Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế - xã hội đã dẫn đến nhiều thay đổi trong nhận thức của người lao động đối với công việc và tổ chức. Xu hướng làm việc ngắn hạn, chuyển đổi công việc sau vài năm thay vì gắn bó lâu dài đang ngày càng phổ biến. Bên cạnh đó, người lao động đặt ra yêu cầu ngày càng cao về sự cân bằng giữa trách nhiệm công việc và đời sống gia đình. Theo số liệu dự báo của Anphabe vào cuối năm 2019 được tác giả trích dẫn, tỷ lệ nghỉ việc trong các doanh nghiệp có xu hướng gia tăng và chạm mức 24%, tương đương với việc trung bình một phần tư lực lượng nhân sự chuyển đổi vị trí làm việc. Tình trạng này gây tổn thất tài chính, làm gián đoạn chuỗi hoạt động vận hành, lãng phí chi phí đào tạo và xáo trộn cơ cấu nhân sự. Việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc trở thành nhiệm vụ cấp bách của các nhà quản trị doanh nghiệp.

Đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của người lao động tại TP.HCM" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định và ý định nghỉ việc của người lao động trên địa bàn TP.HCM.
  2. Lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định và ý định nghỉ việc của người lao động.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp quản trị giúp doanh nghiệp hạn chế tỷ lệ luân chuyển lao động và duy trì nguồn nhân lực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định nghỉ việc của người lao động và các yếu tố cấu thành tác động đến ý định nghỉ việc.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, khảo sát người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn, không giới hạn ngành nghề, độ tuổi hay trình độ chuyên môn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập dữ liệu và hoàn thành vào tháng 08 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa các mô hình hành vi và quản trị nhân sự kinh điển:

  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) của Ajzen (2011): Giải thích cơ chế hình thành hành vi của con người xuất phát từ thông tin, niềm tin và ý định trước khi biến thành hành vi cụ thể.
  • Mô hình tiến trình ý định của nhân viên do Mobley và cộng sự (1979, 1982) đề xuất: Khái niệm hóa ý định nghỉ việc (turnover intention) như một giai đoạn nhận thức và lập kế hoạch trước khi chính thức chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức.
  • Các tài liệu quản trị nhân sự thực hành: Ấn bản "Tuyển dụng và đãi ngộ người tài" thuộc bộ sách Harvard Business Essentials (2006) về các lý do nhân viên rời bỏ hoặc tiếp tục gắn bó với doanh nghiệp.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Mô hình tại Việt Nam của Nguyễn Quang Thu (2005), Nguyễn Thị Bích Trâm (2012), Lê Hoàng Vĩnh Phú (2013); mô hình quốc tế của Soonhee Kim (2004), Qureshi và cộng sự (2013), Alniaçik và cộng sự (2013), Janet Cheng Lian Chew (2004).

Trên cơ sở đó, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, kèm theo 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

Mã giả thuyết Mối quan hệ kiểm định Chiều tác động giả định
H1 Sự hỗ trợ từ lãnh đạo $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc Nghịch chiều (-)
H2 Căng thẳng do công việc $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc Thuận chiều (+)
H3 Điều kiện làm việc $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc Nghịch chiều (-)
H4 Cơ hội thăng tiến $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc Nghịch chiều (-)
H5 Tiền lương $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc Nghịch chiều (-)
H6 Mối quan hệ với đồng nghiệp $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc Nghịch chiều (-)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành nghiên cứu bàn giấy tổng hợp tài liệu, kết hợp phỏng vấn nhóm tập trung 10 người lao động tại TP.HCM (thuộc nhiều ngành nghề khác nhau và từng có ý định nghỉ việc) nhằm khám phá, hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hoelter (1983) với kích thước mẫu tới hạn là 200. Tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát và thu về 251 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.0. Các kỹ thuật thống kê áp dụng bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định T-test.

Thang đo các biến nghiên cứu được kế thừa từ các công trình trước: biến Sự hỗ trợ từ lãnh đạo, Căng thẳng trong công việc, Điều kiện làm việc, Cơ hội thăng tiến, và Lương kế thừa từ Davis (2010), Lê Hoàng Vĩnh Phú (2012, 2013), Firth và cộng sự (2005), Kim Dung (2005); biến Mối quan hệ với đồng nghiệp kế thừa từ Kenneth A. Kovach (1995), Huỳnh Thị Thu Sương và Lê Thị Kiều Diễm (2017); thang đo Ý định nghỉ việc kế thừa từ Lê Hoàng Vĩnh Phú (2015), Huỳnh Thị Thu Sương và Lê Thị Kiều Diễm (2017).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương mở đầu hệ thống hóa tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ nhảy việc tại TP.HCM ở mức cao (dự báo 24% theo Anphabe 2019). Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu chính: nhận diện yếu tố, đo lường mức độ tác động và đề xuất giải pháp. Đối tượng nghiên cứu là ý định nghỉ việc và các yếu tố tác động, giới hạn không gian tại TP.HCM và thời gian hoàn thành vào tháng 08/2020. Chương này cũng phác thảo quy trình phối hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng bằng SPSS 20.0, đồng thời giới thiệu kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng về ý định nghỉ việc và hành vi nghỉ việc theo Mobley và cộng sự (1979), Ahmad và cộng sự (2012), Janet Cheng (2004). Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Quang Thu, Nguyễn Thị Bích Trâm, Lê Hoàng Vĩnh Phú) và ngoài nước (Kim, Qureshi và cộng sự, Alniaçik và cộng sự). Trên cơ sở lý thuyết hành vi dự định (Ajzen, 2011) và các nghiên cứu chuyên sâu về động lực làm việc, tác giả định nghĩa và lý giải 6 khái niệm nghiên cứu (Sự hỗ trợ từ lãnh đạo, Căng thẳng do công việc, Điều kiện làm việc, Cơ hội thăng tiến, Lương, Mối quan hệ với đồng nghiệp), từ đó xây dựng mô hình đề xuất cùng 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6).

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu từ xây dựng khung lý thuyết, phỏng vấn thử nghiệm định tính 10 người lao động đến phát bảng hỏi chính thức. Tác giả đối chiếu các nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair (1998), Tabachnick & Fidell (2007) và Hoelter (1983), quyết định áp dụng tiêu chuẩn cỡ mẫu tới hạn tối thiểu 200 của Hoelter (1983), phát đi 300 phiếu để đảm bảo độ tin cậy. Toàn bộ thang đo nghiên cứu được chuẩn hóa dưới dạng Likert 5 mức độ thông qua kế thừa từ các công trình của Davis (2010), Kovach (1995), Lê Hoàng Vĩnh Phú (2012, 2015), Firth và cộng sự (2005), Kim Dung (2005), Huỳnh Thị Thu Sương và Lê Thị Kiều Diễm (2017). Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 20.0 gồm kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các phân tích định lượng trên 251 mẫu khảo sát hợp lệ. Về mặt nhân khẩu học, mẫu khảo sát có sự tham gia của 130 nam (51.8%) và 121 nữ (48.2%). Về cơ cấu độ tuổi: nhóm 18-25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 85 người (33.9%), tiếp theo là 26-30 tuổi có 75 người (29.9%), 31-35 tuổi có 51 người (20.3%) và trên 35 tuổi chiếm 40 người (15.9%). Phân bố theo ngành nghề lao động gồm: khối văn phòng có 94 người (37.5%), khối kỹ thuật có 70 người (27.9%), khối lao động phổ thông có 49 người (19.5%) và các khối ngành khác có 38 người (15.1%). Về thâm niên công tác: từ 1-3 năm chiếm 90 người (35.9%), trên 5 năm có 63 người (25.1%), từ 3-5 năm có 50 người (19.9%) và dưới 1 năm có 48 người (19.1%).

Thống kê mô tả thang đo cho thấy điểm trung bình của các biến quan sát đều đạt trên mức 3.5, trong đó biến CangThang1 đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.9761, còn biến DongNghiep2 và CangThang4 có giá trị thấp nhất trong nhóm khảo sát. Kiểm định độ tin cậy thang đo ghi nhận:

  • Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo: cấu thành bởi 4 biến quan sát, đạt hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.834, các hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.3.
  • Thang đo Căng thẳng do công việc: trong lần kiểm định đầu tiên, biến quan sát CangThang4 có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 (cụ thể là 0.03) nên bị loại bỏ; kiểm định lần 2 cho kết quả thang đo đạt chuẩn độ tin cậy. Biến CangThang3 có Cronbach's Alpha nếu loại biến là 0.887 vẫn được giữ lại do hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu.
  • Các thang đo Điều kiện làm việc, Cơ hội thăng tiến, Lương, Mối quan hệ với đồng nghiệp và Ý định nghỉ việc đều đạt hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0.6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0.3. Biến DongNghiep1 có Alpha nếu loại biến là 0.819 vẫn được giữ lại.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập đạt chỉ số KMO bằng 0.766, hệ số tải nhân tố của các biến như LanhDao2 đạt 0.841.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị

Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu, tác giả thảo luận ý nghĩa của các mối quan hệ tác động và đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị tương ứng:

  1. Đưa ra chính sách lương thưởng hợp lý, công bằng cho người lao động nhằm đảm bảo tương xứng với năng lực và đóng góp.
  2. Nâng cao mối quan hệ với đồng nghiệp, xây dựng tinh thần phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.
  3. Nâng cao sự hỗ trợ từ lãnh đạo thông qua giao tiếp cởi mở, lắng nghe, ghi nhận thành tích và định hướng công việc rõ ràng.
  4. Giảm căng thẳng trong quá trình làm việc bằng cách phân bổ khối lượng hợp lý, kiểm soát thời gian làm thêm và cải thiện cân bằng công việc - cuộc sống.
  5. Xây dựng chính sách tạo cơ hội thăng tiến minh bạch, lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho nhân viên.
  6. Nâng cao điều kiện làm việc, cải thiện cơ sở vật chất, môi trường lao động an toàn, vệ sinh và thoải mái.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và xử lý bộ dữ liệu thực tế gồm 251 người lao động tại TP.HCM. Cơ cấu mẫu nghiên cứu được tổng hợp chi tiết qua bảng số liệu sau:

Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 130 51.8%
Nữ 121 48.2%
Độ tuổi Từ 18 - 25 tuổi 85 33.9%
Từ 26 - 30 tuổi 75 29.9%
Từ 31 - 35 tuổi 51 20.3%
Trên 35 tuổi 40 15.9%
Khối ngành lao động Khối văn phòng 94 37.5%
Khối kỹ thuật 70 27.9%
Khối lao động phổ thông 49 19.5%
Khác 38 15.1%
Kinh nghiệm làm việc Dưới 1 năm 48 19.1%
Từ 1 đến 3 năm 90 35.9%
Từ 3 đến 5 năm 50 19.9%
Trên 5 năm 63 25.1%

Về mặt xử lý định lượng, tác giả đã sàng lọc thang đo thông qua kiểm định độ tin cậy. Biến quan sát CangThang4 có hệ số tương quan biến - tổng chỉ đạt 0.03 (< 0.3) nên đã bị loại khỏi thang đo Căng thẳng do công việc. Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo được xác nhận đạt Cronbach's Alpha là 0.834. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập đạt mức thích hợp với hệ số KMO = 0.766.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa và kiểm chứng bộ thang đo ý định nghỉ việc trên đối tượng đa dạng ngành nghề (văn phòng, kỹ thuật, phổ thông) tại địa bàn TP.HCM thay vì chỉ khu biệt ở một nhóm ngành hẹp (như IT hay nhân viên văn phòng liên doanh Nhật Bản trong các nghiên cứu tiền nhiệm). Đồng thời, tác giả đưa ra 6 nhóm khuyến nghị quản trị thực tế bao quát toàn diện các khía cạnh: đãi ngộ, quan hệ đồng nghiệp, phong cách lãnh đạo, giảm tải căng thẳng, lộ trình thăng tiến và môi trường vật chất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực cá nhân, nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ lực lượng lao động tại TP.HCM.
  • Phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát người lao động làm việc trên địa bàn TP.HCM tại thời điểm năm 2020, chưa mở rộng so sánh giữa các tỉnh thành hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
  • Thang đo và biến số: Một số biến quan sát phải điều chỉnh rút gọn để người trả lời dễ tiếp cận; biến CangThang4 không đạt độ tin cậy phải loại bỏ, cho thấy sự cần thiết phải kiểm chứng và hoàn thiện thêm cấu trúc các câu hỏi đo lường căng thẳng tâm lý trong các nghiên cứu tiếp nối.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề cương nghiên cứu về hành vi tổ chức, động lực làm việc và tỷ lệ luân chuyển nhân sự.
  • Người làm nghiên cứu định lượng tham khảo quy trình phân tích dữ liệu thực tế bằng SPSS: cách thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, quy tắc loại biến khi hệ số tương quan biến - tổng dưới 0.3, và kiểm định EFA.
  • Bộ phận nhân sự và các nhà quản lý doanh nghiệp tham khảo 6 nhóm giải pháp thực tế để rà soát chính sách đãi ngộ, cải thiện phong cách quản lý của cấp trên và cải thiện điều kiện làm việc nhằm giữ chân nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được lựa chọn theo tiêu chuẩn nào?
Nghiên cứu phát ra 300 phiếu khảo sát theo phương pháp thuận tiện và thu về 251 mẫu hợp lệ từ người lao động tại TP.HCM. Quy mô này dựa trên quan điểm cỡ mẫu tới hạn tối thiểu là 200 theo Hoelter (1983), đồng thời thỏa mãn các điều kiện cỡ mẫu của Hair (1998) và Tabachnick & Fidell (2007).

Cơ cấu đối tượng khảo sát phân theo ngành nghề trong nghiên cứu gồm những nhóm nào?
Trong tổng số 251 người tham gia khảo sát, khối văn phòng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 94 người (37.5%), khối kỹ thuật có 70 người (27.9%), khối lao động phổ thông có 49 người (19.5%) và các khối ngành khác có 38 người (15.1%).

Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong bước kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và nguyên nhân là gì?
Biến quan sát CangThang4 thuộc thang đo "Căng thẳng do công việc" đã bị loại bỏ ở lần kiểm định thứ nhất do có hệ số tương quan biến - tổng quá thấp, chỉ đạt 0.03 (nhỏ hơn mức ngưỡng tiêu chuẩn 0.3). Sau khi loại biến này, thang đo đạt độ tin cậy ở lần kiểm định thứ hai.

Chỉ số KMO trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) của các biến độc lập đạt giá trị bao nhiêu?
Chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) đo lường sự thích hợp của mẫu trong phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập đạt giá trị 0.766 (nằm trong khoảng cho phép từ 0.5 đến 1.0), chứng minh dữ liệu khảo sát phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố.

Khóa luận kế thừa thang đo từ những tác giả nào để đo lường các yếu tố trong mô hình?
Nghiên cứu kế thừa và hiệu chỉnh thang đo từ các công trình trước: thang đo Lãnh đạo, Căng thẳng, Điều kiện làm việc, Thăng tiến và Lương kế thừa từ Davis (2010), Lê Hoàng Vĩnh Phú (2012), Firth và cộng sự (2005), Kim Dung (2005); thang đo Đồng nghiệp kế thừa từ Kenneth A. Kovach (1995), Huỳnh Thị Thu Sương và Lê Thị Kiều Diễm (2017); thang đo Ý định nghỉ việc kế thừa từ Lê Hoàng Vĩnh Phú (2015), Huỳnh Thị Thu Sương và Lê Thị Kiều Diễm (2017).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp của hai tác giả Trương Mỹ Dung và Hồ Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình 6 yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc của người lao động tại TP.HCM. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 251 mẫu hợp lệ bằng phần mềm SPSS 20.0, đề tài làm rõ các đặc điểm nhân khẩu học và kiểm định độ tin cậy của các thang đo thành phần. Các phát hiện định lượng là căn cứ để tác giả đề xuất 6 nhóm khuyến nghị quản trị thực tế hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và công tác lãnh đạo. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên, học viên chuyên ngành quản trị và các nhà quản lý nguồn nhân lực.