Luận án: Cải thiện mật độ xương nữ sinh 17-19 tuổi bằng Canxi, Vitamin D & Truyền thông GD

Trường đại học

Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Chuyên ngành

Dinh dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mật độ xương và tầm quan trọng của canxi vitamin D

Mật độ xương là chỉ số đánh giá sức khỏe hệ xương, đo lường hàm lượng khoáng chất trong một đơn vị diện tích xương. Chỉ số này quyết định độ chắc khỏe và nguy cơ gãy xương của mỗi người. Xương đạt mật độ đỉnh ở độ tuổi 25-30, sau đó giảm dần theo thời gian. Giai đoạn 17-19 tuổi là thời kỳ then chốt để tích lũy khoáng chất xương, tạo nền tảng cho sức khỏe xương suốt đời. Canxi chiếm khoảng 1,5-2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% tập trung trong xương và răng. Vitamin D đóng vai trò thiết yếu trong quá trình hấp thu canxi tại ruột. Thiếu hụt hai dưỡng chất này dẫn đến loãng xương sớm, tăng nguy cơ gãy xương khi về già. Nghiên cứu của Khúc Thị Tuyết Hường (2021) tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia đã chứng minh hiệu quả cải thiện mật độ xương nữ sinh 17-19 tuổi thông qua bổ sung canxi, vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng.

1.1. Vai trò sinh lý của canxi đối với cơ thể người

Canxi tham gia vào nhiều chức năng sinh lý quan trọng. Ion canxi giữ vai trò sứ giả thông tin thứ hai, phát hiện sớm tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể. Canxi kích hoạt năng lực di chuyển, bao vây và tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu. Trong hệ thần kinh, canxi đảm bảo truyền dẫn tín hiệu hiệu quả. Thiếu canxi gây ức chế hoạt động thần kinh, biểu hiện qua mất ngủ, hay quên, tinh thần bất ổn. Đối với cơ bắp, thiếu canxi kéo dài làm giảm độ đàn hồi, tim co bóp kém, gây hồi hộp và thở dốc khi vận động.

1.2. Tầm quan trọng của vitamin D trong chuyển hóa xương

Vitamin D là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hấp thu và chuyển hóa canxi. Dưỡng chất này giúp cơ thể hấp thu canxi từ thức ăn tại ruột non, đồng thời điều hòa nồng độ canxi trong máu. Thiếu vitamin D dẫn đến tình trạng còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người trưởng thành. Nữ sinh 17-19 tuổi thường ít tiếp xúc ánh nắng mặt trời do học tập trong nhà, dẫn đến nguy cơ thiếu vitamin D cao. Bổ sung vitamin D kết hợp canxi giúp tối ưu hóa quá trình khoáng hóa xương, tăng mật độ xương hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng mật độ xương nữ sinh 17 19 tuổi

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên nữ sinh năm thứ nhất Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên cho thấy tình trạng đáng lo ngại về mật độ xương. Đối tượng nghiên cứu là nữ sinh từ 17-19 tuổi, được lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn tự nguyện và cam kết tham gia. Kết quả cho thấy nhiều nữ sinh có mức tiêu thụ canxi khẩu phần dưới 500mg mỗi ngày, thấp hơn nhiều so với khuyến nghị. Chế độ ăn uống không cân bằng, thiếu sữa và sản phẩm từ sữa là nguyên nhân chính. Nữ sinh giai đoạn này đang trong thời kỳ phát triển xương mạnh mẽ nhưng lại không được cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết. Yếu tố sinh hoạt như ít vận động ngoài trời, thức khuya, ăn uống không điều độ cũng ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tích lũy khoáng chất xương. Phát hiện này đặt ra yêu cầu cấp thiết về can thiệp dinh dưỡng phù hợp cho nhóm đối tượng này.

2.1. Nguyên nhân thiếu hụt canxi và vitamin D ở nữ sinh

Chế độ ăn uống mất cân bằng là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu hụt canxi. Nhiều nữ sinh bỏ bữa sáng, ăn uống qua loa, thiếu sữa và chế phẩm từ sữa. Thói quen sử dụng nước ngọt có ga, cà phê cũng cản trở hấp thu canxi. Thiếu vitamin D do ít tiếp xúc ánh nắng mặt trời, đặc biệt nữ sinh học tập trong nhà nhiều giờ liền. Một số yếu tố khác bao gồm: rối loạn tiêu hóa kéo dài, sử dụng thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương như corticoid hay lợi tiểu.

2.2. Hậu quả của mật độ xương thấp đối với sức khỏe nữ giới

Mật độ xương thấp ở giai đoạn 17-19 tuổi có hệ quả lâu dài nghiêm trọng. Nữ sinh không tích lũy đủ khoáng chất xương đỉnh sẽ đối mặt nguy cơ loãng xương sớm khi trưởng thành. Loãng xương làm tăng tỷ lệ gãy xương cổ xương đùi, cột sống thắt lưng, đặc biệt sau mãn kinh. Gãy xương ở người loãng xương thường khó lành, để lại di chứng nặng nề. Ngoài ra, xương yếu còn ảnh hưởng đến tư thế, gây đau mỏi xương khớp mãn tính, giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng y tế xã hội.

III. Giải pháp can thiệp bổ sung canxi vitamin D và giáo dục dinh dưỡng

Nghiên cứu can thiệp áp dụng phương pháp bổ sung canxi và vitamin D kết hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên nữ sinh 17-19 tuổi. Đối tượng được chọn từ nhóm có canxi khẩu phần dưới 500mg mỗi ngày, đảm bảo tiêu chuẩn loại trừ các bệnh chuyển hóa xương như suy thận, xơ gan, basedow, cường cận giáp. Chế phẩm canxi và vitamin D được cung cấp theo liều lượng phù hợp, dưới sự giám sát của chuyên gia dinh dưỡng. Song song với bổ sung vi chất, chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng được triển khai nhằm nâng cao kiến thức về tầm quan trọng của canxi, vitamin D và chế độ ăn cân bằng. Nữ sinh được hướng dẫn lựa chọn thực phẩm giàu canxi, xây dựng bữa ăn khoa học và duy trì lối sống lành mạnh. Phương pháp nghiên cứu bao gồm đo mật độ khoáng xương bằng kỹ thuật DEXA tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi trước và sau can thiệp.

3.1. Liều lượng và quy trình bổ sung canxi vitamin D

Quy trình bổ sung canxi và vitamin D được thiết kế dựa trên khuyến nghị dinh dưỡng và tình trạng thiếu hụt thực tế của đối tượng. Nữ sinh được cung cấp chế phẩm chứa canxi và vitamin D hàng ngày trong thời gian nghiên cứu. Liều lượng canxi bổ sung nhằm bù đắp phần thiếu hụt so với nhu cầu khuyến nghị 1000mg mỗi ngày. Vitamin D giúp tăng cường hấp thu canxi tại ruột non. Trong quá trình can thiệp, nữ sinh không được sử dụng bất kỳ chế phẩm nào khác ngoài chương trình cung cấp, đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

3.2. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng hiệu quả cho nữ sinh

Chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng được xây dựng khoa học, dễ tiếp cận với nữ sinh. Nội dung tập trung vào kiến thức về vai trò canxi và vitamin D, thực phẩm giàu canxi như sữa, cá nhỏ, rau xanh đậm. Nữ sinh được hướng dẫn đọc nhãn dinh dưỡng, lập kế hoạch bữa ăn cân bằng. Phương pháp truyền thông đa dạng bao gồm tờ rơi, video hướng dẫn, buổi tư vấn trực tiếp với chuyên gia. Giáo dục dinh dưỡng giúp nữ sinh thay đổi hành vi ăn uống lâu dài, duy trì thói quen tốt sau khi kết thúc nghiên cứu can thiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng cải thiện mật độ xương cho nữ sinh

Kết quả nghiên cứu chứng minh hiệu quả cải thiện mật độ xương khi kết hợp bổ sung canxi, vitamin D với truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên nữ sinh 17-19 tuổi. Mật độ khoáng xương tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi cải thiện đáng kể sau thời gian can thiệp. Chương trình không chỉ tăng cường kiến thức dinh dưỡng mà còn thay đổi hành vi ăn uống tích cực ở nữ sinh.Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong chăm sóc sức khỏe xương cho nữ giới trẻ tuổi. Các trường đại học, cao đẳng có thể triển khai chương trình bổ sung vi chất kết hợp giáo dục dinh dưỡng cho sinh viên. Phụ huynh và nhà trường cần quan tâm đến chế độ ăn của nữ sinh, đảm bảo cung cấp đủ canxi và vitamin D. Nghiên cứu cũng đặt nền tảng cho các nghiên cứu can thiệp dài hạn đánh giá hiệu quả phòng ngừa loãng xương từ giai đoạn trẻ.

4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án tiến sĩ dinh dưỡng

Luận án tiến sĩ của Khúc Thị Tuyết Hường đóng góp giá trị khoa học quan trọng trong lĩnh vực dinh dưỡng. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả can thiệp canxi, vitamin D kết hợp giáo dục dinh dưỡng trên nữ sinh Việt Nam. Phương pháp đo mật độ xương bằng kỹ thuật DEXA đảm bảo độ chính xác cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý giá cho các chương trình phòng chống loãng xương quốc gia. Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong chăm sóc sức khỏe nữ giới

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn trong chăm sóc sức khỏe nữ giới. Chương trình bổ sung canxi và vitamin D kết hợp giáo dục dinh dưỡng có thể áp dụng tại các trường học trên toàn quốc. Nữ sinh cần được tầm soát mật độ xương định kỳ, phát hiện sớm nguy cơ loãng xương. Chế độ ăn giàu canxi từ sữa, tôm, cua, cá nhỏ, rau xanh đậm cần được khuyến khích. Hoạt động thể dục ngoài trời giúp tăng cường tổng hợp vitamin D tự nhiên. Ứng dụng sớm các can thiệp này giúp nữ giới xây dựng nền tảng xương khỏe mạnh suốt đời.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG QUỐC GIA KHÚC THỊ TUYẾT HƢỜNG HIỆU QUẢ CẢI THIỆN MẬT ĐỘ XƯƠNG BẰNG BỔ SUNG CANXI - VITAMIN D VÀ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG TRÊN NỮ SINH 17-19 TUỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƢỠNG HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG QUỐC GIA KHÚC THỊ TUYẾT HƢỜNG HIỆU QUẢ CẢI THIỆN MẬT ĐỘ XƯƠNG BẰNG BỔ SUNG CANXI - VITAMIN D VÀ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG TRÊN NỮ SINH 17-19 TUỔI CHUYÊN NGÀNH: DINH DƢỠNG MÃ SỐ: 9 72 04 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC Hƣớng dẫn 1: PGS TS Phạm Văn Phú Hƣớng dẫn 2: PGS TS Phạm Vân Thuý HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu trong đề tài luận án là một phần số liệu trong đề tài nghiên cứu có tên: “Hiệu quả can thiệp canxi và tƣ vấn dinh dƣỡng lên mật độ xƣơng của nữ sinh 17-19 tuổi”. Kết quả đề tài này là thành quả nghiên cứu của tập thể mà tôi là thành viên chính. Tôi đã đƣợc Chủ nhiệm đề tài và toàn bộ các thành viên trong nhóm nghiên cứu cho phép sử dụng đề tài này vào trong luận án để bảo vệ lấy bằng tiến sĩ. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Khúc Thị Tuyết Hường ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, các Thầy Cô giáo và các Khoa, Phòng liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Phạm Văn Phú, Giảng viên cao cấp Bộ môn Dinh dưỡng – ATTP, Trường Đại học Y Hà Nội; PGS. Phạm Vân Thúy, Nghiên cứu viên cao cấp, nguyên Trưởng Khoa khám tư vấn dinh dưỡng người lớn, Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, nguyên Trưởng Khoa Dinh dưỡng Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Bộ Y tế những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới TS. Hoàng Anh Tuấn, nguyên Hiệu trưởng trường Cao đẳng y tế Thái Nguyên; PGS. Nguyễn Minh Tuấn phó hiệu trưởng; BS CKII Nguyễn Kim Thành phó hiệu trưởng; ThS. Hoàng Việt Ngọc, Trưởng phòng công tác học sinh, sinh viên; các thầy cô giáo và sinh viên trường Cao đẳng y tế Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, đồng nghiệp, anh chị em, bè bạn đã quan tâm, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMC : Bone Mineral Content (Khối lƣợng khoáng xƣơng) BMD : Bone Mineral Density (Mật độ khoáng xƣơng) BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) Ca&D : Canxi - vitamin D CSTL : Cột sống thắt lƣng CXĐ : Cổ xƣơng đùi DPA : Dual Photon Absorptiometry (Hấp thụ Photon kép) DEXA : Dual Energy Xray absorptiometry (Hấp thụ tia X năng lƣợng kép) ĐTNC : Đối tƣợng nghiên cứu GTTC : Giá trị tham chiếu MĐX : Mật độ xƣơng PBD : Peak Bone Density (mật độ xƣơng đỉnh) QCT : Quantitative Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính định lƣợng) QUS : Quantitative Ultrasound (Siêu âm định lƣợng) SD : Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SPA : Single Photon Absorptiometry (Hấp thụ Photon đơn) SXA : Single-energy X-ray absorptiometry (Hấp thụ tia X năng lƣợng đơn) WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) XĐ : Xƣơng đùi iv MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Đặc điểm cấu trúc, chức năng, chuyển hóa của xƣơng, các yếu tố liên quan và các phƣơng pháp đo mật độ xƣơng . Đặc điểm cấu trúc xương người . Các chức năng của xương. Chuyển hóa của xương. Khối lượng xương và các yếu tố liên quan . Các phương pháp đo khối lượng xương . Vai trò, nguồn gốc, nhu cầu, ảnh hƣởng của canxi - vitamin D lên cơ thể . Vai trò, nguồn cung cấp, nhu cầu canxi, vitamin D với cơ thể. Ảnh hưởng của thiếu canxi, vitamin D . Một số nghiên cứu về tình trạng thiếu canxi - vitamin D khẩu phần trên thế giới và ở Việt Nam . Tình trạng thiếu canxi của trẻ gái vị thành niên 10-19 tuổi và phụ nữ trên thế giới . Tình trạng thiếu canxi của trẻ gái vị thành niên 10-19 tuổi và phụ nữ tại Việt Nam . Tình trạng thiếu vitamin D trên thế giới . Tình trạng thiếu vitamin D tại Việt Nam. Tình trạng thiếu canxi và vitamin D kết hợp. Hậu quả của giảm mật độ xƣơng ở ngƣời trƣởng thành và các biện pháp can thiệp làm tăng mật độ xƣơng . Hậu quả của giảm mật độ xương ở người trưởng thành . Các giải pháp can thiệp nhằm tăng khối lượng xương đỉnh .29 v CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Nghiên cứu mô tả cắt ngang . Nghiên cứu can thiệp . Địa điểm nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Nghiên cứu mô tả cắt ngang . Nghiên cứu can thiệp . Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả cắt ngang . Nghiên cứu can thiệp . Triển khai can thiệp . Can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D . Can thiệp bằng truyền thông giáo dục dinh dưỡng . Qui trình nghiên cứu . Phƣơng pháp kỹ thuật thu thập số liệu và cách đánh giá . Điều tra nhân trắc . Phỏng vấn đối tượng theo mẫu phiếu . Điều tra khẩu phần. Phương pháp đo DEXA. Đánh giá mật độ xương. Các thông tin khác . Biện pháp khống chế sai số . Xử lý số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu .55 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dƣỡng khẩu phần . Đặc điểm chỉ số nhân nhân trắc của nhóm nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Kiến thức, thực hành tiêu thụ thực phẩm giàu canxi - vitamin D của nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên. Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dƣỡng lên mật độ xƣơng, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D . Hiệu quả giải pháp can thiệp tăng cường mật độ xương của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Kiến thức thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D sau 12 tháng can thiệp . Thay đổi đặc điểm dinh dưỡng khẩu phần ở nhóm nữ sinh có canxi khẩu phần < 500 mg/ngày .86 CHƢƠNG IV. Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dƣỡng khẩu phần . Đặc điểm chỉ số nhân nhân trắc của nhóm nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Kiến thức, thực hành tiêu thụ thực phẩm giàu canxi - vitamin D của nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dƣỡng lên mật độ xƣơng, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D . Hiệu quả giải pháp can thiệp tăng cường mật độ xương của nữ sinh 17- 19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Hiệu quả giải pháp can thiệp kiến thức – thực hành dự phòng thiếu canxi – vitamin D của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên . Thay đổi đặc điểm dinh dưỡng khẩu phần ở nhóm nữ sinh có canxi khẩu phần < 500 mg/ngày . Tính mới của nghiên cứu . Hạn chế của đề tài . Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dƣỡng khẩu phần. Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dƣỡng .125 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Một số đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu . Đặc điểm chỉ số nhân trắc của đối tƣợng nghiên cứu . Đặc điểm TS bản thân và gia đình của ĐTNC. Kiến thức của về nguy cơ và hậu quả thiếu canxi - vitamin D . Kiến thức của ĐTNC về các biện pháp DP thiếu canxi - vitamin D . Thói quen sử dụng các loại đồ uống của ĐTNC. Đặc điểm dinh dƣỡng khẩu phần của đối tƣợng nghiên cứu . Một số thói quen ăn uống của nữ sinh theo nhóm tiêu thụ canxi . Chỉ số nhân trắc của các nhóm đối tƣợng nghiên cứu trƣớc can thiệp . Thay đổi chỉ số T-score mật độ xƣơng cột sống thắt lƣng và cổ xƣơng đùi giữa các nhóm nghiên cứu ở từng thời điểm khác nhau. Thay đổi T-score MĐX CXĐ trƣớc - sau can thiệp ở từng nhóm NC . Thay đổi T-score MĐX CSTL trƣớc - sau can thiệp ở từng NNC. Đánh giá PL tình trạng xƣơng CSTL giữa 3 nhóm tại T0, T12, T18 . Hiệu quả thay đổi MĐX CSTL sau 12 tháng can thiệp. Hiệu quả can thiệp thay đổi MĐX CSTL sau 18 tháng can thiệp . Hiệu quả thay đổi MĐX CSTL ở thời điểm 12 và 18 tháng . Mật độ cổ xƣơng đùi tại các thời điểm nghiên cứu . Hiệu quả thay đổi mật độ cổ xƣơng đùi sau 12 tháng can thiệp . Hiệu quả thay đổi mật độ cổ xƣơng đùi sau 18 tháng can thiệp . Hiệu quả thay đổi mật độ cổ xƣơng đùi ở thời điểm 12 và 18 tháng 80 Bảng 3. Hiểu biết của NS 17-19 tuổi về HQ thiếu canxi sau 12 tháng CT . Kiến thức của NS 17-19T về ĐT có NC thiếu canxi sau 12 TCT . Kiến thức của nữ sinh 17-19 tuổi về dự phòng thiếu canxi. Hành vi ăn uống trong DP thiếu canxi ở 3 nhóm SCT. Hành vi ăn uống TDP thiếu canxi ở nhóm TTGDDD T và SCT. Thay đổi dinh dƣỡng KP ở nhóm CT canxi - vitamin D. Thay đổi dinh dƣỡng KP ở nhóm can thiệp TTGDDD. Thay đổi dinh dƣỡng khẩu phần ở nhóm chứng .88 x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phân bố tỷ lệ thiếu vitamin D trong nhóm trẻ sơ sinh trên thế giới . Phân bố tỷ lệ thiếu vitamin D ở phụ nữ có thai và cho con bú . Phân bố tỷ lệ thiếu vitamin D trong nhóm tuổi vị thành niên . Sơ đồ tóm tắt các giai đoạn nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ