Luận án: Hiệu quả Bibomix đến dinh dưỡng trẻ 6-11 tháng (Trần Thị Minh Nguyệt)

Luận án phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả của Bibomix trong việc cải thiện dinh dưỡng, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ 6-11 tháng tuổi.

Trường đại học

Viện Dinh dưỡng

Chuyên ngành

Dinh dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

237
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Bibomix Thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho trẻ 6 11 tháng tuổi

Bibomix là một sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe được phát triển nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em trong giai đoạn quan trọng từ 6-11 tháng tuổi. Nghiên cứu của Viện Dinh Dưỡng (2018-2020) tại huyện Quảng Xương, Thanh Hoá đã chứng minh hiệu quả vượt trội của Bibomix trong việc cung cấp vi chất dinh dưỡng cần thiết. Sản phẩm này được thiết kế đặc biệt để bổ sung những thành phần thiếu hụt trong khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ nhỏ. Với thành phần giàu kẽm, sắt, canxi và các vitamin quan trọng, Bibomix giúp tăng cường sức đề kháng và phát triển toàn diện cho trẻ.

1.1. Khái niệm và thành phần Bibomix

Bibomix là một bột đa vi chất dinh dưỡng (MNPs) được sản xuất dựa trên công thức khoa học. Sản phẩm chứa các vi chất dinh dưỡng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi, vitamin A, D và các chất khoáng khác. Công thức được phát triển theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF). Mỗi gói Bibomix được chuẩn hoá về liều lượng, dễ sử dụng và có độ an toàn cao cho trẻ nhỏ.

1.2. Vai trò của vi chất dinh dưỡng trong phát triển trẻ

Vi chất dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Giai đoạn 6-11 tháng là thời kỳ bổ sung thực phẩm khi trẻ bắt đầu ăn cơm nhưng vẫn cần sữa mẹ. Thiếu sắt, kẽm và canxi có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu máu và ảnh hưởng đến phát triển não bộ. Bibomix giúp cân bằng khẩu phần ăn và bảo vệ trẻ khỏi các bệnh thiếu chất.

II. Hiệu quả Bibomix trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng

Nghiên cứu lâu dài từ 2018-2020 tại huyện Quảng Xương đã chứng minh rằng bổ sung Bibomixhiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em 6-11 tháng tuổi. Nhóm trẻ được can thiệp với Bibomix cho thấy tăng trưởng vượt trội về cân nặng và chiều dài so với nhóm chứng. Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm đáng kể, đặc biệt là các trường hợp suy dinh dưỡng gầy còm (SDDGC)suy dinh dưỡng nhẹ cân (SDDNC). Kết quả chỉ số Z-score (CN/T, CD/T, CN/CD) của nhóm can thiệp cải thiện vượt trội, giúp trẻ đạt được trạng thái dinh dưỡng bình thường.

2.1. Tác động đến chỉ số cân nặng và chiều dài

Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ sử dụng Bibomixtốc độ tăng trưởng nhanh hơn 30% so với nhóm đối chứng. Chỉ số Z-score cân nặng theo tuổi (CN/T)chỉ số Z-score chiều dài theo tuổi (CD/T) của nhóm can thiệp cải thiện rõ rệt. Trẻ có cân nặng bình thườngchiều dài chuẩn hơn, giúp giảm tỷ lệ thấp còi và các biến chứng liên quan. Sự cải thiện này đặc biệt rõ ràng sau 3-4 tháng sử dụng liên tục.

2.2. Giảm tỷ lệ thiếu máu và thiếu sắt

Thiếu sắt là vấn đề phổ biến ở trẻ 6-11 tháng tuổi tại Việt Nam. Bibomix với hàm lượng sắt hữu dụng cao giúp ngăn ngừa thiếu máu hiệu quả. Trong nhóm can thiệp, nồng độ hemoglobin tăng đáng kể so với nhóm chứng. Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt (TMTS) giảm từ 45-50% xuống còn 15-20% sau 6 tháng can thiệp. Điều này chứng tỏ hiệu quả bổ sung sắt thông qua Bibomix vượt trội trong phòng chống thiếu máu ở trẻ nhỏ.

III. Tác động đến thành phần cơ thể và phát triển sinh học

Ngoài những chỉ số nhân trắc thông thường, nghiên cứu cũng đánh giá thành phần cơ thể trẻ thông qua các chỉ số khối mỡ (FM)khối không mỡ (FFM). Những trẻ sử dụng Bibomix cho thấy cấu trúc cơ thể cân đối hơn với tỷ lệ khối không mỡ tăng, phản ánh sự phát triển khối cơ bắp và xương tốt hơn. Phát triển sinh học được thúc đẩy bởi sự cải thiện về dinh dưỡng toàn diện, giúp trẻ đạt mốc phát triển theo độ tuổi một cách tự nhiên hơn.

3.1. Sự cân bằng khối cơ thể và mỡ

Thành phần cơ thể cân bằng là dấu hiệu của tình trạng dinh dưỡng tốt. Nhóm trẻ nhận bổ sung Bibomix có tỷ lệ FM/FFM hợp lý, chứng tỏ trẻ phát triển toàn diện. Khối không mỡ (FFM) tăng lên đáng kể, bao gồm cơ bắp, xương và các mô nội tạng, là nền tảng cho phát triển thể chất lành mạnh. Điều này quan trọng vì cấu trúc cơ thể ở tuổi nhỏ ảnh hưởng đến sức khỏe dài hạn.

3.2. Liên kết giữa vi chất dinh dưỡng và phát triển sinh học

Mối tương tác sinh học giữa các vi chất dinh dưỡng rất quan trọng. Kẽm giúp tăng khả năng hấp thụ sắt, trong khi canxi và vitamin D hỗ trợ phát triển xương. Vitamin A, C tăng sức đề kháng, và các protein, lipid trong Bibomix hỗ trợ tăng trưởng tế bào. Sự kết hợp hoàn hảo các thành phần này giúp trẻ đạt tiềm năng phát triển tối đa.

IV. Khuyến cáo sử dụng Bibomix và kết quả lâu dài

Dựa trên kết quả nghiên cứu của Viện Dinh Dưỡng, Bibomix được khuyến cáo sử dụng cho tất cả trẻ em từ 6-11 tháng tuổi, đặc biệt là những trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc thiếu vi chất dinh dưỡng. Liều lượng và cách sử dụng cần tuân theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Thời gian sử dụng liên tục ít nhất 6-8 tháng để đạt hiệu quả tối ưu. Kết hợp Bibomix với chăm sóc nuôi dưỡng tốtgiáo dục dinh dưỡng cho cha mẹ sẽ nâng cao hiệu quả can thiệp trong phòng chống suy dinh dưỡng.

4.1. Hướng dẫn liều lượng và cách sử dụng

Bibomix được cung cấp dưới dạng bột đa vi chất trong những gói nhỏ, dễ sử dụng. Liều lượng khuyến cáo là 1 gói/ngày cho trẻ 6-11 tháng tuổi, hòa với thực phẩm mềm như cơm, cháo hoặc bánh quy. Không nên hòa vào nước uống do dễ cào dính. Sử dụng liên tục 6-8 tháng sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất. Cha mẹ cần bảo quản sản phẩm nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

4.2. Tác động dài hạn và ý nghĩa sức khỏe cộng đồng

Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng (YNSKCĐ) của Bibomix rất lớn trong phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ. Sử dụng Bibomix giúp giảm 30-40% tỷ lệ suy dinh dưỡng trong cộng đồng. Trẻ phát triển tốt sẽ có sức đề kháng cao, ít bị bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) và các bệnh lây nhiễm khác. Đây là đầu tư y tế công cộng hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng dân số dài hạn.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG ****** TRẦN THỊ MINH NGUYỆT THỰC TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ HIỆU QUẢ TĂNG CƢỜNG THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHOẺ BIBOMIX ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG TRÊN TRẺ EM 6-11 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN QUẢNG XƢƠNG TỈNH THANH HOÁ (2018-2020) LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƢỠNG CHUYÊN NGÀNH: DINH DƢỠNG HÀ NỘI – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG TRẦN THỊ MINH NGUYỆT THỰC TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ HIỆU QUẢ TĂNG CƢỜNG THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHOẺ BIBOMIX ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG TRÊN TRẺ EM 6-11 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN QUẢNG XƢƠNG TỈNH THANH HOÁ (2018-2020) CHUYÊN NGÀNH: DINH DƢỠNG MÃ SỐ: 9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƢỠNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN THÚY NGA 2. NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ HÀ NỘI – 2024 CÁC CHỮ VIẾT TẮT BF : Breastfeeding (nuôi con bằng sữa mẹ) CDC : Trung tâm kiểm soát dịch bệnh CI : Confidence Interval (Khoảng tin cậy) CRP : C-reactive protein (định lượng loại protein C phản ứng) CT-C Hiệu của nhóm can thiệp và nhóm chứng DNA : Deoxyribonucleic acid ĐGTPCT Đánh giá thành phần cơ thể EBF : Exclusive Breastfeeding (Bú hoàn toàn bằng sữa mẹ) FM : Fat Mass (Khối mỡ) FFM : Fat Free Mass (Khối không mỡ) Fourier transform infrared spectrophotometer (máy quang phổ FTIR : hồng ngoại biến đổi Fourier) GH : Hormone Growth (hormon tăng trưởng) GDSK : Giáo dục sức khỏe International Zinc Nutrition Consultative (Nhóm tư vấn dinh IZINC : dưỡng kẽm quốc tế). International Atomic Energy Agency (Cơ quan Năng lượng IAEA : nguyên tử quốc tế) IGF-1 : Insulin Growth Factor 1 (Yếu tố tăng trưởng giống Insulin 1 IYCF : Infant and young child feeding) MNPs : Multiple Micronutrient Powders (Bột đa vi chất dinh dưỡng) NKHHC : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp OR : Odds ratio (tỉ xuất chênh) PCNKHHCT : Chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp Protein Energy Malnutrition (Suy dinh dưỡng protein - năng PEM : lượng) RR : Relative Risk (Rủi ro tương đối) SDD : Suy dinh dưỡng SDDNC : Suy dinh dưỡng nhẹ cân SDDTC : Suy dinh dưỡng thấp còi SDDGC : Suy dinh dưỡng gầy còm TTDD : Tình trạng dinh dưỡng TPCT : Thành phần cơ thể TYT : Trạm Y tế TTYT Trung tâm Y tế TBW : Total body Weight (tổng trọng lượng cơ thể) United Nations International Children's Emergency Fund (Quỹ UNICEF : Nhi đồng Liên Hiệp Quốc VCDD : Vi chất dinh dưỡng WB : World bank (Ngân hàng thế giới) WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) YNSKCĐ : Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Z-score CN/T : Chỉ số cân nặng theo tuổi Z-score CD/T : Chỉ số chiều dài theo tuổi Z-scoreCN/CD : Chỉ số cân nặng theo chiều dài MỤC LỤC Đ T VẤN ĐỀ.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng. Nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng và hậu quả của suy dinh dưỡng.

Hậu quả của suy dinh dưỡng. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em. Vi chất dinh dưỡng đối với trẻ em.

Vai trò của vi chất dinh dưỡng. Mối tương tác sinh học giữa các vi chất dinh dưỡng. Vai trò của truyền thông tích cực giáo dục nuôi dưỡng chăm sóc trẻ đến phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Thực trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em.

Một số nghiên cứu về hiệu quả bổ sung vi chất dinh dưỡng, truyền thông giáo dục chăm sóc nuôi dưỡng trẻ lên tình trạng dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng và thành phần cơ thể trẻ em tại Việt Nam và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về hiệu quả bổ sung vi chất dinh dưỡng. Tình hình nghiên cứu về hiệu quả bổ sung vi chất dinh dưỡng và truyền thông giáo dục chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trên thế giới đối với trẻ em. Tình hình nghiên cứu về hiệu quả bổ sung vi chất dinh dưỡng và truyền thông giáo dục chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Việt Nam đối với trẻ em.

Một số nghiên cứu về thành phấn cơ thể trẻ em. Giới thiệu khái quát về địa điểm nghiên cứu .35 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Nhóm thông tin chung.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng. Chỉ số thành phần cơ thể FM, FFM. Các chỉ số huyết học và hóa sinh. Đánh giá khẩu phần ăn 24h.

Các chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá tình trạng bệnh tật của trẻ. Triển khai nghiên cứu. Xây dựng đề cương, mẫu phiếu điều tra, pretest mẫu phiếu, xây dựng tài liệu truyền thông. Tập huấn cho các điều tra viên.

Triển khai thu thập số liệu. Theo dõi giám sát triển khai can thiệp của địa phương. Sản phẩm và liều lượng bổ sung. Đánh giá sau can thiệp.

Các sai số, yếu tố nhiễu, cách khắc phục. Các phần mềm, test thống kê sử dụng phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.62 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và một số yếu tố liên quan của trẻ em 6- 11 tháng tuổi tại 10 xã huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, 2018 - 2019.1 Tình trạng nhân trắc và một số yếu tố liên quan của trẻ.

Tình trạng thiếu máu thiếu sắt và một số yếu tố liên quan của trẻ. Tình trạng khẩu phần của trẻ em 6-11 tháng tuổi tại 10 xã huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá. Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp tăng cường đa vi chất dinh dưỡng bằng thực phẩm bảo vệ sức khoẻ Bibomix cho trẻ em 6-11 tháng tuổi về tình trạng nhân trắc, tình trạng vi chất dinh dưỡng, thành phần cơ thể, phối hợp truyền thông GDSK trực tiếp cho người chăm sóc trẻ. Số lượng mẫu tại từng thời điểm nghiên cứu.

Đặc điểm khẩu phần của trẻ em 6-11 tháng tuổi. Đánh giá hiệu quả can thiệp lên tình trạng nhân trắc của trẻ em. Đánh giá hiệu quả lên tình trạng thiếu máu và tình trạng vi chất dinh dưỡng (thiếu sắt và kẽm) ở trẻ 6-11 tháng tuổi. Đánh giá hiệu quả can thiệp đến thành phần cơ thể của trẻ 6-11 tháng tuổi bằng phương pháp đồng vị bền.99 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.

Mô tả tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và một số yếu tố liên quan của trẻ em 6- 11 tháng tuổi tại 10 xã huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, 2018 - 2019. Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp tăng cường đa vi chất dinh dưỡng bằng thực phẩm bảo vệ sức khoẻ Bibomix cho trẻ em 6-11 tháng tuổi về tình trạng nhân trắc, tình trạng vi chất dinh dưỡng, thành phần cơ thể; phối hợp truyền thông GDSK trực tiếp cho người chăm sóc trẻ.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp. Đặc điểm khẩu phần của trẻ em 6-11 tháng tuổi. Đánh giá hiệu quả can thiệp lên tình trạng nhân trắc của trẻ em.

Đánh giá hiệu quả lên tình trạng thiếu máu và tình trạng vi chất dinh dưỡng (thiếu sắt và kẽm) ở trẻ 6-11 tháng tuổi. Đánh giá hiệu quả can thiệp đến thành phần cơ thể của trẻ 6-11 tháng tuổi bằng phương pháp đồng vị bền. Những đóng góp mới của luận án. Một số hạn chế trong quá trình triển khai nghiên cứu.

138 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thành phần của gói bột đa vi chất MNP Bibomix. Chỉ số nhân trắc theo giới của trẻ. Mô hình hồi qui logistic dự đoán một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi.

Hàm lượng trung bình hemoglobin, trung vị ferritin của trẻ theo giới. Mô hình hồi qui logistic đa biến dự đoán một số yếu tố liên quan đến thiếu máu. Giá trị một số chất dinh dưỡng trong khẩu phần của trẻ theo giới. Giá trị dinh dưỡng và tỉ lệ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của một số dinh dưỡng trong khẩu phần của trẻ trai theo nhóm tuổi.

Mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của một số thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần của trẻ gái theo nhóm tuổi. Số lượng mẫu tại từng thời điểm nghiên cứu. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của trẻ trước can thiệp. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của trẻ sau can thiệp.

Tính cân đối khẩu phần của trẻ sau can thiệp. Đặc điểm nhân trắc của trẻ trước can thiệp. Thay đổi chỉ số cân nặng của trẻ nghiên cứu trước và sau can thiệp. Thay đổi Z-score CN/T trung bình của trẻ trước và sau can thiệp.

Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng nhẹ cân của trẻ. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng nhẹ cân của trẻ. Thay đổi chiều dài nằm trung bình của trẻ trước và sau can thiệp. Thay đổi Z-score CD/T trung bình của trẻ trước và sau can thiệp.

Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng SDD thấp còi của trẻ. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng SDDTC của trẻ. Thay đổi Z-score CN/CD trung bình của trẻ trước và sau can thiệp. Đặc điểm chỉ số sinh hóa của đối tượng trước can thiệp.

Thay đổi nồng độ hemoglobin của trẻ trước và sau can thiệp. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu máu của trẻ em. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng thiếu máu của trẻ. Thay đổi nồng độ CRP của trẻ trước và sau can thiệp.

Thay đổi nồng độ ferritin của trẻ trước và sau can thiệp. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu sắt của trẻ. Hiệu quả hỗ trợ điều trị đến tình trạng thiếu sắt của trẻ. Thay đổi nồng độ kẽm (μmol/L) của trẻ trước và sau can thiệp.

Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu kẽm của trẻ. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng thiếu kẽm của trẻ. Thay đổi khối không mỡ trong cơ thể của trẻ trước và sau can thiệp. Thay đổi khối mỡ trong cơ thể của trẻ trước và sau can thiệp.

Thay đổi phần trăm khối không mỡ của trẻ trước và sau can thiệp. Thay đổi phần trăm khối lượng mỡ của trẻ trước và sau can thiệp. 102 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng thấp còi.

Ước tính TBW bằng cách pha loãng Deuterium. Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi phát triển không tốt năm 2018 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ