Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chính sách công của tác giả Thiều Thị Đoan Trang (Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội) nghiên cứu chủ đề: "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN". Nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Công Chính và phản biện của TS. Đồng Mạnh Cường (thời điểm hoàn thành: tháng 11/2022).

Vấn đề việc làm của sinh viên tốt nghiệp là một bài toán kinh tế - xã hội then chốt. Trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh và thông tin bất đối xứng giữa người tìm việc với người sử dụng lao động, tình trạng sinh viên thiếu định hướng nghề nghiệp, làm việc trái ngành hoặc nhảy việc liên tục diễn ra phổ biến:

  • Khảo sát năm 2010 của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN) cho thấy 70% sinh viên chưa có định hướng công việc chắc chắn.
  • Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, khoảng 60% sinh viên ra trường làm trái ngành, không đúng chuyên môn.
  • Số liệu năm 2021 của Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực (Bộ Giáo dục và Đào tạo) ghi nhận 56% sinh viên làm đúng ngành, 25% làm việc liên quan và 19% làm việc hoàn toàn không liên quan đến ngành học.
  • Báo cáo của Anphabe (tháng 12/2021) chỉ ra tỷ lệ nhảy việc trong năm đầu tốt nghiệp lên tới 58%.

Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN là đơn vị đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong khối ngành kinh tế và kinh doanh, nằm trong nhóm xếp hạng 451–500 thế giới theo QS Ranking năm 2021 ở lĩnh vực Kinh doanh & Khoa học Quản lý. Việc xác định các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên năm cuối tại trường là cơ sở thực tiễn để định hướng đào tạo và hoạch định chính sách hỗ trợ việc làm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN; tìm ra định hướng phát triển nghề nghiệp đúng đắn và đề xuất các giải pháp nâng cao cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định hướng nghề nghiệp và ý định lựa chọn việc làm.
    2. Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn việc làm của sinh viên trường.
    3. Đề xuất định hướng nghề nghiệp phù hợp và các giải pháp can thiệp từ phía nhà trường, sinh viên và môi trường xã hội.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Việc làm và những lý thuyết liên quan đến ý định lựa chọn việc làm của sinh viên sau ra trường là gì?
    2. Những kinh nghiệm rút ra từ hoạt động định hướng lựa chọn việc làm cho sinh viên ở một số quốc gia và tỉnh thành tại Việt Nam là gì?
    3. Thực trạng định hướng việc làm của sinh viên sau khi ra trường hiện nay diễn ra như thế nào?
    4. Các yếu tố nào ảnh hưởng tới ý định lựa chọn việc làm của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN sau khi tốt nghiệp?
    5. Những đề xuất, giải pháp nào giúp sinh viên lựa chọn việc làm phù hợp với định hướng và năng lực của bản thân?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định lựa chọn việc làm sau khi ra trường.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm cuối Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu từ tháng 8/2022 đến tháng 11/2022.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các nhân tố chủ quan (niềm tin, nhận thức kiểm soát) và khách quan (trường học, môi trường, chuẩn chủ quan, nhân khẩu học) tác động đến ý định hành vi nghề nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp khung lý thuyết kinh tế lao động và các mô hình tâm lý học hành vi:

  • Khái niệm việc làm: Khẳng định theo Khoản 1 Điều 9 Bộ luật Lao động 2019 (việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm) và quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) về vai trò của việc làm đối với phát triển bền vững.
  • Lý thuyết cung - cầu thị trường lao động: Vận dụng tiếp cận của Fulbright (2010) về các yếu tố cấu thành cơ hội việc làm (nhân khẩu, giáo dục, kinh tế - xã hội, năng lực đáp ứng của nhà tuyển dụng và người lao động).
  • Lý thuyết phát triển nghề nghiệp: Dựa trên mô hình của Ginzberg và cộng sự (1951) về quá trình ra quyết định nghề nghiệp dựa trên yếu tố thực tế, tác động giáo dục, tình cảm và giá trị cá nhân.
  • Thuyết Hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen và Fishbein (1975) và Thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Ý định hành vi ($BI$) là hàm của Thái độ ($AB$), Chuẩn chủ quan ($SN$) và Nhận thức kiểm soát hành vi ($PBC$). Tác giả điều chỉnh mô hình TPB bằng cách đưa trực tiếp biến Niềm tin hành vi thay thế thái độ, đồng thời bổ sung hai nhóm biến ngoại sinh là Môi trường và Trường học.
Nhóm biến Mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Niềm tin hành vi NTHV 7 biến (NTHV1 - NTHV7) Kỳ vọng phát huy năng lực, thu nhập tốt, thăng tiến, trải nghiệm, môi trường chuyên nghiệp, tính đúng đắn của quyết định.
Nhận thức kiểm soát hành vi NTKSHV 5 biến (NTKSHV1 - NTKSHV5) Mức độ phù hợp với kiến thức/kỹ năng, tính cách, sở thích, chuyên ngành đào tạo và kinh nghiệm thực tế.
Môi trường MT 5 biến (MT1 - MT5) Nhu cầu lao động thị trường, chính sách Nhà nước, văn hóa doanh nghiệp, không gian làm việc, tốc độ tăng trưởng ngành.
Trường học TH 5 biến (TH1 - TH5) Kiến thức được trang bị, danh tiếng trường, ngành thế mạnh, hoạt động Đoàn - Hội, hoạt động hướng nghiệp của trường.
Chuẩn chủ quan CCQ 7 biến (CCQ1 - CCQ7) Tác động từ gia đình/người thân, bạn bè, quan hệ sẵn có, truyền thông/quảng cáo, thầy cô khuyến khích, trường giới thiệu, xu hướng xã hội.
Ý định lựa chọn (Biến phụ thuộc) YĐLC 4 biến (YĐLC1 - YĐLC4) Nhận định ý định đúng đắn, mong muốn chọn việc trong tương lai, cam kết phấn đấu phát triển, sẵn sàng giới thiệu công việc.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu:

  • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện qua 7 bước theo quy chuẩn của Ary và cộng sự (do Sở KH&CN TP. Hồ Chí Minh khuyến nghị): (1) Lựa chọn vấn đề nghiên cứu; (2) Tổng quan tài liệu; (3) Thiết kế nghiên cứu; (4) Thu thập dữ liệu; (5) Phân tích dữ liệu; (6) Tổng hợp kết quả và kết luận; (7) Báo cáo kết quả.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động việc làm (2016–2020), Báo cáo tình hình việc làm sinh viên tốt nghiệp năm 2020 của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, tài liệu quốc tế và các bài báo khoa học liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua bảng câu hỏi (Google Forms) trên các nhóm sinh viên Trường Đại học Kinh tế kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp. Tổng số phiếu phát ra: 176 phiếu; số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý: 155 phiếu (21 phiếu không hợp lệ bị loại).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Thống kê mô tả bằng phần mềm Excel và SPSS.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính OLS (Ordinary Least Squares) và kiểm định các giả định hồi quy (phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, đồ thị Normal P-P Plot, kiểm tra đa cộng tuyến và phương sai sai số).
    • Phân tích phương sai One-way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt ý định lựa chọn theo các biến nhân khẩu học (giới tính, ngành học, kỳ vọng công việc, kỳ vọng thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn việc làm của sinh viên sau khi ra trường

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn:

  • Nghiên cứu quốc tế: Tổng thuật nghiên cứu của Mei Tang et al. (2008) về nguyện vọng nghề nghiệp học sinh; H.Meddour et al. (2016) tại Đại học Indonesia chỉ ra tầm ảnh hưởng của hiệu quả bản thân, gia đình, sở thích cá nhân và yếu tố kinh tế (n=298); Mingming Zhou & Yabo Xu (2013) tại Trung Quốc về tác động của tình cảm hạnh phúc; Gurcan Seker (2020) tại Thổ Nhĩ Kỳ giải thích 43% phương sai do dự nghề nghiệp; Tansu Mutlu & Fidan Korkut (2021) phân tích mô hình SEM về sự tự tin ra quyết định; Nabil Khattab et al. (2022) tại Qatar về tính rời rạc trong định hướng nghề nghiệp giới trẻ.
  • Nghiên cứu trong nước: Tổng hợp các công trình của Nguyễn Thị Kim Nhung & Lương Thị Thanh Vinh (2018) tại Nghệ An; Hồ Quốc Nam et al. (2017) với sinh viên khối kinh tế tại TP.HCM (nhân tố Cá nhân có $\beta=0,435$, Kỳ vọng có $\beta=0,423$); Võ Tấn Đạt (2012) tại Cần Thơ với 7 nhân tố; Ngô Quỳnh An (2012) về vốn xã hội của thanh niên; Vũ Thị Huệ (2014); Nguyễn Ngọc Hà Trân (2022) về làm việc trái ngành/trái trình độ; Mai Thị Bích Phương (2018) tại ĐH Ngân hàng TP.HCM; Dương Minh Mẫn (2018) với cỡ mẫu n=600 tại TP.HCM.
  • Cơ sở lý luận và thực tiễn: Trình bày chi tiết lý thuyết cung - cầu, lý thuyết phát triển nghề nghiệp, mô hình TRA và TPB. Khái quát bài học kinh nghiệm hướng nghiệp từ các quốc gia: giáo dục sớm từ trung học (Nhật Bản, Mỹ), lồng ghép hướng nghiệp song song chính khóa (Hồng Kông, Hàn Quốc), mô hình doanh nghiệp mini trong trường học (Vương quốc Anh), hỗ trợ trung tâm việc làm tại đại học (Nhật Bản), phối hợp chính phủ và phụ huynh (Pháp). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 44/NQ-CP và Quyết định số 522/QĐ-TTg về giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh.

Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày khung phương pháp luận, thiết kế công cụ nghiên cứu và xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc ($YĐLC$) và 5 nhóm biến độc lập ($NTHV$, $NTKSHV$, $MT$, $TH$, $CCQ$) cùng các biến kiểm soát nhân khẩu học.
  • Hệ thống 5 giả thuyết nghiên cứu:
    • $H_1$: Niềm tin hành vi có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn việc làm của sinh viên.
    • $H_2$: Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn việc làm.
    • $H_3$: Môi trường có tác động tích cực đến ý định lựa chọn việc làm.
    • $H_4$: Nhà trường có tác động tích cực đến ý định lựa chọn việc làm.
    • $H_5$: Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn việc làm.
  • Chi tiết hóa 33 biến quan sát cụ thể trên thang đo Likert 5 điểm, thiết kế mẫu khảo sát $n=155$ sinh viên năm cuối tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 tập trung phân tích bối cảnh, thực trạng và kết quả kiểm định thống kê:

  • Vị thế đào tạo và cơ cấu lao động: Phân tích bảng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020: tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên của cả nước tăng từ 9,2% (2016) lên 11,1% (2020); tỷ lệ lao động không có chuyên môn kỹ thuật giảm từ 79,1% xuống 76,0%.
  • Thực trạng việc làm sinh viên Trường Đại học Kinh tế: Khảo sát 540 sinh viên tốt nghiệp năm 2020 (thu về 342 phản hồi) cho thấy tỷ lệ có việc làm trên tổng số tốt nghiệp là 62,41%, tính trên số phản hồi đạt 98,54%.
  • Phân tích ma trận SWOT đối với sinh viên của trường:
    • Điểm mạnh (S): Kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm), tư duy phân tích nhạy bén, mạng lưới quan hệ rộng.
    • Điểm yếu (W): Thiếu kinh nghiệm cọ xát thực tế, kỳ vọng nghề nghiệp đôi khi thiếu thực tế so với thị trường.
    • Cơ hội (O): Nhu cầu nhân lực kinh tế chất lượng cao tăng mạnh, danh tiếng và thương hiệu trường được thị trường đánh giá cao.
    • Thách thức (T): Sự thụ động của một bộ phận sinh viên, tâm lý dè dặt và khả năng thích nghi ban đầu với văn hóa doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng mẫu khảo sát: Đánh giá thời điểm đưa ra quyết định việc làm theo giới tính, ngành học, kỳ vọng tính chất công việc và kỳ vọng thu nhập.
  • Kiểm định mô hình đo lường và hồi quy: Thực hiện đánh giá Cronbach's Alpha, phân tích EFA cho biến phụ thuộc và các biến độc lập; chạy mô hình hồi quy tuyến tính OLS, kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (Histogram, Normal P-P plot), ma trận tương quan và kiểm định One-way ANOVA cho biến tính chất công việc.

Chương 4: Kết luận và khuyến nghị

Chương 4 đúc kết các hàm ý quản trị và giải pháp chính sách:

  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao niềm tin hành vi và nhận thức kiểm soát hành vi cho sinh viên trong quá trình định vị bản thân.
  • Kiến nghị giải pháp tác động từ phía nhà trường: đổi mới chương trình gắn liền thực tiễn, mở rộng liên kết doanh nghiệp, tăng cường tổ chức các hội thảo hướng nghiệp và hoạt động trải nghiệm kỹ năng mềm.
  • Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường thông tin thị trường lao động và sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và nhà tuyển dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm phản ánh cơ cấu thị trường lao động và tỷ lệ việc làm thực tế của sinh viên khối ngành kinh tế:

Cơ cấu lực lượng lao động Việt Nam chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (2016–2020):

Chỉ tiêu Năm 2016 (%) Năm 2017 (%) Năm 2018 (%) Năm 2019 (%) Năm 2020 (%)
Không có trình độ chuyên môn kỹ thuật 79,1 78,3 78,0 77,2 76,0
Sơ cấp 5,0 5,4 5,5 3,7 4,7
Trung cấp 3,9 3,8 3,8 4,7 4,4
Cao đẳng 2,8 2,9 3,2 3,8 3,8
Đại học trở lên 9,2 9,6 9,7 10,6 11,1

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo Điều tra Lao động việc làm 2016–2020.

Tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp Trường ĐHKT - ĐHQGHN năm 2020 theo ngành đào tạo:

Ngành đào tạo Trình độ Số lượng tốt nghiệp (người) Tỷ lệ đã có việc làm trên tổng tốt nghiệp (%)
Kinh doanh và Quản lý
- Quản trị kinh doanh Đại học 79 56,96
- Tài chính – Ngân hàng Đại học 63 57,14
- Kế toán Đại học 127 49,61
Khoa học xã hội và hành vi
- Kinh tế quốc tế Đại học 106 76,42
- Kinh tế Đại học 53 83,02
- Kinh tế phát triển Đại học 112 60,71
Tổng cộng / Trung bình Đại học 540 62,41

Nguồn: Báo cáo tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm 2020, Trường ĐHKT - ĐHQGHN.

Ngoài ra, số liệu khảo sát cựu sinh viên năm 2016 của trường ghi nhận: sau 6 tháng tốt nghiệp có 91% sinh viên có việc làm, 3% học lên cao và 6% chưa có việc làm. Cơ cấu nơi làm việc gồm: khu vực có yếu tố nước ngoài chiếm 44%, khu vực tư nhân chiếm 41%, khu vực nhà nước chiếm 11% và tự tạo việc làm chiếm 4%.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn nghề nghiệp; mở rộng và kiểm chứng thực nghiệm mô hình TPB bằng cách tích hợp trực tiếp yếu tố niềm tin hành vi, nhận thức kiểm soát cùng các điều kiện môi trường kinh tế - xã hội và danh tiếng trường đại học.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp ($n=155$) phản ánh thực trạng nhận thức, thời điểm định hướng và kỳ vọng việc làm của sinh viên năm cuối; cung cấp căn cứ thực chứng hỗ trợ nhà trường hoàn thiện chương trình đào tạo định hướng ứng dụng và nâng cao hiệu quả công tác hướng nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Mẫu nghiên cứu gồm 155 phiếu hợp lệ được thu thập từ sinh viên năm cuối Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một cơ sở giáo dục đại học đơn lẻ nên tính đại diện tổng quát cho toàn bộ sinh viên khối ngành kinh tế trên cả nước chưa cao.
  • Về phương pháp thu thập dữ liệu: Việc phát phiếu hỏi trực tuyến thông qua các hội nhóm mạng xã hội phụ thuộc vào mức độ tự nguyện và nhận thức chủ quan của người tham gia khảo sát tại một thời điểm nhất định (tháng 8/2022 - 11/2022).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu sang các trường đại học khối kinh tế khác trên địa bàn Hà Nội và toàn quốc; kết hợp nghiên cứu dọc (longitudinal study) theo dõi sinh viên từ năm cuối cho đến sau khi đi làm 1–3 năm để đối chiếu giữa ý định ban đầu và hành vi lựa chọn nghề nghiệp thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kinh tế phát triển, Chính sách công, Quản trị nhân lực, Xã hội học: Tham khảo cách thức vận dụng mô hình hành vi (TRA, TPB) vào giải quyết bài toán định lượng cụ thể trong kinh tế lao động.
  • Người thực hiện đề tài nghiên cứu về việc làm sinh viên: Tham khảo cấu trúc thang đo 33 biến quan sát, quy trình kiểm định thang đo EFA, hồi quy tuyến tính OLS và phân tích phương sai One-way ANOVA theo chuẩn 7 bước của Ary et al.
  • Bộ phận hướng nghiệp và quản lý đào tạo tại các trường đại học: Sử dụng các chỉ số về tỷ lệ việc làm theo ngành, thời điểm xác định nghề nghiệp và phân tích SWOT để thiết kế các chương trình thực tập, tư vấn nghề nghiệp phù hợp với kỳ vọng của người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu ý định lựa chọn việc làm?
Khóa luận sử dụng Thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) kết hợp Thuyết Hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), điều chỉnh mô hình bằng cách đưa biến Niềm tin hành vi tác động trực tiếp đến Ý định lựa chọn, kết hợp với Nhận thức kiểm soát hành vi, Chuẩn chủ quan, cùng hai yếu tố bổ sung là Môi trường và Trường học.

2. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp của nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập như thế nào?
Nghiên cứu phát ra 176 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms trong các hội nhóm sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN từ tháng 8/2022 đến tháng 11/2022. Sau khi sàng lọc, thu được 155 phiếu hợp lệ (loại 21 phiếu không hợp lệ) để đưa vào phân tích SPSS.

3. Theo số liệu trong khóa luận, ngành học nào của Trường Đại học Kinh tế có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp năm 2020 đã có việc làm cao nhất?
Trong năm 2020, ngành Kinh tế có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đã có việc làm cao nhất đạt 83,02% (trên tổng số tốt nghiệp), tiếp theo là ngành Kinh tế quốc tế đạt 76,42%, Kinh tế phát triển đạt 60,71%, Tài chính - Ngân hàng đạt 57,14%, Quản trị kinh doanh đạt 56,96% và Kế toán đạt 49,61%.

4. Khóa luận sử dụng những công cụ và phương pháp thống kê nào để xử lý số liệu?
Tác giả sử dụng phần mềm Excel và SPSS để thực hiện: Thống kê mô tả, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Hồi quy tuyến tính bình phương nhỏ nhất (OLS), Kiểm tra các giả định hồi quy (Histogram, Normal P-P Plot) và Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Thị Đoan Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi việc làm và vận dụng mô hình TPB điều chỉnh để phân tích các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 155 sinh viên năm cuối cùng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020, đề tài đã làm rõ thực trạng việc làm theo ngành và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố niềm tin, kiểm soát hành vi, trường học và môi trường. Các phát hiện thực nghiệm và khuyến nghị trong khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác định hướng nghề nghiệp và hoạch định chính sách hỗ trợ việc làm sinh viên.