Giới thiệu dự án

Thị trường Dược phẩm Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) duy trì ở mức 8-10%. Theo số liệu từ Cục Quản lý Dược, tỷ lệ nhân lực Dược tại Việt Nam đạt xấp xỉ 1,19 Dược sĩ/10.000 dân, tạo ra nhu cầu cấp thiết bổ sung hơn 18.000 nhân lực trình độ đại học trở lên giai đoạn 2011–2020. Tuy nhiên, theo báo cáo của Tổng cục Thống kê quý 2/2018, cả nước có đến 126,9 nghìn lao động có trình độ đại học trở lên rơi vào tình trạng thất nghiệp (chiếm tỷ lệ 2,47%), và 24% nhân lực làm việc ở trình độ thấp hơn chuyên môn đào tạo.

Thực trạng này phản ánh một khoảng cách (gap) lớn giữa công tác đào tạo học thuật và nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp ngành Dược đối mặt với tình trạng thiếu định hướng nghề nghiệp cụ thể, mất cân bằng giữa kỳ vọng thu nhập, vị trí làm việc (Dược lâm sàng, QA/QC, Nghiên cứu và Phát triển - R&D, Trình dược viên, Chuỗi bán lẻ) và năng lực thực tế.

Khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoá 13DDS - Đại học Nguyễn Tất Thành" (Chuyên ngành: Quản lý và Cung ứng thuốc, Mã ngành: 52720401) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán phân tích xu hướng việc làm và nhu cầu thị trường đối với khóa Dược sĩ đại học chính quy đầu tiên (niên khóa 2013–2018) của nhà trường.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH QUẢN TRỊ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đầu vào Đào tạo]    -->  [Khảo sát & Phân tích Dữ liệu]  -->  [Chuẩn hóa Đầu ra]  |
|  - 2 Chuyên ngành          - Bảng hỏi chuẩn hóa (26 items)      - Khung năng lực  |
|  - Lý thuyết + PTN         - SPSS v22.0 & Slovin Sampling       - Cầu nối Doanh   |
|  - 13DDS (N=312)           - Đánh giá Định hướng & Kỹ năng        nghiệp Dược     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế và chuẩn hóa công cụ khảo sát: Xây dựng bảng câu hỏi đo lường định hướng nghề nghiệp gồm 26 biến số (7 biến nhân khẩu học, 18 biến nội dung và 1 biến kiểm định tính hợp lệ).
  2. Thu thập và phân tích định lượng: Khảo sát toàn diện $N = 312$ sinh viên khóa 13DDS (255 sinh viên chuyên ngành Quản lý và Cung ứng thuốc; 57 sinh viên chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc).
  3. Mô hình hóa dữ liệu xu hướng việc làm: Xác định tỷ lệ lựa chọn lĩnh vực công tác (Bệnh viện, Nhà máy sản xuất, Doanh nghiệp phân phối, Viện kiểm nghiệm), kỳ vọng thu nhập và các rào cản kỹ năng mềm.
  4. Đề xuất khung giải pháp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Ban chủ nhiệm Khoa Dược và Hội đồng Đào tạo nhằm tinh chỉnh chương trình giảng dạy và nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành.

Phạm vi và Giới hạn

  • Không gian: Khoa Dược – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành kết hợp các đơn vị thực tập doanh nghiệp Dược phẩm, Nhà thuốc và mạng lưới sinh viên trực tuyến.
  • Thời gian: Dữ liệu khảo sát và xử lý từ ngày 01/07/2018 đến ngày 30/09/2018.
  • Giới hạn kỹ thuật: Mẫu khảo sát áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (Convenience Sampling) kết hợp kiểm định cỡ mẫu tối ưu theo công thức Slovin ($e = 0.05$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai nghiên cứu, các phương pháp thu thập dữ liệu định hướng nghề nghiệp truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về tính bao quát và độ tin cậy số liệu.

Tiêu chí Khảo sát truyền thống (Giấy) Khảo sát Online thuần túy Giải pháp Hybrid (Nghiên cứu áp dụng)
Độ phủ mẫu Thấp, phân tán theo phòng thí nghiệm Trung bình, phụ thuộc tương tác mạng Tối ưu ($N=312$), tiếp cận đa kênh
Tỷ lệ hồi đáp hợp lệ Cao nhưng tốn chi phí nhập liệu Thấp (nhiều dữ liệu rác/spam) Đạt 92,31% (312/338 phiếu)
Cơ chế lọc nhiễu Thủ công qua kiểm tra mắt Tự động qua ràng buộc form Giao thức lọc 2 lớp (Control Item)
Thời gian xử lý 15 - 20 ngày nhập liệu Excel 1 - 2 ngày trích xuất CSV Thời gian thực qua SPSS v22.0 Engine

Hệ thống phân loại yêu cầu nghiên cứu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Bộ biến nhân khẩu học (Giới tính, Lớp, Chuyên ngành, Điểm GPA thang 4); Nhóm đo lường xu hướng (Đi làm ngay, Vừa học vừa làm, Học tiếp cao học/CKI); Bộ lọc bẫy kiểm tra tính hợp lệ (Trap question).
  • Should have: Đo lường mức độ ảnh hưởng của mạng lưới quan hệ (Gia đình, Bạn bè, Nhà trường); Đánh giá nhu cầu kỹ năng (TOEIC, Tin học chuẩn hóa, Giao tiếp, Quản lý thời gian).
  • Could have: Dự báo phân khúc thu nhập khởi điểm mong muốn theo phân tầng học lực.
  • Won't have: Đánh giá năng lực chuyên môn lâm sàng thực hành chi tiết của từng sinh viên.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý dữ liệu và thu thập thông tin được xây dựng theo chuẩn phân tầng:

[Sinh viên 13DDS] ---> [Google Forms Engine / Paper Surveys]
                                |
                                v
               [Lọc dữ liệu & Loại bỏ 26 phiếu rác]
                                |
                                v
               [Database: 312 Samples (CSV/XLSX)]
                                |
             +------------------+------------------+
             |                                     |
             v                                     v
   [IBM SPSS Statistics 22.0]            [MS Excel 2013 Pivot]
   - Descriptive Statistics              - Demographic Cross-tab
   - Chi-Square Test / Frequencies       - Visualization Charts

Ngăn xếp công nghệ và môi trường phân tích

  • Nền tảng thu thập: Google Drive Forms API & Hệ thống phiếu điều tra chuẩn hóa ISCO-08.
  • Công cụ phân tích định lượng: IBM SPSS Statistics phiên bản 22.0 (License Build).
  • Công cụ xử lý bảng tính & biểu đồ: Microsoft Excel 2013.
  • Môi trường script tự động hóa kiểm định: Python 3.8 với thư viện pandasscipy.stats.
-- Cấu trúc Schema bảng dữ liệu khảo sát sinh viên Dược (Data Dictionary)
CREATE TABLE Survey_13DDS_Responses (
    ResponseID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    StudentCode VARCHAR(20) NOT NULL UNIQUE,
    Gender ENUM('Nam', 'Nu') NOT NULL,
    BirthYear INT NOT NULL DEFAULT 1995,
    Hometown VARCHAR(100) NOT NULL,
    MajorCode ENUM('QL_CUNGUOC', 'SX_PHATTRIEN') NOT NULL,
    GPA_Scale4 DECIMAL(3,2) NOT NULL,
    CareerPath ENUM('DiLamNgay', 'VuaHocVuaLam', 'HocTiep') NOT NULL,
    TargetSalaryRange VARCHAR(50),
    DesiredWorkplace ENUM('TPHCM', 'QueNha', 'TinhKhac'),
    ValidationCheckPassed BOOLEAN NOT NULL DEFAULT TRUE
);

Tiêu chuẩn bảo mật và an toàn dữ liệu

Dữ liệu được ẩn danh hóa hoàn toàn (Anonymized Data Protocol) theo quy tắc mã hóa mã số sinh viên một chiều. Không lưu trữ thông tin nhận dạng cá nhân nhạy cảm, loại trừ sai lệch do áp lực đánh giá học thuật từ phía giảng viên.

Methodology

Quy trình nghiên cứu triển khai theo mô hình 5 giai đoạn khép kín:

[Giai đoạn 1: Phỏng vấn sâu] -> [Giai đoạn 2: Thiết kế Bảng hỏi] -> [Giai đoạn 3: Thu thập Dữ liệu] -> [Giai đoạn 4: Làm sạch & Kiểm định] -> [Giai đoạn 5: Tổng hợp & Khuyến nghị]
  1. Giai đoạn 1 (Qualitative Pilot): Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia, nhà quản lý nhà máy Dược, chủ chuỗi nhà thuốc và cựu sinh viên nhằm xác định danh mục biến.
  2. Giai đoạn 2 (Instrument Design): Xây dựng bảng hỏi 26 items, phân bổ theo thang đo định danh (Nominal), thứ bậc (Ordinal) và khoảng Likert.
  3. Giai đoạn 3 (Data Collection): Phát hành song song 85 bảng hỏi giấy và 253 lượt khảo sát số hóa qua cộng đồng nhóm sinh viên Dược.
  4. Giai đoạn 4 (Data Cleaning & SPSS Processing): Loại bỏ mẫu không đạt tiêu chuẩn tại câu hỏi số 6 (Validation Filter), mã hóa biến số và chạy thống kê mô tả.
  5. Giai đoạn 5 (Synthesis & Reporting): Đối soát cỡ mẫu theo công thức Slovin và xây dựng báo cáo phân tích.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình làm sạch và kiểm định dữ liệu được thực hiện tự động bằng thuật toán tiền xử lý số liệu:

import pandas as pd
import numpy as np

def validate_and_process_survey(raw_data_path: str):
    """
    Tiền xử lý và làm sạch dữ liệu khảo sát định hướng nghề nghiệp sinh viên 13DDS
    """
    # 1. Đọc dữ liệu thô
    df = pd.read_excel(raw_data_path)
    initial_count = len(df)
    
    # 2. Kiểm tra câu hỏi bẫy tính hợp lệ (Item 6) và dữ liệu thiếu (Null check)
    df_cleaned = df[df['Validation_Check_Item6'] == 1].dropna(subset=['Major', 'GPA_Group', 'Career_Choice'])
    valid_count = len(df_cleaned)
    response_rate = (valid_count / initial_count) * 100
    
    # 3. Tính toán mẫu tối ưu theo Slovin (N dân số giả định = 1400, e = 0.05)
    N_pop = 1400
    e = 0.05
    slovin_n = N_pop / (1 + N_pop * (e ** 2))
    
    is_sample_optimal = valid_count >= slovin_n
    
    return {
        "Total_Raw": initial_count,
        "Valid_Sample": valid_count,
        "Response_Rate": f"{response_rate:.2f}%",
        "Slovin_Threshold": round(slovin_n, 2),
        "Sample_Sufficiency": is_sample_optimal
    }

Testing và validation

Kiểm định cỡ mẫu tối ưu theo công thức Slovin (1960)

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo mô hình toán học: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

  • Trong đó:
    • $N$: Quy mô tổng thể sinh viên khóa 13DDS ($N \approx 1.400$).
    • $e$: Sai số chọn mẫu chấp nhận ($e = 0,05$, độ tin cậy 95%).
    • $n_{optimal} = \frac{1400}{1 + 1400 \cdot (0,05)^2} = \frac{1400}{1 + 3,5} = 311,11 \approx 312 \text{ sinh viên}$.

Số lượng mẫu hợp lệ thu được thực tế là 312 sinh viên, hoàn toàn khớp chính xác 100% với yêu cầu quy mô mẫu tối ưu theo chuẩn thống kê.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KẾT QUẢ THU THẬP & SÀNG LỌC DỮ LIỆU                        |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Loại khảo sát            | Số lượng phát ra/thu  | Số lượng hợp lệ (Tỷ lệ %)      |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Khảo sát online Facebook | 253 phiếu             | 227 phiếu hợp lệ (89,72%)      |
| Khảo sát trực tiếp giấy  | 85 phiếu              | 85 phiếu hợp lệ (100%)         |
| TỔNG CỘNG                | 338 phiếu             | 312 phiếu hợp lệ (92,31%)      |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+

Kết quả đạt được

1. Phân bố nhân khẩu học và Chuyên ngành

  • Giới tính: Nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 211 sinh viên (67,63%), Nam giới gồm 101 sinh viên (32,37%).
  • Cơ cấu chuyên ngành: 255 sinh viên thuộc chuyên ngành Quản lý và Cung ứng thuốc (81,73%); 57 sinh viên thuộc chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc (18,27%).
  • Độ tuổi: 81,41% sinh viên sinh năm 1995 (23 tuổi), phản ánh đúng lộ trình đào tạo chính quy 5 năm (2013–2018).

2. Phân tầng định hướng việc làm sau tốt nghiệp

Định hướng sau tốt nghiệp Số lượng (SV) Tỷ lệ (%) Mục tiêu chuyên sâu
Đi làm ngay 183 58,65% Gia nhập doanh nghiệp Dược, BV, Nhà thuốc
Vừa học vừa làm 114 36,54% Học thêm chứng chỉ hành nghề, Ngoại ngữ
Học tiếp lên cao 15 4,81% Cao học Dược lý/Dược lâm sàng, CKI, VB2
Tổng số 312 100,00% Chi tiết 82,17% học trong nước, 17,83% du học
Định hướng sau tốt nghiệp của 312 Dược sĩ Khóa 13DDS:
[█████████████████████████████                     ] Đi làm ngay: 58.65% (183 SV)
[██████████████████                                ] Vừa học vừa làm: 36.54% (114 SV)
[██                                                ] Học tiếp lên cao: 4.81% (15 SV)

3. Xu hướng phân bổ địa bàn làm việc

  • 76 sinh viên có hộ khẩu tại TP.HCM (24,36%), nhưng có tới hơn 70% tổng sinh viên mong muốn ở lại TP.HCM làm việc nhằm tiếp cận các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia, viện nghiên cứu và chuỗi bán lẻ hiện đại.
  • Các tỉnh có tỷ lệ sinh viên theo học cao kế tiếp: Lâm Đồng (7,05%), Long An (5,13%), Tiền Giang (4,81%), Tây Ninh (4,49%).

Đổi mới và đóng góp

  1. Khung dữ liệu thực chứng đầu tiên về Dược sĩ hệ đại học ngoài công lập: Khóa luận là công trình đầu tiên xác lập cơ sở dữ liệu định lượng về hành vi chọn nghề của sinh viên Dược khóa 1 Đại học Nguyễn Tất Thành, tạo chuẩn tham chiếu cho các khóa 14DDS–18DDS.
  2. Tích hợp bộ lọc bẫy kiểm định chất lượng (Trap Question Validation): Loại bỏ 26 phản hồi ảo/không tập trung, nâng độ chính xác của phân tích lên mức tin cậy 95%.
  3. Phát hiện sự chuyển dịch trong kỳ vọng nghề nghiệp: Khác với quan niệm truyền thống (chỉ tập trung mở quầy thuốc tư nhân), sinh viên khóa 13DDS thể hiện sự quan tâm vượt bậc đến các mảng công việc yêu cầu chuyên môn sâu:
    • Quản lý Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) và Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC).
    • Đăng ký thuốc (Regulatory Affairs - RA) và Đấu thầu Dược phẩm bệnh viện.
    • Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng (Clinical Research Associate - CRA).

So sánh với các nghiên cứu trước đây

Tiêu chí Nghiên cứu Hà Thị Ngọc Thịnh (2014) Nghiên cứu Võ Tấn Đạt (2016) Đề tài Khóa luận 13DDS (2018)
Đối tượng ĐH KHXH&NV Hà Nội Khối ngành Kinh tế - ĐH Cần Thơ Khối ngành Sức khỏe - Dược sĩ ĐH
Quy mô mẫu ($n$) 250 cựu sinh viên 130 sinh viên 312 sinh viên chuẩn hóa Slovin
Yếu tố kỹ năng then chốt Tin học văn phòng & Ngoại ngữ Kỹ năng đàm phán & Giao tiếp Kiến thức quy chế Dược + TOEIC + QA/QC
Tỷ lệ muốn đi làm ngay 64,2% 61,5% 58,65% (36,54% chọn vừa làm vừa học)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch hành động và Lộ trình đào tạo (Roadmap)

Dựa trên kết quả khảo sát, mô hình chuyển giao và nâng cao năng lực sinh viên được đề xuất triển khai theo 3 giai đoạn:

[Quý 4/2018: Chuẩn hóa Kỹ năng] --> [Quý 1-2/2019: Ngày hội Việc làm] --> [Quý 3/2019: Cải cách Khung CTĐT]
  - Khóa đào tạo TOEIC chuẩn đầu ra      - Kết nối 50+ Doanh nghiệp Dược       - Bổ sung Module QA/QC thực tế
  - Xưởng kỹ năng viết CV Dược           - Phỏng vấn tuyển dụng tại chỗ        - Mở rộng thực tập tại Bệnh viện
  1. Tối ưu hóa khung chương trình giảng dạy:
    • Tăng thời lượng thực hành tại 26 phòng thí nghiệm chuyên đề (Dược liệu, Hóa học, Sản xuất thuốc, Kiểm nghiệm).
    • Tích hợp các học phần kỹ năng mềm: Đàm phán giá thuốc, Soạn thảo hồ sơ thầu, Kỹ năng tư vấn sử dụng thuốc an toàn.
  2. Chiến lược liên kết doanh nghiệp (B2U - Business to University):
    • Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP.
    • Định kỳ tổ chức Job Fair chuyên ngành Dược nhằm rút ngắn thời gian tìm kiếm việc làm của sinh viên từ 6 tháng xuống dưới 3 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp chọn mẫu: Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (Convenience Sampling) có thể tiềm ẩn sai số cục bộ đối với những sinh viên ít tương tác trên mạng xã hội.
  • Mô hình thống kê: Đề tài chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và bảng chéo (Crosstabulation), chưa ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa trọng số tác động của từng yếu tố.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng khảo sát dọc (Longitudinal Study) theo dõi tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng.
  • Ứng dụng các thuật toán học máy (Machine Learning) để dự báo mức độ hài lòng nghề nghiệp và khả năng chuyển dịch việc làm trong ngành Dược.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Dược: Nhận thức rõ yêu cầu thực tế của thị trường tuyển dụng, chủ động trang bị chứng chỉ ngoại ngữ (TOEIC), tin học ứng dụng và kỹ năng mềm trước khi tốt nghiệp.
  • Ban Giám hiệu & Giảng viên: Sở hữu dữ liệu thực chứng để cải tiến chương trình đào tạo, phân bổ chỉ tiêu chuyên ngành Quản lý Dược và Sản xuất Dược hợp lý.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm: Tiếp cận nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, nắm bắt được tâm lý và mức thu nhập kỳ vọng của sinh viên mới tốt nghiệp.
  • Nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về hướng nghiệp khối ngành chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình khảo sát này cho các khóa sau là gì?

Cần chuẩn hóa bộ câu hỏi trên nền tảng Google Forms hoặc hệ thống LMS của trường, áp dụng mã số sinh viên làm khóa định danh duy nhất (Unique Identifier), tích hợp câu hỏi kiểm tra tính hợp lệ và phân tích tự động bằng script Python/SPSS.

2. Giới hạn quy mô mẫu tối ưu tính toán theo công thức nào?

Quy mô mẫu được tính theo công thức Slovin với mức ý nghĩa 95% ($e = 0,05$): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể $N \approx 1.400$, cỡ mẫu tối thiểu bắt buộc là $n = 312$.

3. Làm thế nào để tích hợp kết quả nghiên cứu vào hệ thống quản trị đào tạo hiện hữu?

Dữ liệu khảo sát được chuẩn hóa thành định dạng bảng (.xlsx/.csv), sau đó nhập trực tiếp vào hệ thống quản trị thông tin sinh viên (SIS) để phục vụ công tác đối soát chuẩn đầu ra và thống kê tỷ lệ việc làm phục vụ kiểm định chất lượng GD&ĐT.

4. Chi phí triển khai và thời gian hoàn vốn (ROI) đối với nhà trường ra sao?

Chi phí triển khai khảo sát số hóa gần như bằng 0 nhờ tận dụng hạ tầng có sẵn. Lợi ích thu về là nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đạt trên 85%, từ đó gia tăng uy tín thương hiệu và hiệu quả tuyển sinh cho các niên khóa kế tiếp.

5. Sinh viên khối ngành Dược cần chuẩn bị những chứng chỉ kỹ năng nào ngoài bằng cấp chuyên môn?

Theo khảo sát, 3 nhóm kỹ năng được nhà tuyển dụng và sinh viên đánh giá quan trọng nhất gồm:

  • Chứng chỉ Anh văn giao tiếp/học thuật (TOEIC $\ge 500$).
  • Tin học ứng dụng văn phòng và quản trị dữ liệu Dược.
  • Kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề và quản lý thời gian.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Xuân Hiếu (hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Như Quỳnh) đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra:

  • Xây dựng thành công bộ công cụ khảo sát định hướng nghề nghiệp chuẩn hóa 26 items.
  • Phân tích thực chứng trên $N = 312$ sinh viên Dược sĩ đại học khóa đầu tiên (13DDS) của Đại học Nguyễn Tất Thành với độ tin cậy thống kê cao.
  • Xác định rõ xu hướng: 58,65% sinh viên lựa chọn đi làm ngay, 36,54% chọn mô hình vừa học vừa làm, cùng nhu cầu lớn về chuẩn hóa kỹ năng mềm và chứng chỉ bổ trợ.

Nghiên cứu là bước đệm quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản lý đào tạo, định hướng phát triển nguồn nhân lực Dược chất lượng cao, đáp ứng chuẩn mực hội nhập kinh tế và y tế của đất nước.