Luận án: Canxi, Vitamin D và giáo dục dinh dưỡng cải thiện mật độ xương nữ sinh 17-19 tuổi

Trường đại học

Viện Dinh dưỡng Quốc gia

Chuyên ngành

Dinh dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

2021

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mật độ xương và vai trò canxi vitamin D

Mật độ xương là chỉ số đánh giá hàm lượng khoáng chất trong xương, phản ánh sức khỏe hệ xương. Giai đoạn 17-19 tuổi là thời điểm quyết định việc tích lũy khoáng chất để đạt mật độ xương đỉnh. Nữ sinh trong độ tuổi này cần lượng canxi từ 1000-1300 mg/ngày để đảm bảo phát triển xương tối ưu. Canxi tham gia cấu tạo khung xương, duy trì độ cứng cáp và chống loãng xương sau này. Vitamin D đóng vai trò then chốt trong quá trình hấp thu canxi tại ruột. Thiếu vitamin D dẫn đến giảm hấp thu canxi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình khoáng hóa xương. Nghiên cứu của Khúc Thị Tuyết Hường tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia đã chỉ ra rằng canxi khẩu phần của nữ sinh Việt Nam thường dưới 500 mg/ngày, thấp hơn nhiều so với khuyến nghị. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về bổ sung canxi và vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng để cải thiện sức khỏe xương cho nhóm đối tượng này.

1.1. Vai trò của canxi đối với sức khỏe xương

Canxi là thành phần chính cấu tạo nên xương và răng, chiếm khoảng 99% tổng lượng canxi trong cơ thể. Ion canxi tham gia quá trình khoáng hóa xương, giúp xương đạt độ cứng cáp cần thiết. Thiếu canxi kéo dài khiến khả năng đàn hồi của cơ bắp kém, cơ tim co bóp yếu. Canxi còn đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch, giúp kích hoạt năng lực bao vây và tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu. Đối với nữ sinh 17-19 tuổi, bổ sung đầy đủ canxi là yếu tố quyết định để đạt mật độ xương đỉnh.

1.2. Tầm quan trọng của vitamin D trong hấp thu canxi

Vitamin D là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hấp thu canxi tại ruột. Khi cơ thể thiếu vitamin D, khả năng hấp thu canxi giảm đáng kể, dẫn đến hạ canxi máu và tăng nguy cơ loãng xương. Vitamin D được tổng hợp qua da dưới tác dụng của tia cực tím hoặc bổ sung qua chế độ ăn. Nghiên cứu cho thấy nữ sinh Việt Nam thường có mức vitamin D thấp do ít tiếp xúc ánh nắng mặt trời và chế độ ăn nghèo nàn thực phẩm giàu vitamin D. Do đó, bổ sung đồng thời canxi và vitamin D là giải pháp tối ưu.

II. Phân tích thực trạng mật độ xương ở nữ sinh 17 19 tuổi

Nghiên cứu cắt ngang trên nữ sinh năm thứ nhất Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ loãng xương và loãng xương mở rộng đáng báo động. Nhiều nữ sinh có mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi dưới giá trị tham chiếu. Các yếu tố nguy cơ bao gồm canxi khẩu phần thấp dưới 500 mg/ngày, thiếu tiếp xúc ánh nắng mặt trời, chế độ ăn không đa dạng. Chỉ số khối cơ thể BMI cũng ảnh hưởng đến mật độ xương. Nữ sinh có BMI thấp thường có mật độ xương kém hơn. Ngoài ra, thói quen sinh hoạt như ít vận động thể chất, uống nhiều nước ngọt có ga chứa photphat cũng góp phần giảm mật độ xương. Tình trạng rối loạn ăn uống và chế độ giảm cân không khoa học phổ biến ở nữ sinh tuổi này càng làm trầm trọng thêm vấn đề. Những phát hiện này khẳng định sự cần thiết phải can thiệp sớm để bảo vệ sức khỏe xương cho nữ sinh.

2.1. Tình trạng thiếu canxi và vitamin D ở nữ sinh

Khảo sát tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên cho thấy phần lớn nữ sinh có lượng canxi khẩu phần dưới mức khuyến nghị. Chế độ ăn hàng ngày thiếu sữa, sản phẩm sữa và các thực phẩm giàu canxi khác. Mức vitamin D trong máu của nhiều nữ sinh cũng ở ngưỡng thấp hoặc thiếu hụt. Nguyên nhân chính là do chế độ ăn không cân đối, ít ăn cá béo, trứng và đặc biệt là ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Tình trạng này diễn ra phổ biến ở nữ sinh thành thị và nông thôn.

2.2. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mật độ xương

Nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mật độ xương ở nữ sinh 17-19 tuổi. Thiếu vận động thể chất là yếu tố quan trọng vì cơ xương không được kích thích đầy đủ. Uống nhiều nước ngọt có ga chứa photphat làm tăng đào thải canxi qua thận. Chế độ ăn kiêng không khoa học dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng đa vi chất. Stress tâm lý trong giai đoạn thi cử cũng ảnh hưởng đến nội tiết tố, tác động tiêu cực đến quá trình tạo xương. Các yếu tố này thường kết hợp và cộng hưởng làm giảm mật độ xương.

III. Giải pháp bổ sung canxi vitamin D và truyền thông dinh dưỡng

Nghiên cứu can thiệp áp dụng phương pháp bổ sung canxi 500 mg và vitamin D 200 IU mỗi ngày kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho nữ sinh trong 12 tháng. Chương trình truyền thông bao gồm các buổi tư vấn dinh dưỡng cá nhân, phát tài liệu hướng dẫn và tổ chức nhóm thảo luận. Nội dung truyền thông tập trung vào tầm quan trọng của canxi, vitamin D, các thực phẩm giàu canxi và vai trò của vận động thể chất. Kết quả can thiệp cho thấy mật độ khoáng xương cải thiện có ý nghĩa thống kê ở nhóm được bổ sung canxi và vitamin D kết hợp truyền thông dinh dưỡng. Nhóm can thiệp có mức tăng canxi huyết thanh và 25(OH)D trong máu rõ rệt so với nhóm chứng. Chương trình cũng ghi nhận sự thay đổi tích cực trong hành vi dinh dưỡng của nữ sinh. Phương pháp can thiệp kết hợp này chứng minh hiệu quả vượt trội so với can thiệp đơn lẻ.

3.1. Bổ sung canxi và vitamin D cho nữ sinh

Phương pháp bổ sung canxi 500 mg và vitamin D 200 IU mỗi ngày được áp dụng trong nghiên cứu can thiệp kéo dài 12 tháng. Liều lượng này phù hợp với nữ sinh có canxi khẩu phần thấp dưới 500 mg/ngày. Viên bổ sung được phát hàng tuần, nữ sinh được hướng dẫn uống sau bữa ăn sáng để tăng hấp thu. Tuân thủ điều trị được theo dõi bằng phiếu ghi nhận hàng ngày. Kết quả cho thấy mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi tăng có ý nghĩa thống kê sau can thiệp.

3.2. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cải thiện nhận thức

Chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng bao gồm các buổi tư vấn cá nhân, phát tài liệu hướng dẫn và sinh hoạt nhóm. Nội dung tập trung vào vai trò của canxi, vitamin D, các thực phẩm giàu canxi như sữa, cá, rau xanh đậm. Nữ sinh được hướng dẫn về vận động thể chất phù hợp và thói quen sinh hoạt lành mạnh. Sau can thiệp, kiến thức và hành vi dinh dưỡng của nữ sinh cải thiện đáng kể. Tỷ lệ nữ sinh uống sữa và ăn thực phẩm giàu canxi tăng rõ rệt. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng là yếu tố then chốt đảm bảo hiệu quả lâu dài.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ của Khúc Thị Tuyết Hường đã chứng minh hiệu quả của can thiệp bổ sung canxi, vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng trong cải thiện mật độ xương ở nữ sinh 17-19 tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy sau 12 tháng can thiệp, mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi tăng có ý nghĩa thống kê. Nồng độ canxi huyết thanh và 25(OH)D trong máu cải thiện rõ rệt. Kiến thức và hành vi dinh dưỡng của nữ sinh cũng thay đổi tích cực. Nghiên cứu khẳng định giai đoạn 17-19 tuổi là thời điểm vàng để can thiệp nhằm đạt mật độ xương đỉnh tối ưu. Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng chính sách dinh dưỡng học đường. Chương trình can thiệp nên được nhân rộng tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trên toàn quốc. Kết luận này đóng góp giá trị khoa học vào lĩnh vực dinh dưỡng dự phòng tại Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu

Luận án cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả can thiệp dinh dưỡng đa chiều trên nữ sinh Việt Nam. Kết quả khẳng định bổ sung canxi và vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng mang lại hiệu quả vượt trội so với can thiệp đơn lẻ. Nghiên cứu đóng góp dữ liệu về mật độ xương đỉnh của nữ sinh Việt Nam, bổ sung vào nguồn tài liệu tham chiếu quốc gia. Phát hiện về mối liên hệ giữa canxi khẩu phần, vitamin D và mật độ xương có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực dinh dưỡng dự phòng.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong chăm sóc sức khỏe nữ sinh

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong xây dựng chương trình dinh dưỡng học đường tại các trường đại học, cao đẳng. Mô hình can thiệp kết hợp bổ sung vi chất và truyền thông giáo dục dinh dưỡng có thể nhân rộng quy mô lớn. Các cơ sở y tế dự phòng có thể áp dụng sàng lọc mật độ xương cho nữ sinh nhằm phát hiện sớm nguy cơ loãng xương. Chính sách dinh dưỡng học đường cần chú trọng đảm bảo lượng canxi và vitamin D cho sinh viên. Ứng dụng thực tiễn này giúp giảm gánh nặng loãng xương trong tương lai.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG QUỐC GIA KHÚC THỊ TUYẾT HƢỜNG HIỆU QUẢ CẢI THIỆN MẬT ĐỘ XƯƠNG BẰNG BỔ SUNG CANXI - VITAMIN D VÀ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG TRÊN NỮ SINH 17-19 TUỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƢỠNG HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG QUỐC GIA KHÚC THỊ TUYẾT HƢỜNG HIỆU QUẢ CẢI THIỆN MẬT ĐỘ XƯƠNG BẰNG BỔ SUNG CANXI - VITAMIN D VÀ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG TRÊN NỮ SINH 17-19 TUỔI CHUYÊN NGÀNH: DINH DƢỠNG MÃ SỐ: 9 72 04 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC Hƣớng dẫn 1: PGS TS Phạm Văn Phú Hƣớng dẫn 2: PGS TS Phạm Vân Thuý HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu trong đề tài luận án là một phần số liệu trong đề tài nghiên cứu có tên: “Hiệu quả can thiệp canxi và tƣ vấn dinh dƣỡng lên mật độ xƣơng của nữ sinh 17-19 tuổi”. Kết quả đề tài này là thành quả nghiên cứu của tập thể mà tôi là thành viên chính. Tôi đã đƣợc Chủ nhiệm đề tài và toàn bộ các thành viên trong nhóm nghiên cứu cho phép sử dụng đề tài này vào trong luận án để bảo vệ lấy bằng tiến sĩ. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Khúc Thị Tuyết Hường ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, các Thầy Cô giáo và các Khoa, Phòng liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Phạm Văn Phú, Giảng viên cao cấp Bộ môn Dinh dưỡng – ATTP, Trường Đại học Y Hà Nội; PGS. Phạm Vân Thúy, Nghiên cứu viên cao cấp, nguyên Trưởng Khoa khám tư vấn dinh dưỡng người lớn, Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, nguyên Trưởng Khoa Dinh dưỡng Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Bộ Y tế những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới TS. Hoàng Anh Tuấn, nguyên Hiệu trưởng trường Cao đẳng y tế Thái Nguyên; PGS. Nguyễn Minh Tuấn phó hiệu trưởng; BS CKII Nguyễn Kim Thành phó hiệu trưởng; ThS. Hoàng Việt Ngọc, Trưởng phòng công tác học sinh, sinh viên; các thầy cô giáo và sinh viên trường Cao đẳng y tế Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, đồng nghiệp, anh chị em, bè bạn đã quan tâm, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMC : Bone Mineral Content (Khối lƣợng khoáng xƣơng) BMD : Bone Mineral Density (Mật độ khoáng xƣơng) BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) Ca&D : Canxi - vitamin D CSTL : Cột sống thắt lƣng CXĐ : Cổ xƣơng đùi DPA : Dual Photon Absorptiometry (Hấp thụ Photon kép) DEXA : Dual Energy Xray absorptiometry (Hấp thụ tia X năng lƣợng kép) ĐTNC : Đối tƣợng nghiên cứu GTTC : Giá trị tham chiếu MĐX : Mật độ xƣơng PBD : Peak Bone Density (mật độ xƣơng đỉnh) QCT : Quantitative Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính định lƣợng) QUS : Quantitative Ultrasound (Siêu âm định lƣợng) SD : Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SPA : Single Photon Absorptiometry (Hấp thụ Photon đơn) SXA : Single-energy X-ray absorptiometry (Hấp thụ tia X năng lƣợng đơn) WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) XĐ : Xƣơng đùi iv MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Đặc điểm cấu trúc, chức năng, chuyển hóa của xƣơng, các yếu tố liên quan và các phƣơng pháp đo mật độ xƣơng . Đặc điểm cấu trúc xương người . Các chức năng của xương. Chuyển hóa của xương . Khối lượng xương và các yếu tố liên quan . Các phương pháp đo khối lượng xương . Vai trò, nguồn gốc, nhu cầu, ảnh hƣởng của canxi - vitamin D lên cơ thể . Vai trò, nguồn cung cấp, nhu cầu canxi, vitamin D với cơ thể. Ảnh hưởng của thiếu canxi, vitamin D . Một số nghiên cứu về tình trạng thiếu canxi - vitamin D khẩu phần trên thế giới và ở Việt Nam. Tình trạng thiếu canxi của trẻ gái vị thành niên 10-19 tuổi và phụ nữ trên thế giới . Tình trạng thiếu canxi của trẻ gái vị thành niên 10-19 tuổi và phụ nữ tại Việt Nam . Tình trạng thiếu vitamin D trên thế giới . Tình trạng thiếu vitamin D tại Việt Nam. Tình trạng thiếu canxi và vitamin D kết hợp. Hậu quả của giảm mật độ xƣơng ở ngƣời trƣởng thành và các biện pháp can thiệp làm tăng mật độ xƣơng. Hậu quả của giảm mật độ xương ở người trưởng thành . Các giải pháp can thiệp nhằm tăng khối lượng xương đỉnh . 29 v CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Nghiên cứu mô tả cắt ngang . Nghiên cứu can thiệp. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu . Nghiên cứu mô tả cắt ngang . Nghiên cứu can thiệp. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả cắt ngang . Nghiên cứu can thiệp. Triển khai can thiệp . Can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D . Can thiệp bằng truyền thông giáo dục dinh dưỡng. Qui trình nghiên cứu . Phƣơng pháp kỹ thuật thu thập số liệu và cách đánh giá . Điều tra nhân trắc . Phỏng vấn đối tượng theo mẫu phiếu . Điều tra khẩu phần . Phương pháp đo DEXA. Đánh giá mật độ xương. Các thông tin khác . Biện pháp khống chế sai số . Xử lý số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu . 55 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dƣỡng khẩu phần. Đặc điểm chỉ số nhân nhân trắc của nhóm nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Kiến thức, thực hành tiêu thụ thực phẩm giàu canxi - vitamin D của nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dƣỡng lên mật độ xƣơng, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D . Hiệu quả giải pháp can thiệp tăng cường mật độ xương của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên. Kiến thức thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D sau 12 tháng can thiệp . Thay đổi đặc điểm dinh dưỡng khẩu phần ở nhóm nữ sinh có canxi khẩu phần < 500 mg/ngày . 86 CHƢƠNG IV. Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dƣỡng khẩu phần. Đặc điểm chỉ số nhân nhân trắc của nhóm nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Kiến thức, thực hành tiêu thụ thực phẩm giàu canxi - vitamin D của nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dƣỡng lên mật độ xƣơng, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D . Hiệu quả giải pháp can thiệp tăng cường mật độ xương của nữ sinh 17- 19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Hiệu quả giải pháp can thiệp kiến thức – thực hành dự phòng thiếu canxi – vitamin D của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên. Thay đổi đặc điểm dinh dưỡng khẩu phần ở nhóm nữ sinh có canxi khẩu phần < 500 mg/ngày . Tính mới của nghiên cứu. Hạn chế của đề tài . Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dƣỡng khẩu phần . Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dƣỡng. 125 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Một số đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu . Đặc điểm chỉ số nhân trắc của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm TS bản thân và gia đình của ĐTNC. Kiến thức của về nguy cơ và hậu quả thiếu canxi - vitamin D . Kiến thức của ĐTNC về các biện pháp DP thiếu canxi - vitamin D . Thói quen sử dụng các loại đồ uống của ĐTNC. Đặc điểm dinh dƣỡng khẩu phần của đối tƣợng nghiên cứu . Một số thói quen ăn uống của nữ sinh theo nhóm tiêu thụ canxi . Chỉ số nhân trắc của các nhóm đối tƣợng nghiên cứu trƣớc can thiệp . Thay đổi chỉ số T-score mật độ xƣơng cột sống thắt lƣng và cổ xƣơng đùi giữa các nhóm nghiên cứu ở từng thời điểm khác nhau . Thay đổi T-score MĐX CXĐ trƣớc - sau can thiệp ở từng nhóm NC . Thay đổi T-score MĐX CSTL trƣớc - sau can thiệp ở từng NNC. Đánh giá PL tình trạng xƣơng CSTL giữa 3 nhóm tại T0, T12, T18 . Hiệu quả thay đổi MĐX CSTL sau 12 tháng can thiệp. Hiệu quả can thiệp thay đổi MĐX CSTL sau 18 tháng can thiệp . Hiệu quả thay đổi MĐX CSTL ở thời điểm 12 và 18 tháng. Mật độ cổ xƣơng đùi tại các thời điểm nghiên cứu . Hiệu quả thay đổi mật độ cổ xƣơng đùi sau 12 tháng can thiệp . Hiệu quả thay đổi mật độ cổ xƣơng đùi sau 18 tháng can thiệp . Hiệu quả thay đổi mật độ cổ xƣơng đùi ở thời điểm 12 và 18 tháng 80 Bảng 3. Hiểu biết của NS 17-19 tuổi về HQ thiếu canxi sau 12 tháng CT. Kiến thức của NS 17-19T về ĐT có NC thiếu canxi sau 12 TCT . Kiến thức của nữ sinh 17-19 tuổi về dự phòng thiếu canxi . Hành vi ăn uống trong DP thiếu canxi ở 3 nhóm SCT. Hành vi ăn uống TDP thiếu canxi ở nhóm TTGDDD T và SCT. Thay đổi dinh dƣỡng KP ở nhóm CT canxi - vitamin D. Thay đổi dinh dƣỡng KP ở nhóm can thiệp TTGDDD. Thay đổi dinh dƣỡng khẩu phần ở nhóm chứng . 88 x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phân bố tỷ lệ thiếu vitamin D trong nhóm trẻ sơ sinh trên thế giới. Phân bố tỷ lệ thiếu vitamin D ở phụ nữ có thai và cho con bú. Phân bố tỷ lệ thiếu vitamin D trong nhóm tuổi vị thành niên . Sơ đồ tóm tắt các giai đoạn nghiên cứu . Đo mật độ xƣơng CSTL bằng phƣơng pháp DEXA (Hologic) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ