Luận án tiến sĩ hiệu quả bổ sung sắt phối hợp với selen đến tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh tiểu học 7 10 tuổi tại phổ yên thái nguyên

Chuyên khảo Hiệu quả bổ sung sắt và selen đối với dinh dưỡng và thiếu máu ở học si phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 7-10 TUỔI

1.1.1. Đặc điểm dinh dưỡng và phát triển cơ thể

1.1.2. Đặc điểm bệnh lý trẻ em tuổi học đường

1.2. TỔNG QUAN VỀ SELEN

1.2.1. VAI TRÒ ĐỐI VỚI CHUYỂN HOÁ VÀ ĐIỀU TIẾT NỘI BÀO

1.2.1.1. Vai trò đối với chuyển hóa

1.2.2. HẤP THU, CHUYỂN HÓA, DỰ TRỮ VÀ THẢI TRỪ SELEN

1.2.3. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA THỪA VÀ THIẾU SELEN

1.2.4. TƯƠNG TÁC GIỮA SELEN, SẮT VÀ CÁC VI CHẤT DINH DƯỠNG

1.2.5. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG SELEN

1.2.6. THỰC TRẠNG THIẾU SELEN Ở TRẺ EM TIỂU HỌC

1.3. TỔNG QUAN VỀ THIẾU MÁU THIẾU SẮT

1.3.1. KHÁI NIỆM THIẾU MÁU THIẾU SẮT

1.3.2. HẤP THU, CHUYỂN HÓA, DỰ TRỮ VÀ THẢI TRỪ SẮT

1.3.3. VAI TRÒ SẮT

1.3.3.1. Vai trò tạo hồng cầu
1.3.3.2. Vai trò đối với phát triển cơ thể
1.3.3.3. Vai trò đề kháng đối với các bệnh nhiễm khuẩn
1.3.3.4. Vai trò của sắt đối với trí nhớ và khả năng học tập

1.3.4. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THIẾU MÁU THIẾU SẮT

1.3.5. THỰC TRẠNG THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở HỌC SINH TIỂU HỌC 7-10 TUỔI

1.3.6. GIẢI PHÁP CAN THIỆP

1.3.6.1. Giải pháp dựa vào nguồn thực phẩm (food based approache)
1.3.6.2. Giải pháp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm (fortification)
1.3.6.3. Bổ sung vi chất dinh dưỡng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.2. MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.3. Sản xuất các chế phẩm bổ sung phục vụ nghiên cứu

2.4.4. Các bước tiến hành điều tra sàng lọc

2.4.5. Các bước tiến hành nghiên cứu can thiệp

2.4.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu, phương pháp thu thập và cách đánh giá

2.4.7. Triển khai các hoạt động can thiệp

2.4.8. Xử lý và phân tích số liệu

2.4.9. Các biện pháp khống chế sai số

2.4.10. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ CỦA ĐIỀU TRA SÀNG LỌC

3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng của trẻ tham gia điều tra sàng lọc

3.1.3. Thiếu máu trên trẻ em tham gia điều tra sàng lọc

3.1.4. Khẩu phần ăn của của quần thể nghiên cứu

3.2. KẾT QUẢ CỦA NGHIÊN CỨU CAN THIỆP

3.2.1. Đặc điểm các đối tượng được lựa chọn vào can thiệp

3.2.2. Hiệu quả can thiệp đến các chỉ số nhân trắc

3.2.3. Hiệu quả can thiệp trên chỉ số sinh hoá

4. CHƯƠNG 4: TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THIẾU MÁU

4.1. Về các chỉ số nhân trắc tại thời điểm điều tra sàng lọc

4.2. Về nồng độ Hb tỷ lệ thiếu máu của học sinh tiểu học

4.3. Khẩu phần ăn của đối tượng nghiên cứu

4.4. HIỆU QUẢ CAN THIỆP

4.4.1. Đặc điểm các đối tượng được lựa chọn vào can thiệp

4.4.2. Đối tượng, liều lượng và thời gian can thiệp

4.4.3. Hiệu quả cải thiện đối với các chỉ số nhân trắc

4.4.4. Hiệu quả cải thiện hàm lượng hemoglobin và tỷ lệ thiếu máu

4.4.5. Hiệu quả cải thiện hàm lượng selen huyết thanh và tình trạng thiếu selen

4.4.6. Hiệu quả cải thiện tình trạng dự trữ sắt

4.4.7. Hạn chế của nghiên cứu

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Bổ Sung Sắt và Selen

Bổ sung sắt và selen là một trong những giải pháp quan trọng nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh tiểu học. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung đồng thời hai vi chất này có thể mang lại hiệu quả cao hơn so với việc bổ sung riêng lẻ. Tình trạng thiếu máu và thiếu vi chất dinh dưỡng đang là vấn đề nghiêm trọng tại Thái Nguyên, đặc biệt là ở trẻ em. Việc hiểu rõ về hiệu quả của các biện pháp bổ sung này sẽ giúp nâng cao sức khỏe và khả năng học tập của học sinh.

1.1. Tình Trạng Thiếu Máu Ở Học Sinh Tiểu Học

Thiếu máu thiếu sắt là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là học sinh tiểu học. Theo nghiên cứu, tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em tại Thái Nguyên lên đến 30%. Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống không đầy đủ và thiếu vi chất dinh dưỡng. Việc bổ sung sắt và selen có thể giúp cải thiện tình trạng này.

1.2. Vai Trò Của Sắt và Selen Trong Dinh Dưỡng

Sắt và selen đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và học tập của trẻ em. Sắt cần thiết cho việc tạo hồng cầu, trong khi selen có tác dụng chống oxy hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch. Việc bổ sung hai vi chất này không chỉ giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng mà còn nâng cao khả năng học tập của học sinh.

II. Vấn Đề Thiếu Dinh Dưỡng Ở Học Sinh Tiểu Học Tại Thái Nguyên

Thiếu dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại Thái Nguyên đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Nhiều trẻ em không nhận đủ các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động tiêu cực đến kết quả học tập. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để cải thiện tình trạng này.

2.1. Nguyên Nhân Thiếu Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu dinh dưỡng ở trẻ em bao gồm chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu sự quan tâm từ gia đình và môi trường học tập không thuận lợi. Nhiều trẻ em không được cung cấp đủ thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt sắt và selen.

2.2. Hệ Lụy Của Thiếu Dinh Dưỡng Đối Với Học Sinh

Thiếu dinh dưỡng có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng, bao gồm suy giảm sức khỏe, chậm phát triển thể chất và trí tuệ. Trẻ em thiếu dinh dưỡng thường gặp khó khăn trong việc học tập và dễ mắc các bệnh tật. Điều này ảnh hưởng đến tương lai của các em.

III. Phương Pháp Bổ Sung Sắt và Selen Hiệu Quả

Để cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh, việc áp dụng các phương pháp bổ sung sắt và selen là rất cần thiết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung đồng thời hai vi chất này mang lại hiệu quả cao hơn so với việc bổ sung riêng lẻ. Cần có các chương trình can thiệp dinh dưỡng phù hợp để đảm bảo trẻ em nhận đủ các vi chất cần thiết.

3.1. Các Phương Pháp Bổ Sung Sắt

Bổ sung sắt có thể thực hiện thông qua việc sử dụng thực phẩm giàu sắt như thịt đỏ, đậu, và các loại hạt. Ngoài ra, có thể sử dụng các sản phẩm bổ sung sắt dưới dạng viên nén hoặc siro. Việc bổ sung này cần được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

3.2. Các Phương Pháp Bổ Sung Selen

Selen có thể được bổ sung thông qua thực phẩm như hải sản, thịt, và các loại hạt. Ngoài ra, có thể sử dụng các sản phẩm bổ sung selen. Việc bổ sung cần được thực hiện đúng liều lượng để tránh tình trạng thừa selen, có thể gây hại cho sức khỏe.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Bổ Sung

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung đồng thời sắt và selen có tác dụng tích cực đến tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh tiểu học. Kết quả cho thấy nồng độ hemoglobin và tình trạng thiếu selen được cải thiện rõ rệt sau khi can thiệp. Điều này chứng tỏ rằng bổ sung vi chất dinh dưỡng là một giải pháp hiệu quả.

4.1. Tác Động Đến Tình Trạng Thiếu Máu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở học sinh giảm đáng kể sau khi bổ sung sắt và selen. Nồng độ hemoglobin tăng lên, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong tình trạng sức khỏe của trẻ em. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc bổ sung vi chất dinh dưỡng.

4.2. Tác Động Đến Tình Trạng Dinh Dưỡng

Bổ sung sắt và selen không chỉ cải thiện tình trạng thiếu máu mà còn nâng cao tình trạng dinh dưỡng tổng thể của học sinh. Các chỉ số nhân trắc như chiều cao và cân nặng cũng có sự cải thiện rõ rệt, cho thấy sự phát triển tốt hơn của trẻ em sau can thiệp.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Việc bổ sung sắt và selen cho học sinh tiểu học tại Thái Nguyên đã chứng minh được hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp can thiệp dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho trẻ em. Tương lai của nghiên cứu này có thể mở ra hướng đi mới trong việc phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Can Thiệp

Cần có các chương trình can thiệp dinh dưỡng toàn diện, bao gồm việc giáo dục dinh dưỡng cho phụ huynh và học sinh. Các biện pháp bổ sung vi chất dinh dưỡng cần được thực hiện thường xuyên và đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu cần mở rộng ra các vùng khác nhau để đánh giá hiệu quả của việc bổ sung sắt và selen trong các điều kiện khác nhau. Cần có thêm các nghiên cứu về tác động lâu dài của việc bổ sung vi chất dinh dưỡng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ em.

27/06/2025
Luận án tiến sĩ hiệu quả bổ sung sắt phối hợp với selen đến tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh tiểu học 7 10 tuổi tại phổ yên thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thiếu vi chất dinh dưỡng là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở các nước đang phát triển [1, 95]. Các thiếu hụt này thường xuất hiện đồng thời, có tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau, đặc biệt là trên trẻ em [95]. Khẩu phần ăn không đầy đủ về số lượng và chất lượng ở các đối tượng trong giai đoạn tăng nhu cầu dinh dưỡng cần cho sự phát triển có thể kết hợp với các bệnh nhiễm trùng thường dẫn đến thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng. Nhóm dễ bị tổn thương nhất, dễ bị thiếu các vi chất quan trọng trên đây thường là trẻ em, kể cả trẻ em tuổi học đường với lý do một hay nhiều nguyên nhân kết hợp kể trên [93].

Về tương tác giữa các vi chất dinh dưỡng, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy mối liên quan giữa thiếu selen và thiếu máu thiếu sắt [67, 75]. Mới đây, nghiên cứu trên đối tượng người cao tuổi sinh sống tại Mỹ, cũng như trên đối tượng trẻ em ở một số quốc gia đã chỉ ra rằng các mức selen huyết thanh thấp có mối liên quan với bệnh thiếu máu [15, 26, 85]. Người ta đã biết rõ thiếu hụt selen có thể dẫn đến thiếu máu ở bệnh nhân chạy thận [49] và người trưởng thành mắc lao phổi [96]. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ thiếu selen trên trẻ em tiền học đường, học sinh tiểu học sống ở vùng nông thôn, đặc biệt là Miền Núi của Việt Nam chiếm tỷ lệ trên 75%.

Mặt khác nồng độ selen huyết thanh thấp có liên quan với thiếu máu ở học sinh trước tuổi đi học, học sinh tiểu học, trẻ em gái vị thành niên và người trưởng thành tại Việt Nam [77, 97-99]. Bên cạnh những nghiên cứu dịch tễ học mô tả, trong thời gian gần đây một số nghiên cứu can thiệp kết hợp bổ sung sắt và selen cho hiệu quả cải thiện tình trạng thiếu máu và được kỳ vọng đóng góp trong phòng chống thiếu máu, thiếu vi chất dinh dưỡng ở các nước đang phát triển [28, 69]. Chương trình mục tiêu phòng chống SDD trẻ em cũng như các dự án can thiệp dinh dưỡng khác cho tới nay chủ yếu tập trung vào trẻ em dưới 5 tuổi, chưa có nhiều chương trình can thiệp trên trẻ em tuổi học đường. Trong khi đó, tình trạng SDD, thiếu máu, và thiếu vi chất dinh dưỡng trên đối tượng này còn ở mức cao, dẫn tới hậu quả xấu đối với phát triển thể lực cũng như kết quả học tập của học sinh tiểu học [20].

Mặt khác, chưa có nhiều nghiên cứu áp dụng phối hợp bổ sung vi chất dinh dưỡng để cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em tiểu học mà chủ yếu 1 là bổ sung các vi chất dinh dưỡng đơn lẻ trên đối tượng này [7, 12]. Vì vậy, một can thiệp phối hợp đa vi chất giữa sắt và selen có thể sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn đến cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, SDD. Ở nước ta, những bằng chứng khoa học về vấn đề này còn ít ỏi. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu can thiệp bổ sung sắt phối hợp với selen cho trẻ 7-10 tuổi bị thiếu máu tại 4 trường Tiểu học thuộc các xã Miền núi, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên nhằm đưa ra bằng chứng khoa học cho một giải pháp can thiệp mới nhằm phòng chống thiếu máu cũng như thiếu selen tại Việt Nam, cũng như các nước đang phát triển.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh tiểu học 7-10 tuổi tại 4 trường tiểu học thuộc 2 xã huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá hiệu quả bổ sung sắt phối hợp với selen so với bổ sung sắt hoặc selen riêng biệt đến tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh tiểu học 7-10 tuổi bị thiếu máu tại 4 trường tiểu học nêu trên. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: Bổ sung đồng thời sắt phối hợp với selen trên trẻ em 7-10 tuổi bị thiếu máu có hiệu quả tốt hơn đối với tình trạng dinh dưỡng và tình trạng thiếu máu thiếu sắt so với bổ sung riêng lẻ sắt hoặc selen.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 7-10 TUỔI 1. Đặc điểm dinh dưỡng và phát triển cơ thể Ở các nước đang phát triển, trẻ em tuổi học đường chiếm một tỷ lệ cao trong dân cư và có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây (trung bình 1,4%/năm). Ước tính vào thời điểm năm 2010 thì xấp xỉ 87% số trẻ học đường sống ở các nước đang phát triển [19, 102, 105].

Phát triển và trưởng thành là hai quá trình sinh học khác nhau của thời kỳ tuổi trẻ. Quá trình phát triển và trưởng thành của cơ thể luôn xảy ra trong một trạng thái động để thích ứng với môi trường bên ngoài. Các tổ chức của cơ thể luôn phát triển và tự đổi mới bằng cách sử dụng những chất dinh dưỡng cần thiết lấy từ môi trường bên ngoài [102, 105]. Ở trẻ em, tốc độ phát triển cơ thể nhanh khi trẻ dưới 3 tuổi trong đó nhanh nhất là trẻ dưới một tuổi, sau đó phát triển chậm lại khi trẻ lên 5 tuổi [102].

Thời kỳ thiếu niên của trẻ em bao gồm hai thời kỳ nhỏ, đó là thời kỳ tiểu học và tiền dậy thì. Trong thời kỳ tiểu học, cơ thể trẻ đã phát triển, hình thái và chức năng các bộ phận khá hoàn thiện. Hệ cơ phát triển, răng vĩnh viễn thay thế răng sữa, trí tuệ phát triển nhanh, đã bắt đầu biết làm nhiều động tác tự chăm sóc và phục vụ bản thân. Trong thời kỳ này, sự phát triển và trưởng thành về chất lượng nhiều hơn số lượng [17].

Từ bậc mầm non lên tiểu học là một bước ngoặt lớn của trẻ, hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập. Do vậy, chăm sóc trẻ trong thời kỳ này phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ phát triển thể lực, trí tuệ. Kiến thức về dinh dưỡng vệ sinh phòng bệnh và giới tính là rất cần thiết cho trẻ trong giai đoạn này, vệ sinh học đường cần được phát triển, nâng cao để đáp ứng nhu cầu chăm sóc tốt sức khoẻ trẻ em ở lứa tuổi này [14, 24]. Ở lứa tuổi này, nhu cầu dinh dưỡng cao do cần nhiều năng lượng cho sinh trưởng phát triển và hoạt động, trong đó nhu cầu đối với các vi chất dinh dưỡng cao, đặc biệt sắt và selen có vị trí then chốt trong quá trình phát triển và đảm bảo không 4 thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng.

Do vậy, trẻ em lứa tuổi này cần nhiều vi chất dinh dưỡng. Ở độ tuổi này, học sinh phải học bán trú, xa nhà, ăn uống tự lập tại trường, thiếu sự chăm sóc của gia đình, điều này là một trong những nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu máu [14, 105]. Bên cạnh đó, tâm lý dễ bị tác động từ bạn bè và thích ăn vặt, sử dụng những thức uống, thực phẩm giàu năng lượng mà nghèo vi chất dinh dưỡng sẽ dễ làm cho tình trạng dinh dưỡng của trẻ bị mất cân đối [1, 51]. Vì vậy, chăm sóc dinh dưỡng và điều kiện học tập tốt, sẽ giúp trẻ em tuổi học đường tránh được những ảnh hưởng của thiếu dinh dưỡng và đảm bảo chất lượng học tập [4, 105].

Đặc điểm bệnh lý trẻ em tuổi học đường Trong thời kỳ này, mặc dù chức năng các bộ phận cơ thể đã tương đối hoàn thiện, những chưa ý thức được việc tự chăm sóc sức khỏe nên trẻ em đã có các đặc điểm bệnh lý như nhiễm giun sán, tiêu chảy, các bệnh đường hô hấp, mắt, răng miệng. Trẻ đã bắt đầu dậy thì và hình thành tâm lý giới tính nên hay mắc các chứng bệnh rối loạn tâm lý. Các rối loạn phát triển sinh dục cũng sẽ được biểu hiện rõ nhất trong thời kỳ này [8, 11]. Tuổi học đường, cũng là lúc cơ thể trẻ ở giai đoạn tiền dậy thì, trẻ lớn nhanh, khi đó nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể cao, vì thế nếu chế độ ăn không đầy đủ hoặc trong trường hợp mắc các bệnh nhiễm trùng, trẻ sẽ dễ bị thiếu dinh dưỡng.

Lứa tuổi tiểu học, hệ thần kinh cấp cao dần hoàn thiện về mặt chức năng, từ hoạt động vui chơi trẻ bắt đầu làm quen với việc học tập do đó khó tránh khỏi bị áp lực học hành. Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hóa) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập,. tư thế ngồi học của trẻ còn chưa đúng, trẻ em thường phải ngồi học nhiều giờ liền, ít thời gian vận động, nên trẻ dễ bị cận thị, gù vẹo cột sống, suy nhược thần kinh. Vì vậy, chăm sóc dinh dưỡng và điều kiện học tập tốt, sẽ giúp cho trẻ em tuổi học đường tránh được những ảnh hưởng của thiếu dinh dưỡng và đảm bảo chất lượng học tập [4, 7, 105].

5 TỔNG QUAN VỀ SELEN Selen là một nguyên tố hóa học được Jons Jacob Berzelius (1779 - 1848) phát hiện ra năm 1817. Trải qua hơn một thế kỷ sau đó, năm 1957 selen được Klaus Schwarz và Calvin Foltz chứng minh là một chất dinh dưỡng thiết yếu [84]. Selen là một nguyên tố vi lượng, thiết yếu, quan trọng trong khẩu phần ăn của con người. Hầu hết selen có trong các mô tế bào ở người dưới dạng hai axit amin chứa selen, selenocysteine và selenomethionine.

Con người và động vật không thể tự tổng hợp được selenomethionine mà nó được tìm thấy trong các protein thực vật, tại đó selen được kết hợp với methionine thành selenomethionine và thay thế methionine tại các tế bào thực vật. Các chức năng sinh học của selen có liên quan thông qua vai trò của nó trong các selenoprotein, một số các selenoprotein này thực hiện chức năng tăng cường và điều tiết chuyển hóa, chống oxy hóa, tăng cường hấp thu các vi chất dinh dưỡng như sắt, i ốt. VAI TRÒ ĐỐI VỚI CHUYỂN HOÁ VÀ ĐIỀU TIẾT NỘI BÀO 1. Vai trò đối với chuyển hóa Cho đến nay có khoảng trên 25 selenoenzym hoặc selenoprotein đã được phát hiện ở người [74], bao gồm glutathione peroxidase, phosopholipid hydroperoxide, glutathione peroxidase, selenoprotein P, iodothyronine deiodinases, và thioredoxin reductase.

Glutathione peroxidase 1, thành viên chiếm số lượng lớn nhất trong họ glutathione peroxidase, giúp chống lại triệu chứng stress oxy hóa [70], và phospholipid hydroperoxide glutathione peroxidase giúp làm giảm phospholipid hydroperoxide [64].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Hiệu Quả Bổ Sung Sắt và Selen Đối Với Dinh Dưỡng và Thiếu Máu Ở Học Sinh Tiểu Học Tại Thái Nguyên tập trung vào việc nghiên cứu tác động của việc bổ sung sắt và selen đối với tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở học sinh tiểu học. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung hai vi chất này không chỉ cải thiện tình trạng thiếu máu mà còn nâng cao sức khỏe tổng thể của trẻ em, từ đó giúp các em phát triển tốt hơn trong học tập và sinh hoạt hàng ngày.

Để mở rộng thêm kiến thức về dinh dưỡng và sức khỏe trẻ em, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án hiệu quả bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và bột lá riềng ấm lên tình trạng dinh dưỡng và miễn dịch của trẻ em 3659 tháng tuổi dân tộc thái tại thành phố sơn la tỉnh sơn la, nơi nghiên cứu về tác động của các vi chất dinh dưỡng đến sức khỏe trẻ em. Bên cạnh đó, tài liệu Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và kết quả bổ sung vi chất sắt kẽm ở trẻ em 1 3 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi tại một số tỉnh phía bắc 2017 2020 cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em trong độ tuổi này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ em.