Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường lao động hiện đại, nghề nghiệp đóng vai trò quyết định tương lai của mỗi cá nhân và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bổ nguồn nhân lực xã hội. Đối với sinh viên sắp tốt nghiệp, việc lựa chọn công việc và định hướng nghề nghiệp gặp nhiều thách thức do chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài như gia đình, bạn bè, quan niệm xã hội hoặc do chưa hiểu rõ năng lực bản thân. Thực trạng này dẫn đến các hệ lụy như định hướng sai lầm, học tập thiếu động lực, bỏ học giữa chừng, hoặc làm việc trái chuyên môn và thay đổi việc làm liên tục sau khi ra trường, gây lãng phí nguồn lực đào tạo và nguồn nhân lực xã hội.

Ngành Y - Dược tại Việt Nam luôn được đánh giá là ngành học có nhu cầu xã hội cao và cơ hội việc làm lớn. Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân sự trình độ cao cho xã hội, quy mô đào tạo Dược sĩ đại học đã được mở rộng ở nhiều trường đại học trên cả nước, dẫn tới sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường tuyển dụng. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành chính thức tuyển sinh đào tạo Dược sĩ đại học hệ chính quy vào cuối năm 2013 với Khóa 13DDS. Đến cuối năm 2018, khóa sinh viên đầu tiên này chuẩn bị tốt nghiệp. Nhằm nắm bắt nhu cầu, xu hướng chọn việc và các yếu tố tác động đến quá trình tìm kiếm việc làm của sinh viên khóa tiên phong, tác giả Huỳnh Xuân Hiếu thực hiện khóa luận tốt nghiệp với hai mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát định hướng nghề nghiệp của sinh viên khóa 13DDS sau khi ra trường;
  2. Đánh giá định hướng việc làm của sinh viên khóa 13DDS sau khi ra trường.

Nghiên cứu xác định các phạm vi và đối tượng cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Định hướng nghề nghiệp của sinh viên hệ Đại học chính quy khóa 2013 (13DDS) tại Khoa Dược – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu định tính: Nhà quản lý, nhân viên tại các công ty Dược, chủ nhà thuốc, nhân viên bán thuốc, nhân viên tại bệnh viện, phòng khám, cựu sinh viên và một số sinh viên khóa 13DDS.
    • Khách thể nghiên cứu định lượng: Sinh viên khóa 13DDS đang theo học tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại các cơ sở đào tạo của Khoa Dược – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành kết hợp khảo sát trực tuyến trên nhóm mạng xã hội Facebook của khóa ("13DDS"), đồng thời thu thập dữ liệu định tính tại một số công ty Dược và nhà thuốc.
    • Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/7/2018 đến ngày 30/9/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các quan niệm đa ngành về nghề nghiệp, việc làm và định hướng nghề nghiệp:

  • Quan niệm về nghề nghiệp và việc làm: Tác giả phân tích khái niệm nghề nghiệp dưới lăng kính Triết học Mác (nghề nghiệp xuất phát từ lao động), Kinh tế học, Giáo dục học (theo định nghĩa của Từ điển Larousse), Xã hội học (khái niệm thiên chức của Max Weber năm 1920) và Tâm lý học (quan niệm của E. Klimov). Phân biệt rạch ròi giữa "nghề nghiệp" (sự gắn bó lâu dài với chuyên môn qua đào tạo) và "việc làm" (hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm theo Điều 13, Bộ luật Lao động Việt Nam).
  • Hệ thống phân loại nghề nghiệp: Áp dụng cách phân loại nghề theo Đặng Danh Ánh (3 nhóm theo mức độ phức tạp kỹ thuật); cách phân loại của nhóm tác giả Phạm Tất Dong, Nguyễn Thế Trường, Trần Minh Thu, Nguyễn Dục Quang (theo hình thức lao động, theo đào tạo, theo yêu cầu đối với người lao động); và Danh mục Nghề nghiệp Việt Nam gồm 10 nhóm nghề cấp 1 ban hành theo Quyết định số 1019/QĐ-TCTK ngày 12/11/2008 của Tổng cục Thống kê.
  • Hệ thống chuyên môn ngành Dược: Khái quát 5 chuyên ngành Dược chính (Dược lâm sàng, Dược liệu, Sản xuất và thiết kế thuốc, Kiểm tra chất lượng thuốc, Quản lý và cung ứng thuốc) cùng các vị trí việc làm thực tế như Trình dược viên, nhân viên tư vấn, nhân viên bán thuốc, nhân viên đấu thầu, đăng ký thuốc, Marketing dược, kiểm nghiệm viên, Đảm bảo chất lượng (QA), Kiểm soát chất lượng (QC), và giảng viên giảng dạy.
  • Mô hình quy trình định hướng nghề nghiệp: Tiếp cận mô hình 3 giai đoạn: "Bạn là ai?" (Đánh giá sở thích, cá tính, năng lực, giá trị) $\rightarrow$ "Bạn đang đi về đâu?" (Nghiên cứu thông tin nghề nghiệp, thị trường tuyển dụng) $\rightarrow$ "Làm sao để đến được nơi bạn muốn đến?" (Kế hoạch hành động, kỹ năng, hồ sơ, phỏng vấn). Đồng thời căn cứ định nghĩa hướng nghiệp theo Điều 3, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các công trình quốc tế tiêu biểu (Frank Parson 1908/1909 với lý thuyết tư vấn nghề; John Lewis Holland thập niên 1940 với lý thuyết tính cách và sở thích nghề nghiệp; Richard S. Sharf; Meir, Melamed & Dinur 1995; các nghiên cứu tại Pháp, Đức, Phần Lan) cùng các nghiên cứu trong nước (Phạm Tất Dong, Nguyễn Văn Hộ, Đặng Danh Ánh, Trần Thị Minh Đức, Nguyễn Hữu Dũng, Hà Thị Ngọc Thịnh, Trần Thị Dương Liễu, Võ Tấn Đạt, Lê Trần Thiên Ý và cs, Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận phối hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thị trường lao động và hướng nghiệp.

  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý, nhân viên doanh nghiệp dược, chủ nhà thuốc và sinh viên nhằm xây dựng và hiệu chỉnh nội dung bảng hỏi.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Kết hợp phát phiếu khảo sát in trực tiếp và phiếu khảo sát trực tuyến qua nền tảng Google Drive trên nhóm Facebook khóa 13DDS. Bảng hỏi gồm 26 câu hỏi (7 câu thông tin nhân khẩu học, 18 câu nội dung chuyên môn và 1 câu kiểm tra tính hợp lệ nhằm loại trừ các phiếu không đạt yêu cầu).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Đánh giá quy mô mẫu tối ưu theo công thức Slovin (1960):

    $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

    (Trong đó: $n$ là cỡ mẫu, $N$ là quy mô tổng thể dân số, $e$ là sai số chọn mẫu cho phép với $e = 0{,}05$ ở mức ý nghĩa 95%).

  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm Microsoft Excel 2013 và IBM SPSS Statistics phiên bản 22.0.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu việc làm và thất nghiệp từ Tổng cục Thống kê (giai đoạn 2017 – Quý 2/2018); số liệu thống kê nhân lực Dược của Cục Quản lý Dược Việt Nam; các văn bản thành lập và chỉ tiêu đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua đợt khảo sát từ ngày 16/09/2018 đến 16 giờ ngày 20/09/2018. Tổng số phiếu thu về là 338 phiếu (253 phiếu trực tuyến, 85 phiếu giấy). Sau khi làm sạch, 312 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu (đạt tỷ lệ hồi đáp 92,31%, loại bỏ 26 phiếu không hợp lệ).

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Cơ sở lý luận về định hướng nghề nghiệp (Chương 1)

Chương 1 làm rõ bức tranh tổng thể về lý luận và thực tiễn của thị trường lao động và đào tạo Dược:

  • Tổng hợp các luận điểm khoa học về bản chất của nghề nghiệp, phân loại nghề nghiệp theo danh mục quốc gia và quốc tế.
  • Phân tích thực trạng lao động tại Việt Nam: Tính đến Quý 1/2018, có 4,7 triệu lao động trình độ đại học đang làm việc, trong đó 24% làm việc ở vị trí thấp hơn trình độ chuyên môn. Đến Quý 2/2018, số người thất nghiệp có trình độ đại học trở lên là 126,9 nghìn người (tỷ lệ 2,47%), thanh niên thất nghiệp chiếm 48,16% tổng số người thất nghiệp cả nước.
  • Nêu bật nhu cầu nhân lực ngành Dược: Cuối năm 2011, tỷ lệ Dược sĩ tại Việt Nam đạt 1,19/10.000 dân với 10.160 Dược sĩ làm việc tại các cơ sở y tế, viện và doanh nghiệp. Nhu cầu nhân lực giai đoạn 2011 – 2020 ước tính cần thêm khoảng 18.000 người.
  • Giới thiệu lịch sử hình thành Khoa Dược – Đại học Nguyễn Tất Thành (thành lập ngày 08/8/2008 theo Quyết định số 232/2008/QĐ-PHC, được cấp phép đào tạo đại học chính quy năm 2013 theo Quyết định số 1887/QĐ-BGDĐT) với hệ thống 26 phòng thí nghiệm chuyên ngành phục vụ đào tạo hai chuyên ngành: "Quản lý và cung ứng thuốc" và "Sản xuất và phát triển thuốc".

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (Chương 2)

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu khoa học:

  • Xác lập đối tượng, khách thể nghiên cứu cho cả hai nhánh định tính và định lượng.
  • Thiết lập quy trình chọn mẫu khảo sát trên tổng thể sinh viên khóa 13DDS trong thời gian từ 01/7/2018 đến 30/9/2018.
  • Xây dựng quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng công cụ SPSS 22.0 và Excel 2013, kiểm soát sai số bằng công thức Slovin.

Kết quả và bàn luận (Chương 3)

Chương 3 công bố các phát hiện thực nghiệm thông qua kết quả điều tra 312 sinh viên khóa 13DDS:

  • Cấu trúc công cụ khảo sát: Bảng hỏi chính thức gồm 26 câu chia thành 5 phần (Thông tin chung; Tình hình định hướng công việc; Các yếu tố ảnh hưởng; Quan điểm về đào tạo của nhà trường; Nhận thức, thái độ, hành vi nghề nghiệp; và Câu hỏi kiểm tra tính hợp lệ).
  • Cơ cấu mẫu điều tra: Mẫu gồm 101 nam (32,37%) và 211 nữ (67,63%). Độ tuổi tập trung chủ yếu là 23 tuổi (sinh năm 1995, chiếm 81,41% với 254 sinh viên). Cơ cấu chuyên ngành gồm 255 sinh viên Quản lý và cung ứng thuốc (81,73%) và 57 sinh viên Sản xuất và phát triển thuốc (18,27%). Địa bàn quê quán trải rộng trên nhiều tỉnh thành, trong đó đông nhất là TP.HCM (76 sinh viên - 24,36%), tiếp theo là Lâm Đồng (22 sinh viên - 7,05%), Long An (16 sinh viên - 5,13%), Tiền Giang (15 sinh viên - 4,81%), Tây Ninh (14 sinh viên - 4,49%), Bến Tre (13 sinh viên - 4,17%).
  • Định hướng sau tốt nghiệp: Phần lớn sinh viên có nguyện vọng tham gia ngay vào thị trường lao động.
Hình thức lựa chọn sau tốt nghiệp Số lượng (sinh viên) Tỷ lệ (%)
Đi làm ngay 183 58,65
Vừa học vừa làm 114 36,54
Học tiếp (Cao học / Văn bằng 2) 15 4,81
Tổng cộng 312 100,00
  • Kế hoạch học tập nâng cao: Trong nhóm sinh viên có nguyện vọng học tập tiếp (gồm nhóm học tiếp và vừa học vừa làm), 82,17% (106 lượt) chọn hình thức đào tạo trong nước và 17,83% (23 sinh viên) mong muốn du học nước ngoài. Về bậc học/chương trình, 62,02% (82 sinh viên) dự định học lên Cao học hoặc Chuyên khoa I ngành Dược, trong khi 37,98% (49 sinh viên) muốn học thêm văn bằng 2 ở các lĩnh vực khác.

Kết luận và Đề nghị (Chương 4)

Khái quát lại các kết quả đạt được từ khảo sát thực tế, tổng kết nhận thức của sinh viên về năng lực cá nhân, kỹ năng nghề nghiệp và đưa ra các khuyến nghị tham khảo cho nhà trường và cơ sở đào tạo nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo và công tác hướng nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ công cụ khảo sát định hướng nghề nghiệp gồm 26 câu hỏi chuẩn hóa dành riêng cho sinh viên Dược sĩ đại học, có tích hợp câu hỏi kiểm soát tính hợp lệ.
  • Xác lập bức tranh nhân khẩu học và định hướng việc làm của sinh viên Dược khóa 13DDS: Tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (67,63%); đại đa số sinh viên ở độ tuổi chuẩn tốt nghiệp 23 tuổi (81,41%); sinh viên có nguồn gốc địa phương đa dạng, tập trung nhiều nhất tại TP.HCM và các tỉnh lân cận vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
  • Tỷ lệ sinh viên mong muốn đi làm ngay sau tốt nghiệp đạt mức cao (58,65%), kết hợp với nhóm vừa học vừa làm (36,54%), phản ánh nhu cầu sớm gia nhập thị trường lao động và tự chủ tài chính của sinh viên ngành Dược.
  • Xác định rõ nhu cầu đào tạo sau đại học của sinh viên: Phần lớn định hướng nâng cao trình độ chuyên môn thông qua các chương trình trong nước (82,17%) ở bậc Cao học hoặc Chuyên khoa I (62,02%).

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Tăng cường gắn kết giữa chương trình đào tạo lý thuyết tại nhà trường với các hoạt động thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, công ty phân phối và bệnh viện.
  • Định kỳ tổ chức các ngày hội việc làm, hội thảo hướng nghiệp chuyên sâu cho từng chuyên ngành Dược nhằm giúp sinh viên tiếp cận sớm các tiêu chuẩn tuyển dụng thực tế (kỹ năng ngoại ngữ TOEIC, tin học, kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, kỹ năng bán hàng).
  • Đẩy mạnh công tác tư vấn tâm lý, đánh giá năng lực bản thân giúp sinh viên xác định đúng thế mạnh cá nhân trước khi lựa chọn vị trí việc làm.

Đóng góp của đề tài

  • Đây là công trình nghiên cứu khảo sát đầu tiên về định hướng nghề nghiệp được thực hiện trên đối tượng sinh viên Dược sĩ đại học chính quy Khóa đầu tiên (13DDS) của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Ban Giám hiệu nhà trường và Ban Chủ nhiệm Khoa Dược trong việc đánh giá hiệu quả của các chương trình sinh hoạt hướng nghiệp đã triển khai, từ đó điều chỉnh nội dung đào tạo sát với nhu cầu xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) trong phạm vi một khóa sinh viên (13DDS) của một cơ sở đào tạo (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành), do đó tính đại diện tổng thể cho sinh viên Dược trên toàn quốc còn giới hạn. Thời gian khảo sát tập trung trong thời gian ngắn (từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2018) tại thời điểm sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp nên chủ yếu phản ánh định hướng dự kiến thay vì tình trạng việc làm thực tế sau khi ra trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khóa tiếp theo của trường và các trường đào tạo Dược khác; đồng thời triển khai nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá mức độ tương thích giữa định hướng trước khi tốt nghiệp và việc làm thực tế của sinh viên sau 6 tháng đến 1 năm ra trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Ban Giám hiệu, Khoa Dược các trường đại học: Cung cấp dữ liệu tham khảo về xu hướng việc làm, nhu cầu học tập nâng cao và các kỹ năng bổ trợ cần thiết đối với sinh viên Dược sĩ đại học, hỗ trợ công tác phát triển chương trình đào tạo và tổ chức hướng nghiệp.
  • Sinh viên ngành Dược (đặc biệt là sinh viên năm cuối): Giúp người học tham khảo quy trình định hướng nghề nghiệp 3 bước, tự đánh giá năng lực và nắm bắt các vị trí việc làm trong ngành Dược (Dược lâm sàng, QA/QC, Đăng ký thuốc, Trình dược viên, Nghiên cứu phát triển).
  • Học viên, sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu xã hội học - giáo dục: Cung cấp khung cấu trúc bảng hỏi khảo sát định lượng, phương pháp xử lý dữ liệu qua SPSS/Excel và mô hình cơ sở lý luận về phân loại nghề nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên cỡ mẫu bao nhiêu và tỷ lệ hồi đáp hợp lệ đạt bao nhiêu?
Nghiên cứu thu về tổng cộng 338 phiếu khảo sát (253 phiếu trực tuyến qua Google Drive và 85 phiếu giấy). Sau quá trình sàng lọc và kiểm tra câu hỏi hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức gồm 312 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ hồi đáp 92,31% (loại 26 phiếu không đạt yêu cầu).

2. Tỷ lệ sinh viên lựa chọn đi làm ngay so với học tiếp sau khi tốt nghiệp như thế nào?
Có 183 sinh viên chọn đi làm ngay (chiếm 58,65%), 114 sinh viên dự định vừa học vừa làm (chiếm 36,54%), và 15 sinh viên lựa chọn tiếp tục học lên cao học hoặc văn bằng 2 ngay sau tốt nghiệp (chiếm 4,81%).

3. Cơ cấu giới tính và chuyên ngành đào tạo của mẫu khảo sát được phân bố ra sao?
Trong 312 sinh viên được khảo sát, có 101 sinh viên nam (32,37%) và 211 sinh viên nữ (67,63%). Về chuyên ngành, có 255 sinh viên thuộc chuyên ngành Quản lý và cung ứng thuốc (81,73%) và 57 sinh viên thuộc chuyên ngành Sản xuất và phát triển thuốc (18,27%).

4. Khóa luận đã sử dụng công thức toán học nào để xác định quy mô mẫu khảo sát?
Tác giả sử dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin (1960): $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với sai số chọn mẫu mong muốn $e = 0{,}05$ ở mức ý nghĩa 95% để kiểm tra tính tối ưu và đại diện của mẫu nghiên cứu.

5. Trong số các sinh viên có nguyện vọng học tiếp, tỷ lệ chọn học trong nước và bậc học mong muốn là bao nhiêu?
Trong nhóm có nguyện vọng tiếp tục học tập, 82,17% (106 lượt) chọn hình thức học trong nước và 17,83% (23 sinh viên) chọn du học. Xét theo bậc học, 62,02% (82 sinh viên) chọn học lên Cao học hoặc Chuyên khoa I, còn 37,98% (49 sinh viên) muốn học văn bằng 2 ngành khác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Xuân Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực Dược học, đồng thời xây dựng thành công bộ công cụ khảo sát thực nghiệm 26 câu hỏi dành riêng cho sinh viên Dược sĩ. Kết quả khảo sát trên 312 sinh viên Khóa 13DDS Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã phản ánh rõ nét thực trạng nhận thức, xu hướng ưu tiên gia nhập thị trường lao động (58,65% đi làm ngay, 36,54% vừa học vừa làm) và nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp. Công trình mang lại giá trị thực tiễn quan trọng, đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác quản lý đào tạo, đổi mới nội dung hướng nghiệp và phát triển nguồn nhân lực Dược đáp ứng yêu cầu xã hội.