TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH Y HỌC CỔ TRUYỀN DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG 1 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG, NGŨ HÀNH Thời gian: 01 giờ Mục tiêu học tập 1. Trình bày được khái niệm và các quy luật của học thuyết âm dương. Trình bày được khái niệm và các mối quan hệ của học thuyết ngũ hành. Nêu được ứng dụng của học thuyết âm dương.
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG 1. Khái niệm Học thuyết âm dương là triết học cổ đại phương Đông nghiên cứu sự vận động và tiến hóa không ngừng của vật chất. Học thuyết âm dương giải thích nguyên nhân phát sinh, phát triển và tiêu vong của vạn vật. Học thuyết âm dương là nền tảng tư duy của các ngành học thuật phương đông, đặc biệt là y học.
Y học ứng dụng học thuyết âm dương vào việc phân tích, giải thích về cấu tạo cơ thể con người, chức năng sinh lý, thay đổi bệnh lý từ đó đưa ra các phương pháp chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. Nội dung học thuyết âm dương Vạn vật trong vũ trụ, kể cả con người cũng như các hiện tượng thiên nhiên, đều có 2 thuộc tính âm dương. Âm và dương là tên gọi cho hai yếu tố cơ bản của một sự vật, hai cực của một quá trình vận động và hai nhóm hiện tượng có tính chất trái ngược nhau nhưng có mối liên quan biện chứng với nhau. + Một số thuộc tính cơ bản của âm là: phía dưới, bên trong, yên tĩnh, có xu hướng tích tụ.
+ Một số thuộc tính cơ bản của dương là: phía trên, bên ngoài, hoạt động, có xu hướng phân tán. Dựa vào những thuộc tính cơ bản, người ta phân định tính chất âm dương cho các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội như sau: Âm Dương Âm Dương Đất Trời Vị đắng Vị cay Nước Lửa Chua Ngọt 2 Bóng tối Ánh sáng Mặn Nhạt Nghỉ ngơi Hoạt động Mùa đông Mùa hè Dưới Trên Nữ Nam Lạnh, mát Nóng, ấm Yếu Mạnh Lưu ý: Do trong âm có dương, trong dương có âm và âm dương chuyển hóa cho nhau nên những quy ước trên mang tính chất tương đối. Trong vạn vật, tùy vị trí và trạng thái hoạt động, có lúc là dương, có lúc là âm. Vì vậy, âm dương mang tính chất quy ước tương đối.
Ví dụ: động vật đực là dương nhưng trong số đó lại có những con có những thuộc tính của âm như yếu ớt, chậm chạp, ít hoạt động. Động vật cái là âm, nhưng trong số đó lại có những con có thuộc tính của dương như mạnh mẽ, nhanh nhẹn, thích hoạt động sôi nổi. Các quy luật âm dương *Âm dương đối lập - Đối lập là sự mâu thuẫn, chế ước lẫn nhau như ngày với đêm, nóng với lạnh. Sự đối lập có nhiều mức độ: + Mức độ tương phản như: sống, chết; nóng, lạnh; sáng, tối.
+ Mức độ tương đối như: khỏe, yếu; ấm, mát. + Cần dựa vào những mức độ đối lập để có biện pháp thích hợp khi cần điều chỉnh âm dương. * Âm dương hỗ căn - Hỗ căn là sự nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau để phát sinh và phát triển. - Âm có trong dương, dương có trong âm.
- Âm dương không tách biệt nhau, mà hoà hợp với nhau, thống nhất với nhau. * Âm dương tiêu trưởng - Tiêu là sự mất đi, trưởng là sự phát triển, nói lên sự vận động không ngừng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương. - Quá trình biến động thường theo một chu kỳ nhất định như sáng tối trong 1 ngày, bốn mùa trong 1 năm. 3 - Sự vận động của hai mặt âm dương có tính chất giai đoạn, tới mức nào đó sẽ chuyển hóa sang nhau gọi là “ Âm cực sinh dương, dương cực sinh âm”.
Ví dụ: trong quá trình phát triển của bệnh tật, bệnh thuộc phần dương (như sốt cao) có khi gây ảnh hưởng đến phần âm (như mất nước), hoặc bệnh ở phần âm (mất nước, mất điện giải) tới mức độ nào đó sẽ ảnh hưởng đến phần dương (như choáng, trụy mạch). * Âm dương bình hành Bình hành là cân bằng cùng tồn tại. Sự cân bằng âm dương là cân bằng động. Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng và tiêu trưởng trong thế bình hành.
Nếu sự cân bằng âm dương thay đổi hoặc bị phá vỡ thì sự vật có nguy cơ diệt vong. Biểu tượng của học thuyết âm dương - Học thuyết âm dương được biểu tượng bằng một hình tròn, biểu hiện là một vật thể thống nhất. - Bên trong có hai phần đen (âm) và trắng (dương) biểu thị âm dương đối lập. - Trong phần đen có vòng tròn nhỏ mầu trắng, trong phần trắng có vòng tròn nhỏ mầu đen biểu thị trong âm có dương, trong dương có âm.
Hình 1: - Khi phần trắng đạt tới cực đại thì xuất hiện Biểu tượng học thuyết âm phần đen, khi phần đen đạt tới cực đại thì xuất dương hiện phần trắng, biểu thị âm dương tiêu trưởng. - Diện tích hai phần âm dương bằng nhau được phân đôi bằng một đường cong động, biểu thị âm dương cân bằng trong sự tiêu trưởng 1. Ứng dụng của học thuyết âm dương 1. Ứng dụng trong sinh lý 4 Âm dương tuy đối lập nhưng lại hỗ căn với nhau để đảm bảo hoạt động của con người.
Dựa vào nội dung của học thuyết âm dương, có các quy ước sau: Âm Bên trong, phía trước, ở dưới, bên trái, bụng, ngực, tạng, huyết Dương Bên ngoài, phía sau, ở trên, bên phải, lưng, phủ, khí Ví dụ: Tỏa nhiệt là âm, tạo nhiệt là dương. Trong cơ thể, nếu hai quá trình này cân bằng thì nhiệt độ cơ thể là 370C, là bình thường. Nếu tạo nhiệt tăng lấn át tỏa nhiệt, sinh trong người nóng hoặc sốt nóng. Nếu tỏa nhiệt tăng lấn át tạo nhiệt, sinh trong người lạnh hoặc có cảm giác rét run.
Vì trong âm có dương, trong dương có âm, nên tạng là âm nhưng có phần thuộc âm, phần thuộc dương. Ví dụ: Can là tạng, là âm nhưng có can khí là dương, can huyết là âm. Ứng dụng trong bệnh lý Bệnh là do sự mất thăng bằng và rối loạn âm, dương. - Mất thăng bằng của âm dương: trong cơ thể, hoặc do 1 bên quá mạnh (âm thịnh hoặc dương thịnh), hoặc do 1 bên quá yếu (âm hư hay dương hư) đều dẫn đến bệnh lý.
- Rối loạn: âm dương rối loạn về tiêu trưởng, lúc âm thắng, lúc dương thắng, hoặc âm dương thác tạp, tức là âm dương xen kẽ, lẫn lộn trong nhau. Nếu yếu tố dương tác động làm dương thịnh, nếu yếu tố âm tác động làm âm thịnh, nếu âm hư thì dương vượng, nếu dương hư thì âm vượng. Khi dương hơn âm thì biểu hiện là nhiệt, khi âm hơn dương thì biểu hiện là hàn. Âm thịnh Dương thịnh Âm dương cân bằng Âm hư Dương hư Hình 2: Sơ đồ tương quan âm, dương 5 Biểu hiện lâm sàng của tương quan âm, dương - Âm thịnh sinh nội hàn: ỉa chảy, người sợ lạnh, nước tiểu trong dài vì phần âm thuộc hàn.
- Dương thịnh sinh ngoại nhiệt: sốt, người và chân tay nóng, vì phần dương của cơ thể thuộc nhiệt. - Âm hư sinh nội nhiệt: như mất nước, tân dịch giảm gây chứng khát nước, họng khô, táo, nước tiểu đỏ, long bàn tay chân nóng,… - Dương hư sinh ngoại hàn: sợ lạnh, chân tay lạnh vì phần dương khí ở ngoài bị giảm sút. Chữa bệnh là lập lại cân bằng âm dương theo nguyên tắc: - Bệnh hàn (lạnh) thuộc âm dùng thuốc ấm, nóng để điều trị - Bệnh nhiệt (nóng) thuộc dương dùng thuốc mát, lạnh để điều trị - Bệnh hư (mạn tính) thì phải bổ, tức là dùng thuốc cùng tính chất để trừ vào chỗ thiếu hụt, bệnh thực (cấp tính) thì phải tả, nghĩa là dùng thuốc có tính chất đối lập để xóa bỏ phần thừa. Phòng bệnh Từ xưa, phòng bệnh được đánh giá là rất quan trọng trong bảo vệ sức khỏe.
Nguyên tắc là giữ gìn làm sao cho âm dương luôn cân bằng và không bị rối loạn. - Ăn uống phải điều độ, sự thái quá, bất cập trong ăn uống đều ảnh hưởng đến âm, dương. Chọn đồ ăn, thức uống phù hợp với từng mùa. Mùa nóng, chú ý ăn đồ mát.
Mùa rét chú ý ăn đồ ấm. - Nơi ở và mặc phải đảm bảo ấm, kín gió về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. - Tình cảm phải luôn cân bằng, tránh vui buồn, lo âu quá mức gây rối loạn tình chí, ảnh hưởng đến cân bằng âm dương. HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH 2.
Khái niệm Học thuyết ngũ hành thể hiện những mối liên quan và sự chuyển hóa giữa các vật chất trong quá trình vận động và phát triển. Quan hệ ngũ hành * Ngũ hành tương sinh: Chỉ mối quan hệ sinh ra nhau 1 cách thứ tự, có nghĩa là hành này sinh ra hành kia, thúc đẩy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho hành khác phát triển.Ví dụ: Mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ sinh mộc. Như vậy, hành sinh gọi là hành mẹ, hành được sinh gọi là hành con, một hành giữ hai vai trò vừa là mẹ vừa là con (Ví dụ: Mộc là mẹ của hoả, mộc là con của thủy). * Ngũ hành tương khắc: Chỉ mối quan hệ lần lượt ức chế lẫn nhau, có nghĩa là hành này chế ước hành kia, kiềm chế, giám sát không để cho hành kia phát triển quá mức.
Ví dụ: Mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thuỷ khắc hoả, hoả khắc kim, kim khắc mộc. Mộc Thuỷ Hỏa Thổ Kim Tương sinh Tương khắc Hình 3: Sơ đồ tóm tắt quá trình tương sinh, tương khắc của ngũ hành 2. Quy loại các sự vật, hiện tượng vào ngũ hành Dựa vào tính chất, đặc điểm của ngũ hành, người xưa quy loại các vật chất, hiện tượng trong tự nhiên và cơ thể người vào ngũ hành như sau: Thuộc Ngũ hành tính Mộc Hoả Thổ Kim Thuỷ Kim Vật chất Gỗ, cây Lửa Đất Nước loại Màu sắc Xanh Đỏ Vàng Trắng Đen 7 Vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn Mùa Xuân Hạ Cuối hạ Thu Đông Trung Hướng Đông Nam Tây Bắc tâm Tạng Can Tâm Tỳ Phế Thận Tiểu Đại Bàng Phủ Đởm Vị trường trường quang Da, Xương, Ngũ thể Cân Mạch Cơ lông tuỷ Ngũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai Ngũ chí Giận Mừng Suy nghĩ Buồn Sợ hãi Bảng 1: Quy loại học thuyết ngũ hành. Ứng dụng của học thuyết ngũ hành 2.
Ứng dụng trong chẩn đoán bệnh Căn cứ vào bảng quy loại ngũ hành, có thể chẩn đoán bệnh liên quan đến tạng, phủ nào.