Luận án: Canxi, Vitamin D và giáo dục dinh dưỡng cải thiện mật độ xương nữ sinh 17-19 tuổi

Cải thiện mật độ xương cho nữ sinh 17-19 tuổi bằng bổ sung Canxi và Vitamin D. Tìm hiểu vai trò dinh dưỡng trong phát triển xương khỏe mạnh.

Trường đại học

Viện Dinh dưỡng Quốc gia

Chuyên ngành

Dinh dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ dinh dưỡng

2021

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mật độ xương và vai trò canxi vitamin D

Mật độ xương là chỉ số đánh giá hàm lượng khoáng chất trong xương, phản ánh sức khỏe hệ xương. Giai đoạn 17-19 tuổi là thời điểm quyết định việc tích lũy khoáng chất để đạt mật độ xương đỉnh. Nữ sinh trong độ tuổi này cần lượng canxi từ 1000-1300 mg/ngày để đảm bảo phát triển xương tối ưu. Canxi tham gia cấu tạo khung xương, duy trì độ cứng cáp và chống loãng xương sau này. Vitamin D đóng vai trò then chốt trong quá trình hấp thu canxi tại ruột. Thiếu vitamin D dẫn đến giảm hấp thu canxi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình khoáng hóa xương. Nghiên cứu của Khúc Thị Tuyết Hường tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia đã chỉ ra rằng canxi khẩu phần của nữ sinh Việt Nam thường dưới 500 mg/ngày, thấp hơn nhiều so với khuyến nghị. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về bổ sung canxi và vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng để cải thiện sức khỏe xương cho nhóm đối tượng này.

1.1. Vai trò của canxi đối với sức khỏe xương

Canxi là thành phần chính cấu tạo nên xương và răng, chiếm khoảng 99% tổng lượng canxi trong cơ thể. Ion canxi tham gia quá trình khoáng hóa xương, giúp xương đạt độ cứng cáp cần thiết. Thiếu canxi kéo dài khiến khả năng đàn hồi của cơ bắp kém, cơ tim co bóp yếu. Canxi còn đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch, giúp kích hoạt năng lực bao vây và tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu. Đối với nữ sinh 17-19 tuổi, bổ sung đầy đủ canxi là yếu tố quyết định để đạt mật độ xương đỉnh.

1.2. Tầm quan trọng của vitamin D trong hấp thu canxi

Vitamin D là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hấp thu canxi tại ruột. Khi cơ thể thiếu vitamin D, khả năng hấp thu canxi giảm đáng kể, dẫn đến hạ canxi máu và tăng nguy cơ loãng xương. Vitamin D được tổng hợp qua da dưới tác dụng của tia cực tím hoặc bổ sung qua chế độ ăn. Nghiên cứu cho thấy nữ sinh Việt Nam thường có mức vitamin D thấp do ít tiếp xúc ánh nắng mặt trời và chế độ ăn nghèo nàn thực phẩm giàu vitamin D. Do đó, bổ sung đồng thời canxi và vitamin D là giải pháp tối ưu.

II. Phân tích thực trạng mật độ xương ở nữ sinh 17 19 tuổi

Nghiên cứu cắt ngang trên nữ sinh năm thứ nhất Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ loãng xương và loãng xương mở rộng đáng báo động. Nhiều nữ sinh có mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi dưới giá trị tham chiếu. Các yếu tố nguy cơ bao gồm canxi khẩu phần thấp dưới 500 mg/ngày, thiếu tiếp xúc ánh nắng mặt trời, chế độ ăn không đa dạng. Chỉ số khối cơ thể BMI cũng ảnh hưởng đến mật độ xương. Nữ sinh có BMI thấp thường có mật độ xương kém hơn. Ngoài ra, thói quen sinh hoạt như ít vận động thể chất, uống nhiều nước ngọt có ga chứa photphat cũng góp phần giảm mật độ xương. Tình trạng rối loạn ăn uống và chế độ giảm cân không khoa học phổ biến ở nữ sinh tuổi này càng làm trầm trọng thêm vấn đề. Những phát hiện này khẳng định sự cần thiết phải can thiệp sớm để bảo vệ sức khỏe xương cho nữ sinh.

2.1. Tình trạng thiếu canxi và vitamin D ở nữ sinh

Khảo sát tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên cho thấy phần lớn nữ sinh có lượng canxi khẩu phần dưới mức khuyến nghị. Chế độ ăn hàng ngày thiếu sữa, sản phẩm sữa và các thực phẩm giàu canxi khác. Mức vitamin D trong máu của nhiều nữ sinh cũng ở ngưỡng thấp hoặc thiếu hụt. Nguyên nhân chính là do chế độ ăn không cân đối, ít ăn cá béo, trứng và đặc biệt là ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Tình trạng này diễn ra phổ biến ở nữ sinh thành thị và nông thôn.

2.2. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mật độ xương

Nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mật độ xương ở nữ sinh 17-19 tuổi. Thiếu vận động thể chất là yếu tố quan trọng vì cơ xương không được kích thích đầy đủ. Uống nhiều nước ngọt có ga chứa photphat làm tăng đào thải canxi qua thận. Chế độ ăn kiêng không khoa học dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng đa vi chất. Stress tâm lý trong giai đoạn thi cử cũng ảnh hưởng đến nội tiết tố, tác động tiêu cực đến quá trình tạo xương. Các yếu tố này thường kết hợp và cộng hưởng làm giảm mật độ xương.

III. Giải pháp bổ sung canxi vitamin D và truyền thông dinh dưỡng

Nghiên cứu can thiệp áp dụng phương pháp bổ sung canxi 500 mg và vitamin D 200 IU mỗi ngày kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho nữ sinh trong 12 tháng. Chương trình truyền thông bao gồm các buổi tư vấn dinh dưỡng cá nhân, phát tài liệu hướng dẫn và tổ chức nhóm thảo luận. Nội dung truyền thông tập trung vào tầm quan trọng của canxi, vitamin D, các thực phẩm giàu canxi và vai trò của vận động thể chất. Kết quả can thiệp cho thấy mật độ khoáng xương cải thiện có ý nghĩa thống kê ở nhóm được bổ sung canxi và vitamin D kết hợp truyền thông dinh dưỡng. Nhóm can thiệp có mức tăng canxi huyết thanh và 25(OH)D trong máu rõ rệt so với nhóm chứng. Chương trình cũng ghi nhận sự thay đổi tích cực trong hành vi dinh dưỡng của nữ sinh. Phương pháp can thiệp kết hợp này chứng minh hiệu quả vượt trội so với can thiệp đơn lẻ.

3.1. Bổ sung canxi và vitamin D cho nữ sinh

Phương pháp bổ sung canxi 500 mg và vitamin D 200 IU mỗi ngày được áp dụng trong nghiên cứu can thiệp kéo dài 12 tháng. Liều lượng này phù hợp với nữ sinh có canxi khẩu phần thấp dưới 500 mg/ngày. Viên bổ sung được phát hàng tuần, nữ sinh được hướng dẫn uống sau bữa ăn sáng để tăng hấp thu. Tuân thủ điều trị được theo dõi bằng phiếu ghi nhận hàng ngày. Kết quả cho thấy mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi tăng có ý nghĩa thống kê sau can thiệp.

3.2. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cải thiện nhận thức

Chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng bao gồm các buổi tư vấn cá nhân, phát tài liệu hướng dẫn và sinh hoạt nhóm. Nội dung tập trung vào vai trò của canxi, vitamin D, các thực phẩm giàu canxi như sữa, cá, rau xanh đậm. Nữ sinh được hướng dẫn về vận động thể chất phù hợp và thói quen sinh hoạt lành mạnh. Sau can thiệp, kiến thức và hành vi dinh dưỡng của nữ sinh cải thiện đáng kể. Tỷ lệ nữ sinh uống sữa và ăn thực phẩm giàu canxi tăng rõ rệt. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng là yếu tố then chốt đảm bảo hiệu quả lâu dài.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ của Khúc Thị Tuyết Hường đã chứng minh hiệu quả của can thiệp bổ sung canxi, vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng trong cải thiện mật độ xương ở nữ sinh 17-19 tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy sau 12 tháng can thiệp, mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi tăng có ý nghĩa thống kê. Nồng độ canxi huyết thanh và 25(OH)D trong máu cải thiện rõ rệt. Kiến thức và hành vi dinh dưỡng của nữ sinh cũng thay đổi tích cực. Nghiên cứu khẳng định giai đoạn 17-19 tuổi là thời điểm vàng để can thiệp nhằm đạt mật độ xương đỉnh tối ưu. Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng chính sách dinh dưỡng học đường. Chương trình can thiệp nên được nhân rộng tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trên toàn quốc. Kết luận này đóng góp giá trị khoa học vào lĩnh vực dinh dưỡng dự phòng tại Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu

Luận án cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả can thiệp dinh dưỡng đa chiều trên nữ sinh Việt Nam. Kết quả khẳng định bổ sung canxi và vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng mang lại hiệu quả vượt trội so với can thiệp đơn lẻ. Nghiên cứu đóng góp dữ liệu về mật độ xương đỉnh của nữ sinh Việt Nam, bổ sung vào nguồn tài liệu tham chiếu quốc gia. Phát hiện về mối liên hệ giữa canxi khẩu phần, vitamin D và mật độ xương có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực dinh dưỡng dự phòng.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong chăm sóc sức khỏe nữ sinh

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong xây dựng chương trình dinh dưỡng học đường tại các trường đại học, cao đẳng. Mô hình can thiệp kết hợp bổ sung vi chất và truyền thông giáo dục dinh dưỡng có thể nhân rộng quy mô lớn. Các cơ sở y tế dự phòng có thể áp dụng sàng lọc mật độ xương cho nữ sinh nhằm phát hiện sớm nguy cơ loãng xương. Chính sách dinh dưỡng học đường cần chú trọng đảm bảo lượng canxi và vitamin D cho sinh viên. Ứng dụng thực tiễn này giúp giảm gánh nặng loãng xương trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả cải thiện mật độ xương bằng bổ sung canxi vitamin d và truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên nữ sinh 17 19 tuổi

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Loãng xƣơng là hệ quả của sự rối loạn quá trình tạo xƣơng và hủy xƣơng của cơ thể dẫn đến hiện tƣợng mất chất khoáng trong xƣơng, cấu trúc xƣơng bị suy thoái, làm xƣơng mỏng manh hơn và gia tăng nguy cơ gãy xƣơng đồng thời đây cũng là vấn đề y tế công cộng trên toàn thế giới [1]. Tần xuất mắc các bệnh liên quan đến xƣơng khớp tăng lên theo tuổi, trong đó loãng xƣơng là bệnh phổ biến nhất sau 50 tuổi. Sở dĩ nhƣ vậy là do bệnh tiến triển âm thầm từ lúc còn trẻ, không có triệu chứng rõ ràng, chỉ khi lƣợng xƣơng mất đi khoảng 30-40% mới có các biểu hiện nhƣ đau mỏi các xƣơng dài, đau cột sống, gù vẹo cột sống, gãy xƣơng [2]. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh loãng xƣơng rất đa dạng nhƣ: khẩu phần thiếu canxi, thiếu dinh dƣỡng, tuổi, giới, hoạt động thể lực không thƣờng xuyên.

do đó việc phòng tránh tất cả các nguy cơ gây nên bệnh loãng xƣơng khá khó khăn [3],[4],[5]. Mặt khác, bệnh loãng xƣơng hiện không thể phòng bằng vắcxin và cũng không có khả năng tự hồi phục. Khi gãy xƣơng xảy ra sẽ làm giảm tuổi thọ, tăng nguy cơ tử vong. Do đó, loãng xƣơng và gãy xƣơng do loãng xƣơng không chỉ ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của mỗi cá nhân mà còn làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nền kinh tế của mỗi quốc gia.

Mật độ xƣơng có xu hƣớng giảm dần theo độ tuổi, cho nên tình trạng xƣơng lúc về già sẽ đƣợc phản ánh thông qua khối lƣợng xƣơng đạt đỉnh trong thời niên thiếu. Nhiều nghiên cứu ở trẻ em trƣớc và trong giai đoạn dậy thì đã chứng minh sự gia tăng mật độ xƣơng sau khi đƣợc bổ sung canxi [6],[7]. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu về sự ảnh hƣởng của canxi trên sự bồi tụ khoáng xƣơng trong những năm cuối giai đoạn tuổi dậy thì, đặc biệt là độ tuổi từ 17-19 tuổi. Ở giai đoạn này, quá trình tạo xƣơng sẽ lớn hơn quá trình hủy xƣơng, lúc này xƣơng sẽ dài ra và giúp trẻ tăng chiều cao.

Khi cơ thể đƣợc bổ sung canxi và các khoáng chất sẽ góp phần tăng chiều cao nhanh hơn cũng nhƣ có hệ xƣơng chắc khỏe, dẻo dai và có thể đạt khối lƣợng xƣơng 2 đỉnh tối đa khi trƣởng thành [8],[9]. Bên cạnh đó, với độ tuổi này, các bạn nữ bắt đầu chịu trách nhiệm về chế độ ăn uống, lựa chọn lối sống và nhận thức về các vấn đề sức khỏe của bản thân, đặc biệt là sức khỏe sinh sản của các bạn nữ để thực hiện thiên chức làm mẹ. Một số nghiên cứu đã chứng minh cải thiện lƣợng canxi khẩu phần hoặc cung cấp đủ vitamin D của bà mẹ và sớm hơn nữa có thể ngay từ độ tuổi vị thành niên sẽ tác động tích cực lên sự phát triển xƣơng của thai nhi [10],[11]. Một nghiên cứu can thiệp đã đƣợc thực hiện trên 143 nam thiếu niên ở độ tuổi 16 đến 18.

Sau 13 tháng can thiệp, kết quả của nghiên cứu cho thấy có ảnh hƣởng đáng kể của việc bổ sung canxi đến tăng trƣởng chiều cao và tình trạng xƣơng ở nhóm can thiệp khi so sánh với nhóm chứng. Ở nhóm can thiệp chiều cao tăng cao hơn so với nhóm chứng (tăng 7mm) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01. Bên cạnh đó MĐX ở toàn bộ cơ thể, vùng hông và cổ xƣơng đùi tăng cao hơn so với ban đầu và so với nhóm chứng [12]. Ở nƣớc ta, hiện nay vẫn chƣa có chƣơng trình quốc gia dự phòng thiếu, loãng xƣơng.

Một số nghiên cứu đã xây dựng các mô hình truyền thông giáo dục dinh dƣỡng để phòng ngừa tình trạng thiếu, loãng xƣơng ở nhiều nhóm đối tƣợng [13],[14],[15], nhƣ phụ nữ sau mãn kinh [16], hay phụ nữ từ 40-65 tuổi [17]. Sự thay đổi tích cực về kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng thiếu loãng xƣơng đã đƣợc ghi nhận [18]. Tuy nhiên, hoạt động bổ sung canxi và vitamin D để cải thiện các tình trạng về xƣơng vẫn còn ít nghiên cứu đề cập đến, đặc biệt ở các nhóm tuổi từ 17-19 tuổi. Mặt khác chƣa thấy có nghiên cứu nào về mật độ xƣơng từ lứa tuổi thanh thiếu niên đến trƣởng thành.

Vì vậy, việc xác định ảnh hƣởng của canxi lên mật độ xƣơng vào giai đoạn cuối vị thành niên thông qua hiệu quả của các giải pháp can thiệp có ý nghĩa quan trọng giúp cải thiện tầm vóc cũng nhƣ các vấn đề liên quan đến sự phát triển của xƣơng. Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nghiên cứu “Hiệu quả cải thiện mật độ xƣơng bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục 3 dinh dƣỡng trên nữ sinh 17-19 tuổi” đã đƣợc thực hiện để góp phần cung cấp các bằng chứng khoa học cho việc xây dựng chế độ ăn hợp lý, bổ sung canxi và vitamin D đúng cho trẻ ở lứa tuổi cuối giai đoạn vị thành niên, từ 17- 19 tuổi tại trƣờng cao đẳng Y tế Thái Nguyên. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dƣỡng khẩu phần của nữ sinh 17-19 tuổi trƣờng Cao đẳng Y tế Thái Nguyên năm 2013.

Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dƣỡng lên mật độ xƣơng, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D của nữ sinh 17-19 tuổi. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm cấu trúc, chức năng, chuyển hóa của xƣơng, các yếu tố liên quan và các phƣơng pháp đo mật độ xƣơng 1. Đặc điểm cấu trúc xương người Mô xƣơng có 2 thành phần cơ bản là tế bào xƣơng và chất khuôn xƣơng: Chất khuôn xương gồm các sợi collagen và các mô liên kết khác giàu chất glucoaminoglycin, khuôn xƣơng có thể trở thành calci hóa.

Mô xƣơng có xƣơng đặc (xƣơng vỏ) và xƣơng xốp (bè xƣơng); 80%-90% khối lƣợng xƣơng đặc đƣợc canxi hóa; 15-25% khối lƣợng xƣơng xốp có chức năng chuyển hóa. Xƣơng đặc có chức năng bảo vệ còn xƣơng xốp có chức năng chuyển hóa [19]. Các tế bào xương gồm: hủy cốt bào (Osteoblast) là các tế bào khổng lồ đa nhân, có nhiệm vụ tiêu xƣơng. Tế bào tạo xƣơng (Osteoclast) là tế bào có nhân hình thoi, có nhiệm vụ sản sinh ra các thành phần của nền xƣơng (các sợi collagen và các chất nền), có vai trò quan trọng trong quá trình canxi hóa.

Các chức năng của xương Xƣơng là một mô liên kết, cùng với sụn tạo nên hệ xƣơng có 5 chức năng [19]: – Nâng đỡ cơ thể. – Vận động, là nơi bám của các cơ vận động. – Bảo vệ, tạo khung bảo vệ cho các tạng và tủy sống. – Là những khoang tạo máu.

– Chuyển hóa các chất khoáng. Chuyển hóa của xương Nhờ quá trình tái tạo xƣơng mà mô xƣơng liên tục đƣợc thay thế để duy trì khối lƣợng, hình dáng và sự toàn vẹn của xƣơng. Tuy nhiên để quá trình tái 6 tạo xƣơng đƣợc hoàn thiện đòi hỏi phải có sự cân bằng giữa quá trình huỷ xƣơng và tạo xƣơng. Những thông số sinh hóa phản ánh quá trình tái tạo xƣơng gồm: Osteocalcin; Phosphatase kiềm của xƣơng; Các tiền peptid có tận cùng - COOH (PICP) và các tiền peptid tận cùng - NH2 (PINP) của procollagen I.

Những thông số phản ảnh quá trình huỷ xƣơng gồm: Canxi niệu; Hydroxyprolin niệu; Hydroxylysin - glycoside (OL); Pyridinoline (PYD) và Desoxypyridinoline (DPD); Phosphatase acid kháng Tartrate; Liên kết cắt ngang C-telopeptid của collagen; Liên kết cắt ngang N-telopeptid của collagen. Các yếu tố tham gia điều hòa tái tạo xƣơng gồm: Các hormon (Parathyroid hormon, Calcitonin, Insulin, Growth hormon, 1,25 Dihydroxy Vitamin D3, Glucocorticoid, T3 và T4, Estrogen và Testosterol) và các yếu tố do tế bào xƣơng tổng hợp (Yếu tố tăng trƣởng giống Insulin I; Yếu tố tăng trƣởng chuyển dạng; Yếu tố tăng trƣởng nguyên bào xơ; Yếu tố tăng trƣởng bắt nguồn từ tiểu cầu; Các yếu tố tăng trƣởng đƣợc tổng hợp bằng các mô liên quan đến xƣơng; Chất bắt nguồn từ tế bào máu, chất bắt nguồn từ sụn) 1. Khối lượng xương và các yếu tố liên quan 1. Khối lượng xương Khối lƣợng xƣơng là khối lƣợng chất khoáng trong xƣơng, một thành tố quan trọng có ảnh hƣởng đến lực và sức bền của xƣơng.

Khối lƣợng xƣơng đỉnh (Peak Bone Mass - PBM) là khối lƣợng xƣơng đạt đƣợc tại thời điểm trƣởng thành của khung xƣơng. Thƣờng tốc độ hình thành xƣơng cao ở xung quanh tuổi dậy thì, đạt độ đỉnh ở tuổi 30 [20]. Tuy nhiên thời điểm đạt đƣợc PBM thì khác nhau giữa nam và nữ và giữa các chủng tộc. Nữ đạt PBM sớm hơn so với nam từ 3-5 năm [21].

Nữ da trắng có bộ xƣơng nhẹ nhất, nam da đen có bộ xƣơng nặng nhất [22]. Khối lƣợng đỉnh càng cao thì nguy cơ loãng xƣơng sau này sẽ càng thấp. Các yếu tố liên quan tới khối lượng xương Liên quan giữa khối nạc, khối mỡ và mật độ xương 7 Các nghiên cứu thực hiện ở cả trẻ em và ngƣời lớn xác định trọng lƣợng cơ thể là yếu tố dự báo chính đến khối lƣợng xƣơng ở các bộ phận (thắt lƣng, hông) và toàn bộ cơ thể. Trọng lƣợng cơ thể chủ yếu đƣợc tạo thành từ hai thành phần là khối nạc và khối mỡ.

Đánh giá vai trò của khối nạc, khối mỡ trên xƣơng đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm, tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu đến nay vẫn còn chƣa thống nhất. Trong khi một số nghiên cứu cho rằng khối nạc (không bao gồm khối mỡ) có liên quan đến mật độ khoáng xƣơng (Bone Mineral Density - BMD), một số nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng chỉ khối mỡ (không bao gồm khối nạc) đóng vai trò quan trọng đến BMD. Điều này có thể đƣợc lý giải bởi sự khác nhau trong các thiết kết nghiên cứu (cắt ngang, tiến cứu) hoặc các test thống kê sử dụng. Các yếu tố khác nhƣ tình trạng nội tiết của đối tƣợng, sử dụng liệu pháp thay thế hormone cũng có thể góp phần vào sự khác nhau của các kết quả nghiên cứu [23].

Một số nghiên cứu cắt ngang đã chứng minh rằng trọng lƣợng cơ thể có thể là một yếu tố dự báo quan trọng của mật độ khoáng xƣơng ở ngƣời cao tuổi hơn là ở nhóm tuổi trung niên. Phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh có cân nặng cao hơn ít nhất 10% trọng lƣợng cơ thể lý tƣởng có BMD lớn hơn đáng kể ở cột sống, hông và bán kính lớn hơn so với phụ nữ có trọng lƣợng cơ thể bình thƣờng [24],[25] Hiện tƣợng giảm cân có liên quan đến sự suy giảm mật độ xƣơng, mặc dù vẫn còn nhiều mâu thuẫn tồn tại giữa các nghiên cứu [26],[27].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ