong 3 tháng đầu không khác với tiêu chuẩn quốc tế, thậm chí còn cao hơn, nhưng sau đó kém dần. Có hai thời kỳ sự thua kém biểu hiện cao nhất: từ 6-12 tháng và 6-11 tuổi (lứa tuổi tiểu học) [14]. Điều này cho thấy việc cải thiện dinh dưỡng không chỉ quan trọng ở những 1000 ngày đầu đời [15], mà phải là một quá trình liên tục, trong đó những năm tuổi học đường cũng đóng vai trò thiết yếu, quan trọng không kém tuổi tiền học đường [14].

Mặt khác, nếu muốn cải thiện tầm vóc, thể lực của người Việt Nam thì việc triển khai các can thiệp về sức khỏe học đường nói chung và đặc biệt là dinh dưỡng học đường nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cải xoăn (Brassica oleracea var. Acephala) thuộc họ của cải bắp, có lá màu xanh sẫm. Cải xoăn chứa nhiều vitamin, các chất chống oxy hóa và các chất khoáng hơn các loại rau khác.

Cải xoăn chứa rất nhiều vitamin và chất khoáng như β-carotene, vitamin C, Vitamin K, vitamin E, acid folic và các vi chất như 2 sắt, magiê, canxi và kali. Đặc biệt có hàm lượng β-carotene, vitamin C, vitamin K, acid folic và canxi khá cao, các vi chất này đều có ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất, trí tuệ và sức đề kháng với bệnh tật ở trẻ em. Ngoài ra cải xoăn còn chứa nhiều Lutein và SOD (significance of superoxide dismutase) [16] Lutein là hợp chất carotenoid tồn tại nhiều nhất trong não và điểm vàng của mắt [17]. Lutein không chỉ tập trung nhiều nhất ở điểm vàng của mắt mà còn chiếm đến 66-77% lượng carotenoid hình thành nên cấu trúc não.

Đặc biệt đối với trẻ em Lutein không những hỗ trợ phát triển thị giác, mà còn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng nhận thức, học tập và ghi nhớ của trẻ [18]. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng Lutein và β-caroten có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng nhận thức, tăng cường trí nhớ và thị lực [18], [19], [20]. SOD có rất nhiều trong tế bào động, thực vật và con người. SOD là một enzym chống oxy hóa quan trọng có trong hầu hết các tế bào sống, giúp bảo vệ các tế bào không bị tổn thương bởi các gốc tự do [21].

Một số nghiên cứu cho thấy SOD giúp cải thiện tình trạng miễn dịch, kích hoạt sự phân hóa tế bào gốc thần kinh [21], [22]. Một số nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cho thấy cải xoăn có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe: Cải thiện mật độ xương và một số markers chuyển hóa xương; [23]; Giảm mức độ lão hóa: cải thiện khối cơ và sức mạnh cơ, cải thiện suy giảm trí tuệ và giảm các dấu hiệu chướng bụng, đầy hơi, ăn kém ở người già; giảm chấn thương khớp gối [24]. Giảm nguy cơ dị ứng [25]; Cải thiện một số chỉ miễn dịch trong máu và giảm nguy cơ nhiễm trùng, chống viêm [26]; Và cải thiện chức năng não bộ: cải thiện phản xạ thần kinh và trí nhớ [18]. Nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin và khoáng chất cho trẻ bằng thực phẩm giàu vi chất là giải pháp an toàn và hiệu quả, chính vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của bổ sung bột lá rau cải xoăn đối với cải thiện thể lực, trí lực và tình trạng nhiễm khuẩn của học sinh của một số trường tiểu học của Hà Nội.

Đây cũng là loại thực phẩm dễ tiếp cận và sử dụng đối với trẻ em để đánh giá sự cải thiện tình trạng thể lực, thị lực, trí lực và nhiễm khuẩn cho học sinh tiểu học khi trẻ được bổ sung loại thực phẩm này trong khẩu phần hàng ngày. Góp phần giải pháp cải thiện bằng can thiệp bằng bổ sung sản phẩm tự nhiên, có thêm lựa 3 chọn biện pháp trong mục tiêu phòng chống thiếu dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng ở học sinh tiểu học, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Hiệu quả bổ sung bột cải xoăn đối với tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực và nhiễm khuẩn của học sinh tiểu học tại Hà Nội” với hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực và khẩu phần của học sinh tiểu học ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Đánh giá sự thay đổi về tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực và nhiễm khuẩn sau 8 tháng uống bột cải xoăn trên học sinh tiểu học tại Hà Nội.

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học 1. Một số khái niệm Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm về cấu trúc, chức phận và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể [27]. Tình trạng dinh dưỡng của một quần thể dân cư được thể hiện bằng tỷ lệ của các cá thể bị tác động bởi các vấn đề dinh dưỡng [28]. Thể lực là khả năng của con người sinh ra lực cơ bằng hoạt động của hệ cơ bắp hay nói cách khác, thể lực là sức mạnh của con người, là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài bằng nỗ lực cơ bắp.

Lực bóp tay là một phương pháp quan trọng để đánh giá thể lực của mỗi người [29]. Thị lực nhìn xa là khả năng của mắt nhận biết riêng biệt 2 điểm ở gần nhất ở khoảng cách 5m. Thị lực là một phần quan trọng của chức năng thị giác [30]. Trí lực: Trí lực bao gồm nhiều thành tố và được phát triển tốt trong những lĩnh vực hoạt động cụ thể và người nào càng tham gia vào các hoạt động cụ thể thì người đó lại càng phát triển năng lực chuyên biệt đó bấy nhiêu [31].

Tình trạng suy dinh dưỡng của học sinh tiểu học 1. Tình trạng suy dinh dưỡng của học sinh tiểu học trên Thế giới WHO đưa ra bản đánh giá mức ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của suy dinh dưỡng dựa theo từng tiêu chí [32]. Mức độ suy dinh dưỡng ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng Mức độ thiếu dinh dưỡng theo tỷ lệ (%) Chỉ tiêu Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao Thấp còi < 2,5 2,5  < 10 10  < 20 20 < 30 ≥ 30 Thừa cân và gầy < 2,5 2,5  < 5 5  < 10 10  < 15 ≥ 15 còm Một nghiên cứu ở khu vực Đông Nam Nigernia, về tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học kết quả cho thấy: Tỷ lệ học sinh suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 18,2%, trong đó chủ yếu gặp ở lứa tuổi 6-9 chiếm 71,9%; thể thấp còi 5 20%, lứa tuổi 6-9 tuổi chiếm 22,2% và thể gầy còm lứa tuổi 6-9 chiếm 26,7% [33].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tác động của bột cải xoăn đến tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của học sinh tiểu học tại Hà Nội" của tác giả Nguyễn Văn Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Đắc Phu và PGS. Bùi Thị Nhung, được thực hiện tại Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia vào năm 2022. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bột cải xoăn đối với tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực và mức độ nhiễm khuẩn của học sinh tiểu học tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin quý giá về lợi ích của bột cải xoăn trong chế độ ăn uống của trẻ em mà còn góp phần nâng cao nhận thức về dinh dưỡng trong cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục và dinh dưỡng cho học sinh, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục An Toàn Giao Thông Tại Trường Trung Học Cơ Sở Huyện An Phú, An Giang", nơi đề cập đến quản lý giáo dục cho học sinh, hay "Luận án tiến sĩ về quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học tại Đà Nẵng", nghiên cứu về giáo dục môi trường cho trẻ em. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội", một nghiên cứu liên quan đến hoạt động vui chơi và giáo dục cho trẻ nhỏ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau trong giáo dục và dinh dưỡng cho trẻ em.