Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh văn hóa - xã hội hiện đại, sự biến đổi nhanh chóng của đời sống kinh tế và mạng lưới truyền thông xã hội đã tác động sâu sắc đến sự phát triển nhân cách của giới trẻ. Thực tiễn cho thấy nhiều hiện tượng tâm lý - xã hội xuất hiện phổ biến ở lứa tuổi thanh thiếu niên như xu hướng phô trương bản thân trên mạng xã hội, bắt chước lối sống thần tượng, lạm dụng chất kích thích, xung đột bạo lực học đường hay quan hệ tình cảm thiếu kiểm soát. Các hành vi này thường được giới trẻ nhìn nhận như một phương thức để khẳng định vị thế và giá trị cá nhân. Tuy nhiên, việc nhận định và định hình giá trị bản thân không phù hợp với năng lực, phẩm chất thực tế có thể dẫn đến những tổn thương tâm lý và lệch lạc trong hành vi.

Về phương diện lý luận, giá trị bản thân (self-worth) là một thành tố cốt lõi của lòng tự trọng (self-esteem), phản ánh cách thức cá nhân xác định mức độ giá trị của chính mình và định hình các chiến lược hành động tương ứng. Trên thế giới, các công trình của Jennifer Crocker và cộng sự đã phát triển thang đo các lĩnh vực xác định giá trị bản thân (Contingencies of Self-Worth - CSW), chứng minh rằng việc đặt giá trị bản thân vào các yếu tố bên trong (đạo đức, niềm tin) hay bên ngoài (ngoại hình, sự công nhận, cạnh tranh) ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tinh thần và khả năng tự điều chỉnh của con người. Tại Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận theo hướng "định hướng giá trị cá nhân" mang tính xã hội hóa, hoặc đánh giá lòng tự trọng chung mà chưa phân tích sâu cấu trúc giá trị bản thân trong mối quan hệ biện chứng với chủ thể sinh viên. Nhằm lấp đầy khoảng trống này, đề tài "Giá trị bản thân của sinh viên trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh" đã được tác giả Nguyễn Minh Quân thực hiện vào năm 2018 dưới sự hướng dẫn của TS. Kiều Thị Thanh Trà.

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát và phân tích thực trạng giá trị bản thân của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó chỉ ra các biểu hiện đặc trưng và sự khác biệt theo các yếu tố nhân khẩu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến đề tài, bao gồm các khái niệm về giá trị bản thân, lòng tự trọng và đặc điểm tâm lí của thanh niên sinh viên.
  2. Khảo sát, xử lý dữ liệu và đánh giá thực trạng giá trị bản thân của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu xác định giá trị bản thân dựa trên lĩnh vực "Sự công nhận từ người khác" theo thang đo CSW.
  • Giá trị bản thân của đa số sinh viên khảo sát đạt ở mức khá.
  • Có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê khi so sánh giá trị bản thân của sinh viên dựa trên các tham số nghiên cứu: giới tính, năm học, ngành học, học lực và kết quả rèn luyện.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng giá trị bản thân của sinh viên.
  • Phạm vi và giới hạn: Tiếp cận khái niệm giá trị bản thân dưới góc độ là một thành tố của lòng tự trọng; phạm vi khảo sát thực tiễn được tiến hành trên mẫu gồm 300 sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư thuộc các khối ngành đào tạo của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm và khung tham chiếu lý thuyết dựa trên các công trình kinh điển và hiện đại của tâm lý học trong nước và quốc tế:

  • Khung lý thuyết về Lòng tự trọng và Giá trị bản thân:
    • Lòng tự trọng (Self-esteem): Khóa luận phân tích ba hướng tiếp cận chính: tiếp cận theo năng lực (competence - William James), tiếp cận theo sự xứng đáng (worthiness - Morris Rosenberg, Baumeister) và tiếp cận tích hợp mối quan hệ giữa năng lực và sự xứng đáng (Nathaniel Branden, Christopher J. Mruk, Mary H. Guindon). Mô hình liên kết từ dưới lên (bottom-up) và từ trên xuống (top-down) của Jonathon D. Brown và Margaret A. Marshall (2006) được sử dụng để giải thích cơ chế hình thành cảm nhận giá trị.
    • Giá trị bản thân (Self-worth): Được tác giả xác định là cảm nhận của một cá nhân về bản thân như một con người có đầy đủ giá trị, bao gồm những phẩm chất tốt đẹp và thành tích tích cực, xứng đáng nhận được sự tôn trọng từ người khác. Đề tài phân định rõ hai chiều kích: Giá trị bản thân tổng quát (mang tính thuộc tính, bền vững qua thời gian) và Giá trị bản thân tạm thời (mang tính trạng thái, dao động theo các sự kiện thành công hay thất bại cụ thể).
    • Mô hình các lĩnh vực xác định giá trị bản thân (Contingencies of Self-Worth - CSW): Dựa trên lý thuyết của Jennifer Crocker và cộng sự (2002, 2003, 2005), bao gồm 7 lĩnh vực căn bản: Năng lực học tập, Ngoại hình, Sự công nhận từ người khác, Sự cạnh tranh, Sự hỗ trợ từ gia đình, Niềm tin tôn giáo và Phẩm chất đạo đức.
  • Tâm lý học lứa tuổi thanh niên sinh viên:
    • Tổng hợp quan điểm của các tác giả Việt Nam (Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị, Huỳnh Văn Sơn, Dương Thị Diệu Hoa, Vũ Thị Nho) về các dạng hoạt động đặc thù (học tập nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, hoạt động chính trị - xã hội, văn thể mỹ, giao tiếp, hoạt động kinh tế) và đặc điểm nhận thức (tư duy sau hình thức, tư duy trừu tượng phát triển cao), đời sống tình cảm và kịch bản đường đời.
    • Vận dụng thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow nhằm lý giải nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và phân loại các tài liệu khoa học chuyên ngành để xây dựng khung lý thuyết chuẩn xác cho đề tài.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm các thang đo chuẩn hóa nhằm thu thập dữ liệu định lượng về mức độ giá trị bản thân tổng quát, giá trị bản thân tạm thời trong các lĩnh vực hoạt động (học tập, kinh tế - văn hóa - xã hội, giao tiếp), thang đo CSW và thang đo lòng tự trọng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý toàn bộ số liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng bao gồm: tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, kiểm định tương quan tuyến tính Pearson, kiểm định phi tham số Chi-Square, kiểm định so sánh trung bình Independent Samples T-Test và phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm nguồn dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát trực tiếp 300 sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP.HCM và nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí tâm lý học trong nước và quốc tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về giá trị bản thân của sinh viên

Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời xác lập các luận điểm lý thuyết nền tảng:

  • Tổng quan nghiên cứu quốc tế: Điểm lại lịch sử nghiên cứu từ William James, các công trình về hành vi di truyền (Shirley McGuire, 1999), lý thuyết các lĩnh vực xác định giá trị bản thân của Jennifer Crocker (2002, 2003, 2005), mối quan hệ giữa giá trị bản thân với bối cảnh gia đình (Laible & Carlo, 2004; Shebloski, 2005), bối cảnh học đường (Bosacki, 2003; Xinyin Chen, 2004), sức khỏe thể chất (Schuengel, 2006; Cochrane, 2008), sức khỏe tinh thần như rối loạn ăn uống, trầm cảm (Bardone-Cone, 2013; Kenny & Sirin, 2006) và động cơ học tập (Niiya, 2008; Assor, 2009).
  • Tổng quan nghiên cứu trong nước: Phân tích các công trình về cái tôi cá nhân và tính cộng đồng (Đỗ Long & Phan Thị Mai Hương, 2002), sức khỏe tâm thần và lòng tự trọng của thanh thiếu niên (Nguyễn Thanh Hương, 2010), khả năng tự đánh giá của học sinh - sinh viên (Đỗ Ngọc Khanh, 2005; Bùi Thị Hồng Thắm, 2010; Ngô Thị Đẹp & Dư Thống Nhất, 2014). Tác giả chỉ ra rằng nghiên cứu chuyên sâu về "giá trị bản thân" như một cấu trúc độc lập vẫn còn là một khoảng trống tại Việt Nam.
  • Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Phân tích bản chất của lòng tự trọng theo các mô hình năng lực, sự xứng đáng và mô hình tương tác cân bằng (Mruk, 2006). Khẳng định giá trị bản thân là thành tố thể hiện cảm nhận về sự xứng đáng và giá trị con người. Phân biệt rõ tính ổn định của giá trị bản thân tổng quát và tính biến động theo hoàn cảnh của giá trị bản thân tạm thời.
  • Đặc trưng tâm lý của thanh niên sinh viên: Phân tích sự chuyển biến từ nhận thức dựa trên kinh nghiệm sang tư duy khoa học biện chứng; đời sống tình cảm phong phú (tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, thẩm mỹ, tình yêu); quá trình xác lập kịch bản đường đời và sự phát triển mạnh mẽ của nhu cầu tự khẳng định bản thân.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu thực trạng giá trị bản thân của sinh viên Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thực nghiệm, thống kê mô tả và phân tích kiểm định giả thuyết trên mẫu khảo sát 300 sinh viên:

  • Thể thức nghiên cứu và kiểm định công cụ: Trình bày phân bố mẫu khảo sát, quy chuẩn phân chia các mức độ điểm đánh giá dựa trên giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho các tiểu thang đo giá trị bản thân và thang đo lòng tự trọng.
  • Thực trạng các lĩnh vực xác định giá trị bản thân (CSW): Đánh giá thứ tự ưu tiên của 7 lĩnh vực mà sinh viên dựa vào để định hình giá trị bản thân, kiểm chứng mức độ ưu tiên giữa các yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài.
  • Thực trạng mức độ giá trị bản thân tổng quát và tạm thời:
    • Đánh giá tổng quát mức độ giá trị bản thân của sinh viên sư phạm (phân loại theo các mức: Rất thấp, Thấp, Trung bình, Khá, Cao).
    • Phân tích chi tiết mức độ và các biểu hiện cụ thể của giá trị bản thân tổng quát trong 3 phân vùng hoạt động: Hoạt động học tập, Hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội, Hoạt động giao tiếp.
    • Đánh giá mức độ và các biểu hiện đặc trưng của giá trị bản thân tạm thời trong từng phân vùng hoạt động tương ứng khi sinh viên đối diện với các tình huống thành công hay thất bại cụ thể.
  • Phân tích tương quan:
    • Kiểm định tương quan Pearson và Chi-Square giữa giá trị bản thân tổng quát và giá trị bản thân tạm thời trên toàn bộ mẫu và trong từng lĩnh vực hoạt động.
    • Kiểm định tương quan giữa mức độ lòng tự trọng với giá trị bản thân tổng quát và giá trị bản thân tạm thời.
  • Phân tích so sánh khác biệt theo các biến nhân khẩu học: Sử dụng kiểm định T-Test và ANOVA để kiểm tra sự khác biệt về lĩnh vực xác định giá trị bản thân và mức độ giá trị bản thân theo các biến số:
Nhóm biến so sánh Phương pháp kiểm định Chỉ số phân tích
Khối ngành đào tạo (Sư phạm vs. Ngoài sư phạm) Independent Samples T-Test So sánh điểm trung bình giữa 2 nhóm ngành
Giới tính (Nam vs. Nữ) Independent Samples T-Test So sánh điểm trung bình giữa nam và nữ
Năm học (Năm 1, 2, 3, 4) One-Way ANOVA So sánh biến thiên giữa các năm đào tạo
Kết quả học tập (Học lực các mức) One-Way ANOVA So sánh mức độ giá trị bản thân theo học lực
Kết quả rèn luyện (Các mức điểm rèn luyện) One-Way ANOVA Đánh giá khác biệt theo mức độ rèn luyện
Thành tích đạt được (Có thành tích vs. Không) Independent Samples T-Test Đánh giá tác động của thành tích cá nhân
Điều kiện kinh tế gia đình One-Way ANOVA So sánh giữa các nhóm hoàn cảnh kinh tế
Vị trí con trong gia đình (Con đầu, con thứ, con một) One-Way ANOVA Đánh giá ảnh hưởng của thứ tự sinh
Yếu tố tôn giáo (Có tôn giáo vs. Không tôn giáo) Independent Samples T-Test So sánh sự khác biệt theo niềm tin tôn giáo

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Về các lĩnh vực xác định giá trị bản thân: Nghiên cứu đã xác định được cấu trúc và thứ tự các lĩnh vực mà sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP.HCM lựa chọn làm điểm tựa đánh giá giá trị bản thân theo thang đo CSW, kiểm chứng vai trò của các yếu tố bên ngoài (như sự công nhận từ xã hội, thành tích học tập) so với các giá trị bên trong (phẩm chất đạo đức).
  • Về thực trạng mức độ giá trị bản thân: Phần lớn sinh viên khảo sát thể hiện mức độ giá trị bản thân tổng quát ở mức khá, phản ánh thái độ tự đánh giá tích cực và tự tin vào phẩm chất, năng lực cá nhân.
  • Về mối quan hệ giữa các cấu trúc tâm lý: Kết quả kiểm định Pearson và Chi-Square chứng minh mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa giá trị bản thân tổng quát, giá trị bản thân tạm thời và mức độ lòng tự trọng. Sinh viên có lòng tự trọng cao thường duy trì cảm nhận giá trị bản thân ổn định hơn trước các biến động tình huống.
  • Về sự khác biệt theo tham số xã hội - nhân khẩu: Khóa luận chỉ ra mức độ phân hóa giá trị bản thân theo giới tính, khối ngành, năm học và kết quả rèn luyện, làm sáng tỏ cách thức các yếu tố môi trường giáo dục và cá nhân tác động đến nhận thức bản thân của sinh viên.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với Nhà trường và các tổ chức đoàn thể: Cần xây dựng môi trường học đường tích cực, tăng cường các hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm, hoạt động xã hội và nghiên cứu khoa học nhằm tạo cơ hội cho sinh viên khẳng định năng lực. Thành lập và phát triển các trung tâm tư vấn tâm lý học đường hỗ trợ sinh viên giải tỏa áp lực học tập và các xung đột cảm xúc.
  • Đối với giảng viên và cố vấn học tập: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm, khuyến khích tính độc lập và sáng tạo; đưa ra những phản hồi mang tính xây dựng nhằm củng cố lòng tự trọng và cảm nhận giá trị nội tại của người học.
  • Đối với sinh viên: Cần chủ động nhận thức đúng đắn về năng lực và giới hạn của bản thân; học cách thiết lập giá trị dựa trên các phẩm chất đạo đức và năng lực thực chất thay vì phụ thuộc quá mức vào sự đánh giá hay công nhận từ người khác trên mạng xã hội.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam tiếp cận khái niệm giá trị bản thân (self-worth) như một cấu trúc tâm lý độc lập cấu thành lòng tự trọng, phân biệt rõ với khái niệm định hướng giá trị; đồng thời hệ thống hóa thang đo CSW trong bối cảnh tâm lý học sư phạm.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng chuẩn xác về thực trạng nhận thức giá trị bản thân của sinh viên Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, làm cơ sở thực chứng phục vụ công tác quản lý giáo dục và định hướng phát triển nhân cách cho sinh viên khối ngành sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn trong 300 sinh viên tại một trường đại học đơn lẻ (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM), do đó tính đại diện cho toàn bộ thanh niên sinh viên tại khu vực phía Nam hoặc cả nước còn có những giới hạn nhất định.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên kỹ thuật tự thuật thông qua bảng hỏi khảo sát (self-report questionnaire), có thể chịu ảnh hưởng bởi mong muốn thể hiện bản thân theo hướng tích cực của người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên các nhóm khách thể đa dạng hơn, bao gồm sinh viên thuộc các khối trường kỹ thuật, y dược, kinh tế và các vùng địa lý khác nhau.
    • Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) nhằm theo dõi sự biến đổi của giá trị bản thân và lòng tự trọng của sinh viên từ năm nhất cho đến khi tốt nghiệp ra trường.
    • Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, nghiên cứu trường hợp) và thực nghiệm tác động tâm lý để kiểm chứng sâu sắc hơn các cơ chế hình thành giá trị bản thân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:
    • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Công tác xã hội: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về cấu trúc nhân cách, lòng tự trọng và giá trị bản thân.
    • Giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, phòng Công tác Chính trị - Sinh viên: Ứng dụng trong việc xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng sống, hoạt động ngoại khóa và công tác hỗ trợ tâm lý sinh viên.
    • Các nhà nghiên cứu: Tham khảo khung phương pháp luận nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích dữ liệu SPSS trong nghiên cứu tâm lý học thực chứng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống tổng quan lý luận chi tiết về các mô hình lòng tự trọng và thang đo các lĩnh vực xác định giá trị bản thân CSW ở Chương 1.
    • Thiết kế phương pháp nghiên cứu thực nghiệm với các ma trận kiểm định thống kê đa biến (T-Test, ANOVA, Pearson, Chi-Square) ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa khái niệm "giá trị bản thân" (self-worth) như thế nào? Khóa luận xác định giá trị bản thân là cảm nhận của một cá nhân về bản thân mình như một con người có đầy đủ giá trị, bao gồm các phẩm chất tốt đẹp và thành tích tích cực, xứng đáng được người khác đối xử với sự tôn trọng. Giá trị bản thân được xem là một thành tố cốt lõi của lòng tự trọng, phản ánh khía cạnh sự xứng đáng (worthiness).

2. Khóa luận phân biệt giá trị bản thân tổng quát và giá trị bản thân tạm thời ra sao?

  • Giá trị bản thân tổng quát: Mang tính thuộc tính bền vững, đại diện cho mức độ nhu cầu được tôn trọng chung của cá nhân, ít bị biến động đột ngột bởi các tình huống thường nhật.
  • Giá trị bản thân tạm thời: Mang tính trạng thái, biểu hiện qua các phản ứng cảm xúc tự đánh giá nhất thời, dao động mạnh mẽ tùy thuộc vào trải nghiệm thành công hay thất bại trong các tình huống cụ thể và có tác động trực tiếp đến hành vi.

3. Khung lý thuyết nào được dùng làm cơ sở chính để đo lường các lĩnh vực xác định giá trị bản thân? Khóa luận sử dụng mô hình thang đo Các lĩnh vực xác định giá trị bản thân (Contingencies of Self-Worth - CSW) do Jennifer Crocker và cộng sự phát triển, bao gồm 7 lĩnh vực: Năng lực học tập, Ngoại hình, Sự công nhận từ người khác, Sự cạnh tranh, Sự hỗ trợ từ gia đình, Niềm tin tôn giáo và Phẩm chất đạo đức.

4. Khóa luận thực hiện khảo sát trên quy mô mẫu nào và sử dụng các phương pháp thống kê gì? Khảo sát được thực hiện trên mẫu $N = 300$ sinh viên từ năm 1 đến năm 4 tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các phép phân tích: Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn, Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, Tương quan Pearson, Kiểm định Chi-Square, Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA.

5. Khóa luận kiểm tra sự khác biệt về giá trị bản thân dựa trên những tham số nhân khẩu học nào? Khóa luận phân tích sự khác biệt dựa trên 9 nhóm tham số: khối ngành đào tạo (sư phạm và ngoài sư phạm), giới tính, năm học, kết quả học tập (học lực), kết quả rèn luyện, thành tích đạt được, điều kiện kinh tế gia đình, vị trí thứ tự con trong gia đình và niềm tin tôn giáo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Quân là một công trình nghiên cứu tâm lý học thực chứng nghiêm túc, làm sáng tỏ cấu trúc lý luận và thực trạng giá trị bản thân của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc vận dụng mô hình CSW và các kỹ thuật xử lý thống kê định lượng trên mẫu 300 sinh viên, nghiên cứu đã chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa giá trị bản thân với lòng tự trọng và sự phân hóa theo các biến số nhân khẩu học. Kết quả này không chỉ đóng góp tài liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Tâm lý học mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác giáo dục, tư vấn tâm lý và phát triển toàn diện nhân cách sinh viên sư phạm.