Chương 1: TỎNG QUAN TÀ I LIỆU.7 Những hiểu biết về thiếu vitamin A.7 J Nguồn gốc , tính chất lý hóa, đơn vị hiểu thị vitamin A.2 Hấp thu, chuyển hóa vitamin A.3 Chức năng của vitamin A.4 Nhu cầu khuyển nghị.1 Một sể thuật ngữ về th iéu vitamin A.2 Nguyên nhân thiếu vitamin A.3 Ỷnghỉa của vitamin A với bệnh tật và sức khỏe cộng đồng.4 Đảnh giá tình trạng thiểu vitamin A.3 Các biện pháp phòng chống thiếu vitamin A.1 Vống viên nang vitamin A liều cao.2 Đa dạng hỏa bữa ăn.3 Phổi hợp các chương trình CSSKB1) tại cộng đồng.4 Bổ sung vitamin A vào thực phẩm.4 Ctf sỏ’bo sung vitamin A vào dầu ăn. 21 Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ pH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.7 Đối tượng nghiên cửu.8 Địa điểm nghiên cứu.9 Thòi gian nghiên cứu.10 Thiết ke nghiên cửu.13 Các bu ức tiến hành nghiên cứu.14 Kiếm tra và giám sát.15 Siin xuất và phân phối đầu. 29 Sơ ĐÔ NGHI ÊN CỦ u.16 Chỉ tiêu nghiỄn cứu và phương pháp thu thập sổ ỉiệu.17 Phương pháp xù'lý số liệu.18 vẩn đề đạo (iức trong nghiên cứu. 37 Chương 3: KÉT QƯÃ NGHIÊN cúi!.1 MÔ TẢ QUẢN THE NGHIÊN cửu TRƯỚC CAN THIỆP.1 Dặc điểm cùa đồi tượng ngh tên cứu.3 Tinh trạng thể lực.4 Tình trạng thiếu máu rà thiếu vitamin A.2 Sự CHÂP NHẶN CAN THIỆP CỦA TRẺ.3 HIỆU QUA CÙA CAN THIỆP LỀN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG 46 3.1 Sự thay đồi tình trạng thể lực.2 Sự thay đổi tình trạng Hemoglobin vờ Retinol huyết thanh.4 TÍNH ÔN ĐỊNH CÙA VITAMIN A TRONG DẬU ÃN.
55 Chương 4: BÀN LUẬN. ĩ QUÁN TH É NGHIÊN cứ Li TRƯỚC CAN TH ] Ệp.1 Tình trạng dinh íìưững.2 Đặc điểm của hai nhóm nghiên cứu.2 Sự CHAP NHẶN CAN THIỆP. 58 4,3 HIỆU QLẢ CỦA CAN THIỆP. ỉ Ị)ổi với tình trạng thể lực.2 Đổi với tình trạng Hemoglobin vờ Retinol huyết thanh.4 TÍNH ÓN ĐỊNH CÙA VITAMIN A TRONG DÂU.
69 Chương 5: KÉT LUẬN. ì Hiệu quá của dầu ăn tăng cường vitamin A.2 Tính Ổn định cùa vitamin A trong dầu. 73 Chưmìg 6: KH ĩ JYÉN NGH Ị. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
75 Phụ ỉục ì: Phiếu điều ưa. 83 Phụ lục 2: Phiếu theo dôi. 86 iv DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ Bàng Tên bàng Trang 1 Phán bổ trẻ theo giới ở các nhóm nghiên cửu 38 2 Đậc đi ém cùa các nhõm nghiên cứu 38 3 Phàn bổ trê dưới 40 thảng tuổi ờ hai nhóm 39 4 Mức tiêu thụ ỉ ương thực thựcphảm ờ các nhóm nghiên cửu 39 5 Đậc điểm cản đối khẩu phần ờ hai nhóm nghiên cứu 40 6 Các chi so nhân trắc và trung bình Z-Score cùa trẻ 41 7 Nồng độ Hh và Retinol huyet thanh trung bình 42 8 Liên quan giữa SDD và chi sổ Retinol huyét (hanh 43 9 Các chi so vi sinh vật cúa dầu dùng trong nghiên cứu 44 10 Tỹ lệ trê chẩp nhận bữa sáng bổ sung trong tuần đầu 45 11 ĩ Các biêu hiện cùa í rè trong tuần dầu liến hành can thiệp 45 12 Thay đủi các chi số nhân trắc cùa trẻ ỡ các nhóm nghiên cứu 4â 13 Ấụ* thay đồi trung bình Z-score theo các chi tiểu dinh dưỡng ớ các 48 nhóm nghiên cữu 14 Ạr thay đoi tỳ lệ suy dinh dường cùa trẻ ờ các nhóm nghiển cữu 49 15 Thay dồi nồng độ lĩb và Retinol huyết thanh ờ các nhóm nghiên cáu 50 16 5k thay đôi tý lệ thiểu VA và thiêu máu cùa trẻ ờ hai nhóm nghiên cửu 51 17 Liên quan giữa sự thay đôi nồng độ Retinal và Hb với tình trạng thiếu 53 vitamin A và thiểu máu ban đầu 18 Chi sỗ lý hóa cùa dầu hố sung VA trong những diều kiện khác nhau 55 19 Tinh bền vững cùa VA trong dầu 55 Hình vẽ l ên hình Trang 1 Tỷ ỉệ stty dinh dường theo các chi liêu w/ĩỉ; H/A; W/H 41 2 Tỳ lệ thiếu vitamin A và thiểu máu cua trẻ 42 3 Mửc tảng cân nặng và chiều cao trung bình cùa trê ờ hai nhóm 47 nghiên cứu 4 Sự (hay đôi tỹ ỉệ thiêu vị tam ỉn A cùa ỉrẻ ừ hai nhóm nghiên cứu 51 5 Sự thay đồi ty lệ thiếu máu của trẻ ờ hai nhóm nghiên cứu 52 6 Liên quan giữa sự cài thiện nồng độ Retinoỉ và nồng dộ Retinol 53 ban đầu 7 L iên quan giữa sự củi thiện nòng độ Hb và nồng độ ỉỉb ban đầu 54 HIU TÓM TÁT ĐỀ TÀI NGHIÊN cửu Thiếu vitamin A thể tiền ỉâm sàng đang là vấn đề có YNSKCĐ ở Việt Nam, trong đó đối tượng có nguy cơ cao là nhóm trê 3-5 tuồi. Bồ sung VA vào thực phẩm được coi ỉà một trong những biện pháp quan trọng và bền vững đề phòng chống thiểu VA.
Dầu ãn lả một trong những thực phẩm thích hợp đề bổ sung VA vi bàn chất VA tự hòa tan trong dầu ãn. Để đánh giá hiệu quà cùa dầu ăn có bổ sung VA ỉên tinh trạng dinh dưỡng cùa tre 3 đến 5 tuồi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này. Đây lả một nghiên cứu thừ nghiêm có đối chứng ngẫu nhiên, trên 304 tre từ 3-5 tuồi, được thực hiện tại xã Tiên Phương, Chương Mỹ, Hà Tây, trong thời gian 6 tháng. Trước khi tiển hành can thiệp, trẻ ở cà hai nhóm nghiên cứu được điều tra, đánh giá các chi số nhân trắc, khẩu phan ãn, lay má lí xét nghiệm nồng độ hemoglobin, retinol huyết thanh và tẩy giun bang Albendazol 400mg, một liều duy nhất.
Sau đó trè thuộc nhóm can thiệp, hàng ngày dược tiêu thụ 5ml dầu ãn có bo sung VA với hàm lượng 30pg/ml (đáp ứng 38% nhu cầu đề nghị), trẻ thuộc nhóm đổi chứng hàng ngày cũng tiêu thụ 5ml đầu ăn nhưng khỏng bồ sung VA, dầu án dược bồ sung vào các bữa ăn sáng cùa trè, tất cà trè đều ăn sáng tại lớp, 6 bữa/tuần, trong 6 tháng. Để đánh giá hiệu quá cùa dầu ăn có bỗ sung VA lên tình trạng dinh dưỡng cúa ttẻ, chúng tôi lại tiến hành điều tra thu thập các chi tiêu nhản ưắc và các mẫu máu để dịnh lượng Hemoglobin vả Retinol huyết thanh vào thời điểm kềt thúc nghiên cửu. KẾt quã, mức táng cân nặng, chiều cao và Z-Score trung bình cùa trẻ ờ nhóm can thiệp cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm chửng. Tý lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm đáng kể ở nhỏm can thiệp.
Mức tăng retinol và hemoglobin trung binh ờ nhóm can thiệp cao hơn hẳn so với nhóm chứng. Dầu ãn bố sung VA có hiệu quá làm giâm 10,1% trê thiếu VA và 31,4% tré thiếu máu. Hâm lượng vitamin A trong dầu ồn định trong suảt 6 tháng tiến hành nghiên cứu. Tãng cường VA vào dầu án lả biện pháp khả thi, hiệu quá cài thiện tinh trạng VA của trè, cẩn dưa vào định hướng trong chương trinh can thiệp phòng chống thiếu dinh dường.
1 ĐẬT VẨN ĐÈ Thiếu vitamin A là van đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng (YNSKCĐ) ở nhiều nước trên thế giới, gây ãnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như con người Cài thiện tình trạng thiếu vitamin A trên thế giới sè ngăn được khoảng ỉ,3 đen 2.5 triệu trường hợp từ vong của trè em dưới 5 tuổi, giàm được 23% nguyên nhân tứ vong và bệnh tật ở trẻ em, giảm tỷ lệ chết mẹ Ị Trong mảy thập kỷ qua, các tổ chức quốc tế, các quốc gia đà dành nhiều công sức, kinh phi đề thanh toán bệnh thiếu vitamin A, thiếu vitamin A thể lảm sảng đà bị đẩy lùi trên nhiều nước, nhưng thiếu vitamin A tiền lâm sàng van tồn tại ở mức YNSKCĐ ở các nước đang phát triền [54]. Chương trình bồ sung viên nang vitamin A liều cao bang đường uống được xem là biện pháp ngắn hạn, trước mắt có hiệu quà ngay trong công tác phòng chống thiếu vitamin A, khi tỷ lệ thiếu vitamin A cao, cần phải hạ nhanh, cẩp cứu nhanh cho những vùng, những cá nhân bị bệnh, tuy giá cùa viên nang không cao, nhưng kẻo theo nó lả chi phí cho một loạt các hoạt động trong công tác CSSKBĐ 73Ị. mặt khác bồ sung viên nang vitamin A liều cao, thì vitamin A huyết thanh chỉ duy tri ở mức đù trong khoảng 10-15 tuần sau khi được bó sung. Khi tỷ lệ thiếu vitamin A hạ thấp xuống một mức độ nhất định, thì biện pháp đa dạng hóa bừa ăn, tàng cường vi chất vào thực phẩm sẽ dần thay the và phù hợp hơn.
Đa dạng hóa bừa ãn là biện pháp lâu dài và quan trọng nhẩt, được xem như là biện pháp tốt nhất để thanh toán thiếu vitamin A. Tuy vậy biện pháp này thường không cỏ tính khà thi trong thời gian ngắn và trung hạn vì tính phức tạp của nền kinh tế, không thể làm thay đối về kinh tể và tập quán ăn uống cùa tất ca mọi đối tượng ngay trong một thời gian ngản. Bồ sung vi chat vào thực phẩm là một giải pháp trung hạn. được nhiều nước và tổ chức quan tâm, được coi là biện pháp thanh toán thiểu vi chai dinh dưỡng bền vững và kha thi.
nó có thề thu được lợi ích tải đa tù một đầu tư tối thiều [3], 2 Tại Việt Nam, theo số liệu điều tra 1988 về rinh trạng thiếu vitamin A ờ trẻ em dưới 5 tuổi trên phạm vi cà nước cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chung là 0,72%, trong đó khô mắt hoạt tính có tản thương giác mạc là 0,07%, cao hơn 7 lẩn so với tiêu chuẩn cúa WHO về YNSKCĐ[5]. Trong nhùng năm qua, Nhà nước đà cho triển khai chương trinh phòng chống thiếu vitamin A bao phú trên toàn quốc và đà đạt dược những thành tựu đáng kế. Tỉnh (rạng thiểu vitamin A các thề lâm sàng đã hạ thấp dưới ngưỡng quy định cùa WHO [22], tuy nhiên, thiều vitamin A thề tiền lâm sảng vẫn phồ biến, thuộc mức vừa ờ nhóm trẻ 1 đên 5 tuồi [10], Mặt khác, ở Việt Nam, việc bổ sung viên nang vitamin A chi tập trung ở nhóm tré 6-36 tháng, với lý do vitamin A liều cao không có đủ để phân phổi cho tẩt cà trè em dưới 60 tháng. Trên diực tế, tre em 37-60 tháng vẫn còn nguy cơ thiếu vitamin A, do vitamin A khẩu phần ăn chỉ đáp ứng được 50-70% nhu cầu đề nghị và lipid, nguồn cung cap nấng lượng mong khấu phần của tré và là chất cần thiết cho sự hấp thu vitamin A còn thấp [4], Vậy giải pháp nào đề thanh toán nạn thiểu vitamin A ớ lứa tuổi này?