Chương 1: Tổng quan nghiên cứu 4 Các thành phần/tiêu đề trong chƣơng bao gồm: lý do chọn nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu; phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, cấu trúc đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Giới thiệu khái niệm về ý định chọn, các lý thuyết và nội dung có liên quan khác tới đề tài. Đi kèm với việc đề ra mô hình nghiên cứu đề xuất dự kiến, đồng thời liên quan đến giả thuyết cần đƣợc xem xét. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Tác giả giới thiệu các phƣơng pháp sử dụng trong nghiên cứu, mô tả bảng câu hỏi cụ thể và xây dựng thang đo cho nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Đƣa ra báo cáo chi tiết về toàn bộ quá trình nghiên cứu, trình bày đẩy đủ các phƣơng pháp và đƣa ra kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Nêu bao quát ý nghĩa nghiên cứu, đƣa ra một số đề xuất và hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ cho các nhà quản trị nhân sự tăng khả năng lôi cuốn ứng viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP. 5 Tóm tắt chƣơng 1 Trong nội dung chƣơng này, tác giả tập trung trình bày các khái quát và lý do chọn đề tài nghiên cứu. Từ đó, xác định mục tiêu, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu mà đề tài cần thực hiện, tiếp đến là phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa của thực tiễn kèm theo ý nghĩa lý thuyết của đề tài, cuối cùng là cấu trúc đề tài với bao gồm bố cục 05 chƣơng. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chƣơng hai nghiên cứu nhằm phân tích tổng quan việc xem xét các lý thuyết nghiên cứu liên quan tới đề tài và tham khảo các nghiên cứu đã thực hiện ý định chọn nơi làm việc.
Từ đó, tác giác đƣa ra đề xuất mô hình nghiên cứu. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) Học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) là một lý thuyết tâm lý học xã hội đƣợc xây dựng bởi (Fishbein and Ajzen 1970) vào những (năm 1960-1970). Theo TRA, hành động của con ngƣời phụ thuộc vào ý định và thái độ của họ. Ý định là động lực và kế hoạch thực hiện một cách hành động cụ thể, trong khi tâm trạng là cảm nhận của cá nhân đó về hành động đó và ý kiến xã hội liên quan đến nó.
Ý định hành động là sự kết hợp giữa thái độ và chuẩn chủ quan đối với một hành động. Nó đo lƣờng năng lực chủ quan của một ngƣời thực hiện một hành động và phụ thuộc vào thái độ và chuẩn chủ quan của cá nhân đó. Thái độ đề cập đến cách mà một ngƣời phản ứng hoặc thể hiện hành động, trong khi chuẩn chủ quan dựa trên tiêu chuẩn xã hội liên quan đến hành động đó. Nếu thái độ tích cức và chuẩn chủ quan mạnh mẽ, thì mối liên hệ giữa thái độ và hành vi sẽ càng chặt chẽ hơn.
Tuy nhiên, tác động của thái độ và chuẩn chủ quan lên ý định hành vi có thể khác nhau và phụ thuộc vào từng cá nhân và hoàn cảnh. Theo nghiên cứu, kinh 7 nghiên trực tiếp về hành động cụ thể có thể làm tăng sự ảnh hƣởng của thái độ đến ý định hành vi.1- Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA) Nguồn: (Fishbein and Ajzen 1970) 2. Ý định lựa chọn nơi làm việc Ý định là một trạng thái tâm lý của con ngƣời, biểu hiện thông qua ý chí và quyết tâm để đạt đƣợc mục tiêu hay hành động nào đó. Nó là một bƣớc đầu tiên quan trọng trong quá trình thực hiện các kế hoạch và đạt đƣợc thành tựu.
Trong lĩnh vực nghiên cứu, ý định thƣờng đƣợc xem nhƣ một nhân tố quan trọng để dự đoán và giải thích hành vi của con ngƣời. Vấn đề liên quan đến tuyển dụng nhân sự và lựa chọn tổ chức là nhu cầu quan trọng trong nghiên cứu, đã đƣợc quan tâm đến bởi nhiều nhà nghiên cứu trong nhiều năm trở lại đây (Barber 1998) tổng thể từ các nghiên cứu. Với sự tiến bộ của các nghiên cứu, họ đặc biệt quan tâm đến các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hấp dẫn của một tổ chức. Theo quan điểm của (Gregory 2010) về thuyết kỳ vọng, "quyết định và lựa chọn của ngƣời tìm việc dựa trên việc tận dụng những nỗ lực của bản thân để đáp ứng không chỉ nhu cầu ngay lập tức mà còn các mục tiêu tƣơng lai và hành vi của họ".
Nếu ứng viên có suy nghĩ rằng, nếu có thể giúp họ đạt đƣợc những kết quả mang giá trị, họ sẽ đồng ý làm việc với tổ chức đó. Vì vậy, ngƣời tìm việc sẽ tập trung quan tâm đến các đặc tính của tổ chức mà họ tin tƣởng rằng nỗ lực của mình sẽ đạt đƣợc các kết quả có giá trị. Bên cạnh đó, khái niệm ý định theo đuổi công việc của Rynes (1991) liên quan đến việc nộp đơn xin việc và bao gồm những mong muốn nhƣ khả năng tìm hiểu thông tin về công ty trên trang web hoặc tham gia cuộc gặp gỡ ứng tuyển, cũng nhƣ sẵn sàng tuân thủ các quy trình nộp đơn. Các nghiên cứu liên quan 2.
Nghiên cứu nước ngoài Trong nghiên cứu của (Bretz and Judge 1994) về tác động về cơ chế lựa chọn đến quyết định tìm việc, đã phát hiện ra rằng ngƣời tìm việc xem xét các yếu tố nhƣ sự minh bạch trong quy trình tuyển dụng, mức lƣơng, cơ hội thăng tiến và sự linh hoạt trong công việc trƣớc khi quyết định chọn công việc phù hợp. Ngoài ra, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và giới tính cũng có ảnh hƣởng đáng kể đến quyết định ứng tuyển của ứng viên. Những nhân tố quan trọng khi lựa chọn một tổ chức hay quyết định chọn công việc của các tác giả (Roberson, Collins, and Oreg 2005) cho rằng thông tin tuyển dụng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp ứng viên hiểu rõ hơn về các đặc tính và giá trị cốt lõi của tổ chức. Nếu thông tin này đƣợc truyển đạt một cách mạch lạc thì sẽ giúp tăng khả năng ứng viên hiểu và đồng cảm với tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của tổ chức.
Từ đó tăng tính xác xuất nộp đơn của ứng viên vào tổ chức. Theo nghiên cứu của (Highhouse, Lievens, and Sinar 2003) sự thu hút của một tổ chức đối với ứng viên đƣợc giải thích bởi ba nhân tố chính theo mô hình sau: Sự hấp dẫn Dự định làm việc Sự thu hút của tổ cho tổ chức chức đối với ứng Uy tín công ty viên Hình 1.2- Mô hình nghiên cứu đề xuất của Highhouse và cộng sự (2003) Nguồn:(Highhouse et al. 2003) Collins (2006) đã nghiên cứu và cho rằng hiểu biết về tổ chức, sự uy tín và thƣơng hiệu nó có ảnh hƣởng quan trọng đến quyết định của ngƣời tìm việc khi xin làm việc. Các ứng viên thƣờng tìm hiểu về công ty trƣớc khi nộp để đảm bảo rằng mình phù hợp với văn hoá tổ chức và sẽ đƣợc làm việc trong môi trƣờng thích hợp.
Akosah-Twumasi et al. (2018) đã nghiên cứu và đánh giá hệ thống về các nhân tố ảnh hƣởng đến lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên từ các nền văn hóa 9 theo chủ nghĩa tập thể chủ yếu bị ảnh hƣởng bởi kỳ vọng của gia đình, theo đó các kỳ vọng của gia đình sẽ cao hơn. sự phù hợp nghề nghiệp với cha mẹ làm tăng sự tự tin nghề nghiệp và năng lực bản thân. Sở thích cá nhân đƣợc nhấn mạnh là nhân tố chính ảnh hƣởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp trong môi trƣờng cá nhân, và thanh niên độc lập hơn trong việc ra quyết định nghề nghiệp của họ.
Nghiên cứu sâu hơn là bắt buộc để hƣớng dẫn sự hiểu biết về ảnh hƣởng và sự đa dạng của cha mẹ, đặc biệt đối với triển vọng nghề nghiệp của thanh niên song văn hóa và khả năng sử dụng các nguồn lực có sẵn trong môi trƣờng mới của họ để đạt đƣợc các mục tiêu nghề nghiệp có ý nghĩa trong tƣơng lai. Nghiên cứu trong nước Thi và Duyên, Trần Thị Ngọc (2010) thực hiện một nghiên cứu tại TP.HCM đã tìm ra 08 yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp nhà nƣớc, đặc biệt là các nhân viên có trình độ cao đẳng, đại học học sau đại học. Các yếu tố này bao gồm: "cơ hội đào tạo và thăng tiến; thƣơng hiệu và uy tín tổ chức, sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức, mức lƣơng và hình thức trả công hấp dẫn, chính sách và môi trƣờng tổ chức, chính sách và thông tin tuyển dụng hấp dẫn", cũng nhƣ tầm quan trọng của gia đình và bạn bè trong quyết định của nhân viên. Nghiên cứu này cung cấp thông tin cần thiết và có ý nghĩa cao cho các nhà quản lý trong việc hiểu rõ hơn những yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân các nhân tài cho doanh nghiệp nhà nƣớc.
Nghiên cứu của Trần Điều và các cộng sự (2015) đã tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định của sinh viên tốt nghiệp trƣờng Đại học Nha Trang trong việc lựa chọn địa phƣơng làm việc. Nghiên cứu này dựa trên lý thuyết về hành vi ngƣời tiêu dùng và lý thuyết về marketing địa phƣơng, và xác định các nhân tố nhƣ việc làm, đặc điểm riêng của địa phƣơng, chính sách ƣu đãi của địa phƣơng, thông tin và quy trình tuyển dụng của địa phƣơng, đặc điểm cá nhân và các cá nhân ảnh hƣởng. Kết quả cho thấy rằng, nhân tố "Đặc điểm cá nhân" có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn địa phƣơng làm việc. 10 Việc làm Đặc điểm riêng của địa phƣơng QUYẾT Thông tin và quy trình tuyển ĐỊNH dụng của địa phƣơng CHỌN H4+ ĐỊA Chính sách ƣu đãi của địa PHƢƠNG phƣơng LÀM Đặc điểm cá nhân Các cá nhân có ảnh hƣởng Hình 2.2-Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc Nguồn:Trần Điều, Đỗ Văn Ninh, Phạm Thành Thái.
(2015) Trong nghiên cứu của (Trần Thuý Liễu 2015), đã xác thực đƣợc bốn yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của sinh viên cao đẳng năm cuối học ngành điều dƣỡng tại Cao đẳng Y tế Hà Nội khi lựa chọn vị trí làm việc. Các yếu tố này có mức độ tác động khác nhau, từ yếu tới mạnh, bao gồm các loại: Chính sách ƣu đãi, mối quan hệ và tình cảm, thu nhập và chi phí sinh hoạt, đồng thời cả môi trƣờng sống và điều kiện làm việc. Trần Nguyên Phong (2019) tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê xã hội học, phần mềm SPSS 23.