Nghiên cứu về ý định chọn nơi làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp tại TP.HCM năm 2023

Nghiên cứu về ý định chọn nơi làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp tại TP.HCM năm 2023, phân tích yếu tố ảnh hưởng và xu hướng thị trường lao động.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

102
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.7. Bố cục của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

2.2. Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB)

2.3. Khái niệm về nơi làm việc

2.4. Khái niệm về ý định chọn nơi làm việc

2.5. Các nghiên cứu liên quan

2.5.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.5.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5.3. Hệ thống các nghiên cứu liên quan

2.6. Thảo luận về khoảng trống nghiên cứu

2.7. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.7.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.7.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định tính

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.5. Phương pháp chọn mẫu

3.6. Thang đo, mã hóa thang đo và phân tích

3.6.1. Thang đo và mã hóa thang đo

3.7. Phương pháp phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Thống kê mô tả các biến định tính

4.1.2. Thống kê mô tả các biến định lượng

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. Thang đo các biến độc lập

4.5. Thang đo Yếu tố Ý định chọn nơi làm việc

4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.7. Phân tích sự tương quan

4.8. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.9. Dò tìm các phạm vi giả định cần thiết trong mô hình

4.10. Kiểm định các giả thuyết hồi quy

4.11. Kết quả hồi quy của mô hình

4.12. Phương trình hồi quy

4.13. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị của nghiên cứu

5.2.1. Đối với yếu tố "Thu nhập"

5.2.2. Đối với "Đặc tính công việc và ngành"

5.2.3. Đối với "Môi trường làm việc"

5.2.4. Đối với "Danh tiếng của doanh nghiệp"

5.2.5. Đối với "Chính sách đào tạo và phát triển"

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất

Tóm tắt

I. Ý định chọn nơi làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp tại TP

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp tại TP.HCM năm 2023. Kết quả chỉ ra rằng thị trường lao độngcơ hội việc làm đóng vai trò quan trọng trong quyết định của sinh viên. Các yếu tố như mức lương, môi trường làm việc, và sự phát triển nghề nghiệp được xem là những tiêu chí hàng đầu. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự ảnh hưởng của xu hướng tuyển dụngđịa điểm làm việc đến quyết định của sinh viên.

1.1. Yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc

Nghiên cứu xác định năm yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên: thu nhập, đặc tính công việc và ngành nghề, môi trường làm việc, danh tiếng doanh nghiệp, và chính sách đào tạo và phát triển. Trong đó, thu nhập được xem là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là đặc tính công việc và ngành nghề. Môi trường làm việcdanh tiếng doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng, trong khi chính sách đào tạo và phát triển có ảnh hưởng ít hơn.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượngđịnh tính để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu với sinh viên, trong khi phương pháp định lượng dựa trên khảo sát và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Các thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.

II. Thị trường lao động và cơ hội việc làm tại TP

Thị trường lao động tại TP.HCM năm 2023 được đánh giá là có nhiều biến động, đặc biệt là sự thiếu hụt lao động trong một số ngành nghề. Nghiên cứu chỉ ra rằng cơ hội việc làm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên. Các ngành nghề như kế toán, quản trị kinh doanh, và tài chính ngân hàng có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao nhất. Điều này phản ánh xu hướng tuyển dụng và nhu cầu nhân lực của thị trường.

2.1. Xu hướng tuyển dụng và ngành nghề

Nghiên cứu chỉ ra rằng xu hướng tuyển dụng tại TP.HCM năm 2023 tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu cao như kế toán, quản trị kinh doanh, và tài chính ngân hàng. Các doanh nghiệp đang tìm kiếm nhân lực có kỹ năng chuyên môn cao và khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên, đặc biệt là những người có định hướng nghề nghiệp rõ ràng.

2.2. Địa điểm làm việc và sự hài lòng trong công việc

Địa điểm làm việc là một trong những yếu tố được sinh viên quan tâm khi lựa chọn nơi làm việc. Nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên có xu hướng lựa chọn các công ty có trụ sở tại các khu vực thuận tiện về giao thông và cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, sự hài lòng trong công việc cũng là yếu tố quan trọng, bao gồm môi trường làm việc thân thiện, cơ hội thăng tiến, và chính sách đãi ngộ tốt.

III. Kết luận và hàm ý quản trị

Nghiên cứu kết luận rằng ý định chọn nơi làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp tại TP.HCM năm 2023 chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó thu nhập, đặc tính công việc và ngành nghề, và môi trường làm việc là những yếu tố quan trọng nhất. Các doanh nghiệp cần chú trọng vào việc cải thiện các yếu tố này để thu hút nhân tài tiềm năng. Nghiên cứu cũng đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược tuyển dụng hiệu quả.

3.1. Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp

Nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình tuyển dụng và thu hút nhân tài. Cụ thể, doanh nghiệp cần tập trung vào việc nâng cao mức lương, cải thiện môi trường làm việc, và xây dựng chính sách đào tạo và phát triển hiệu quả. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần chú trọng vào việc quảng bá danh tiếng doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát triển nghề nghiệp.

3.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có một số hạn chế, bao gồm phạm vi nghiên cứu hẹp và số lượng mẫu khảo sát còn hạn chế. Để cải thiện, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi nghiên cứu và tăng số lượng mẫu khảo sát. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên trong bối cảnh thị trường lao động thay đổi nhanh chóng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, tính cấp thiết của đề tài, câu hỏi, mục tiêu, đối tượng cũng như phạm vi, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài và kết cấu bài nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Nhắc lại những lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu đã được chứng minh và áp dụng rộng rãi trong các công trình khoa học cũng như nêu lên các khái niệm liên quan. Những kết quả thực nghiệm của một vài nghiên cứu có phạm vi nhắc đến các vấn đề xin việc làm cơ sở để rút ra nhận xét, so sánh, đề xuất mô hình cho đề tài nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Nêu rõ các bước trong quy trình thực hiện, xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu, phân tích xử lý dữ liệu.

Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày về thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha, kiểm định nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu và thảo luận các kết quả trên. 5 Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị Tóm tắt kết quả nghiên cứu, kết luận về bài nghiên cứu. Đề xuất một số ý kiến chủ quan căn cứ trên kết quả ở chương 4 giúp doanh nghiệp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Nêu mặt hạn chế của đề tài đồng thời gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 sẽ trình bày về khung lý thuyết làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài liên quan đến các khái niệm xoay quanh nơi làm việc và nền tảng lý thuyết của nghiên cứu. Lược khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu cho đề tài. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Theo Bentler và cộng sự (1979), mục đích của lý thuyết hành động hợp lý là giải thích các hành vi có ý chí. Phạm vi giải thích của nó loại trừ một loạt các hành vi chẳng hạn như các hành vi tự phát, bốc đồng, theo thói quen hoặc kết quả của sự thèm muốn, hay chỉ đơn giản là theo kịch bản hoặc trong vô thức.

Những hành vi như vậy bị loại trừ vì việc thực hiện hành vi đó có thể xuất phát từ sự không tự nguyện hoặc do việc tham gia vào các hành vi đó có thể không liên quan đến một quyết định có ý thức từ phía người thực hiện. (Langer, 1989) Theo Liska (1984), lý thuyết hành động hợp lý cũng loại trừ những hành vi có thể yêu cầu kỹ năng đặc biệt, cơ hội hoặc nguồn lực duy nhất hay sự hợp tác từ những cá nhân khác để thực hiện hành vi đó ra khỏi phạm vi của nó. Những yếu tố này chính là rào cản ngăn một người không thực hiện hành vi, hay nói các khác họ vẫn xem là thực hiện hành vi nếu họ tự nguyện không tham gia vào hành vi đó. (Liska, 1984) Dựa trên những nhận định về lý thuyết hành động hợp lý từ các nghiên cứu nêu trên, Hale và cộng sự (2002) đã đưa ra mô hình nghiên cứu về lý thuyết hành động hợp lý: 7 Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về hành động hợp lý (Nguồn: Hale và cộng sự, 2002) Từ lý thuyết này có thể suy rộng ra để hình thành nên ý định chọn nơi làm việc cần xuất phát từ chính ý chí và sự tự nguyện của sinh viên thông qua quá trình quan sát, đánh giá cộng thêm niềm tin về nơi làm việc mong muốn cũng như động lực ứng tuyển để hình thành ý định tìm kiếm và chọn nơi làm việc phù hợp với mình.

Theo lý thuyết này những ý định xuất phát từ sự vô thức hay bộc phát nhất thời tại một thời điểm hoặc bị tác động bởi người khác mà không do chính ý chí sinh viên làm chủ cũng không được tính là hành vi chọn nơi làm việc của sinh viên. Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) Theo nghiên cứu của Ajzen (1991), lý thuyết ý định hành vi (TPB) nhằm dự đoán cũng như giải thích hành vi của một người trong các tình huống xác định. Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định hành vi: thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Ở đây, "thái độ cá nhân" được đo lường bằng niềm tin và kỳ vọng của một người bằng cách tự đánh giá lợi ích do chính hành vi của bản thân, từ đó hình thành kỳ vọng, nguyện vọng của người đó để thực hiện hành vi này.

Xét yếu tố "Chuẩn chủ quan" được đo lường bằng mức độ tán thành hay phản bác của những người có ảnh hưởng đến một cá nhân để thực hiện hành vi hiện tại. 8 Cuối cùng yếu tố "Nhận thức kiểm soát hành vi" phản ánh các mức độ thuận lợi hay khó khăn khi thực hiện một hành vi và liệu hành vi đó có bị kiểm soát hoặc hạn chế hay không.2 Mô hình nghiên cứu về hành vi ý định – TPB (Nguồn: Ajzen, 1991) Từ lý thuyết này có thể suy rộng ra rằng để hình thành nên ý định chọn nơi làm việc thì sinh viên đều phải trải qua một quá trình phân tích, đánh giá, suy xét cẩn thận nhiều yếu tố, khía cạnh có liên quan đến ý định đó của mình. Bắt nguồn từ một niềm tin tích cực và tốt đẹp với việc chọn nơi làm việc, mong muốn thử sức với vị trí phù hợp tại doanh nghiệp, sinh viên sẽ có hứng thú với việc tìm nơi làm việc và mong muốn trở thành một nhân viên chính thức của doanh nghiệp trong tương lai, thêm vào đó những tác động từ những người xung quanh như gia đình, bạn bè… sẽ gián tiếp truyền những niềm tin hay quan điểm của họ đến chính nhận thức và suy nghĩ, cảm nhận của nhân viên. Từ những yếu tố khách quan và chủ quan nêu trên sinh viên sẽ hình thành nên ý định chọn nơi làm việc với mong đợi sẽ tìm được nơi cống hiến và phát triển năng lực của bản thân.

Đồng thời, ngoài việc phải chiến thắng hai yếu tố tác động trên, sinh viên còn phải chiến thắng cả những ý chí thúc đẩy và nhận thức nội tại bên trong mình về khả năng thực hiện hành vi chọn nơi làm việc. Khái niệm về nơi làm việc Theo định nghĩa tiếng Việt, nơi làm việc là địa điểm hoặc không gian mà người lao động bắt buộc có mặt nhằm thực hiện các nghĩa vụ lao động của mình theo thỏa thuận hoặc yêu cầu từ phía người sử dụng lao động. Nhóm nghiên cứu của Becker (1990) nhận định khái niệm về nơi làm việc không giới hạn ở không gian văn phòng hay trạm trực, nó bao hàm tất cả các khía cạnh liên quan đến môi trường làm việc của người lao động: vị trí địa lý, những cung đường và khu phố lân cận, khu vực hội họp, các lối giao thoa hay bất kỳ những thiết lập nơi những hành vi trong quá trình lao động có thể diễn ra. Định nghĩa này cũng vượt xa cả cơ sở vật chất khi người ta nhắc về nơi làm việc; nó tương đối bao hàm các vị trí khác nhau liên quan đến hệ thống vận hành, hoạt động tiếp thị, thông tin về dịch vụ, nguồn nhân lực,…Nó cũng bao gồm các quy trình mang tính xã hội có ảnh hưởng đến đời sống lao động: cách các nhà lãnh đạo suy nghĩ và thảo luận về vấn đề liên quan đến không gian; các quy trình lập trình và sáng tạo được sử dụng để thực hiện hoặc thay đổi thiếp lập; các quy trình chẩn đoán được sử dụng nhằm kiểm tra cách thiết lập công việc đang cung cấp hỗ trợ (hoặc không) cho người dùng; các quá trình hỗ trợ từ các cơ sở và các nhóm khác giúp người dùng tận dụng tối đa thiết lập của họ; Cuối cùng là quá trình quản lý (phong cách lãnh đạo và giám sát, chính sách,.) cũng như văn hóa xã hội (các giá trị và chuẩn mực về hành vi phù hợp tại nơi làm việc).

Các khái niệm về nơi làm việc được cập nhật sau này tập trung cao độ vào môi trường cộng tác, giúp tăng cường cả cộng tác trực tiếp cũng như trực tuyến, đồng thời thúc đẩy phân phối công việc. Bên cạnh đó, một định hướng rõ ràng về tính cơ động và công việc lưu động được chú ý không chỉ trong văn phòng mà còn ở những không gian khác (Sullivan, 2013) 10 (Morgan & Anthony, 2008). Theo các nghiên cứu gần đây của Sullivan (2013) và Appel-Meulenbroek cùng cộng sự (2014) xác định rằng cái mới trong các khái niệm kích thích sự tương tác - hợp tác - tập trung - và phụ thuộc vào cơ sở hoạt động mà để đạt được phải thông qua áp dụng thực tiễn, ví dụ: chỗ ngồi linh hoạt, khu vực hợp tác và thông tin liên lạc và các khu vực dành cho công việc yên tĩnh. Từ những khái niệm trên cho thấy nơi làm việc không đơn thuần là một không gian vật chất nhất định mà nó còn bao hàm cả những hoạt động gắn kết trong cộng đồng nhân viên khi thực hiện nghĩa vụ lao động theo hợp đồng tại cơ quan xí nghiệp trong thỏa thuận cũng như các giá trị tinh thần liên quan đến người lao động và hiệu suất công việc khi nhân viên tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.

Khái niệm về ý định chọn nơi làm việc Ý định là những yếu tố cho thấy khả năng thực hiện hành vi của một cá nhân. Ý định còn mang ý nghĩa thúc đẩy cũng như nỗ lực của một người từ đó dẫn đến hành động cụ thể. (Ajzen, 1991) Trong bài luận văn công bố, ý định chọn nơi làm việc được định nghĩa nguyên văn như sau "Ý định làm việc ở tổ chức nào đó là ý muốn và dự định chủ quan của một người phải làm và tổ chức đó là một nơi sẽ được chọn để làm việc". (Hà, 2018) Dựa theo định nghĩa trên, ý định nộp đơn cho vị trí công việc cụ thể là tiền đề cho việc lựa chọn tổ chức để làm việc.

Ý định nộp đơn cho một vị trí công việc có liên quan đến sở thích cá nhân (Barber & Roehling, 1993).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ý định chọn nơi làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp tại TP.HCM 2023" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các tiêu chí như môi trường làm việc, mức lương, cơ hội thăng tiến mà còn đề cập đến tác động của các yếu tố xã hội và cá nhân. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho cả sinh viên đang chuẩn bị tốt nghiệp và các nhà tuyển dụng muốn hiểu rõ hơn về nhu cầu của thế hệ trẻ.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp nghiên cứu điển hình trên địa bàn tp hồ chí minh, nơi phân tích sâu hơn về thực trạng việc làm và các yếu tố ảnh hưởng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng làm việc của sinh viên vừa tốt nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những kỹ năng cần thiết để thành công trong môi trường làm việc. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ impacts of human resource practices on organizational engagement and turnover intention case of business employees in ho chi minh city cung cấp góc nhìn về tác động của chính sách nhân sự đến sự gắn kết và ý định nghỉ việc, một yếu tố quan trọng trong quyết định chọn nơi làm việc.

Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này!