Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam không ngừng biến động, thị trường lao động đang đối mặt với những yêu cầu ngày càng khắt khe về trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành. Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence) và công nghệ tự động hóa vừa tạo ra động lực chuyển đổi số, vừa đặt người lao động trước áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh để hạn chế nguy cơ bị thay thế.
Theo số liệu từ Thông cáo báo chí Tình hình lao động việc làm Quý I năm 2024, lực lượng lao động của Việt Nam vẫn có tỷ trọng lớn là lao động phổ thông không chính thức, thiếu kỹ năng và chưa qua đào tạo với số lượng lên đến 38,8 triệu người. Tỷ lệ lao động có kỹ năng, sở hữu văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ chỉ đạt khoảng 27%. Đồng thời, theo số liệu năm 2020 của Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ (BLS), mức thu nhập bình quân hàng tuần của người có bằng Thạc sỹ đạt 1.545 USD, cao hơn 18,3% so với mức thu nhập bình quân của toàn bộ lực lượng lao động. Việc tiếp tục học tập lên bậc Sau đại học (Thạc sỹ) sau khi hoàn thành chương trình Cử nhân được xem là một định hướng thiết thực nhằm tích lũy tri thức chuyên sâu và gia tăng vị thế trên thị trường tuyển dụng.
Tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB), Khoa Sau đại học được thành lập từ năm 1998. Sau khi thực hiện chiến lược đổi mới nhận diện thương hiệu vào năm 2022, nhà trường đã mở rộng quy mô đào tạo bậc Sau đại học. Tính đến năm 2024, HUB chính thức tuyển sinh thêm 3 chuyên ngành mới, nâng tổng số chương trình đào tạo trình độ Thạc sỹ lên 6 ngành gồm:
- Tài chính – Ngân hàng
- Quản trị kinh doanh
- Luật kinh tế
- Hệ thống thông tin quản lý
- Kế toán
- Kinh tế quốc tế
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố tác động đến ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đó đến ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm kích thích ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động đến ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
- Câu hỏi 2: Tác động của các thành phần đến ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM ở mức độ như thế nào?
- Câu hỏi 3: Hàm ý quản trị nào cần được đề xuất nhằm kích thích ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát (đáp viên): Sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024; thời gian thu thập dữ liệu khảo sát thực tế diễn ra trong 2 tháng (từ tháng 05/2024 đến tháng 06/2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hai lý thuyết nền tảng trong tâm lý học hành vi và hành vi người tiêu dùng:
- Thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975): Nhận định hành vi của cá nhân được dẫn dắt trực tiếp bởi ý định thực hiện hành vi. Ý định này chịu sự chi phối của hai yếu tố tiền đề: Thái độ đối với hành vi (hình thành từ niềm tin vào kết quả hành vi - Behavioral beliefs) và Chuẩn chủ quan (hình thành từ nhận thức áp lực xã hội và kỳ vọng của những người xung quanh - Normative beliefs).
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Là mô hình mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung thêm biến quan sát Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control), phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi trong điều kiện sẵn có về nguồn lực và cơ hội.
Bên cạnh các biến tâm lý học cá nhân từ TPB, tác giả đã tích hợp thêm hai biến thuộc nhóm thuộc tính của cơ sở giáo dục đại học thông qua lược khảo các công trình của Fournier (1998), Oliver (1999), Fombrun và Van Riel (2003), Vi và Nhân (2018), Giang và Thảo (2019):
- Trung thành thương hiệu (Brand Loyalty): Đánh giá mức độ gắn bó, yêu thích và ưu tiên sử dụng dịch vụ đào tạo của trường.
- Danh tiếng của trường (University Reputation): Đánh giá chất lượng giảng viên, chất lượng đào tạo và uy tín học thuật tổng thể của HUB.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$):
- $H_1$: Chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều (+) đến Ý định học Thạc sỹ.
- $H_2$: Thái độ đối với hành vi có tác động cùng chiều (+) đến Ý định học Thạc sỹ.
- $H_3$: Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động cùng chiều (+) đến Ý định học Thạc sỹ.
- $H_4$: Trung thành thương hiệu có tác động cùng chiều (+) đến Ý định học Thạc sỹ.
- $H_5$: Danh tiếng của trường có tác động cùng chiều (+) đến Ý định học Thạc sỹ.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện điều tra thử nghiệm ngẫu nhiên trên 10 sinh viên năm ba và năm tư tại khuôn viên trường qua Google Forms và trao đổi trực tiếp; sau đó tiến hành tham vấn sâu với giảng viên có kinh nghiệm tư vấn tuyển sinh sau đại học của Khoa Quản trị kinh doanh để điều chỉnh câu chữ, hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Thu thập dữ liệu theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) thông qua phát phiếu Google Forms trên các hội nhóm sinh viên HUB trên mạng xã hội Facebook, thư điện tử sinh viên và tiếp cận trực tiếp tại các giảng đường, thư viện. Quy mô mẫu tối thiểu lý thuyết theo Hair và cộng sự (2010) là $24 \times 5 = 120$ quan sát (ứng với 24 biến quan sát); mẫu khảo sát thực tế thu thập đạt trên 250 phiếu hợp lệ.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 29.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0,7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định: chỉ số KMO nằm trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định mô hình và các giả thuyết.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 5 chương chính:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng quát của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ sự phát triển của công nghệ và biến động việc làm, dẫn chứng các số liệu vĩ mô về cơ cấu lao động Việt Nam và mức chênh lệch thu nhập của lao động có học vị Thạc sỹ. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi thời gian (tháng 04/2024 - 07/2024), không gian nghiên cứu tại HUB và phương pháp thực hiện.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về học vị Thạc sỹ (theo Luật Giáo dục Đại học và Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2012) và ý niệm về ý định hành vi. Tác giả phân tích chuyên sâu hai lý thuyết nền tảng TRA (1975) và TPB (1991), đồng thời tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hành vi tiếp tục học bậc Sau đại học:
| Tác giả | Đối tượng nghiên cứu | Các biến trong mô hình |
|---|---|---|
| Vi và Nhân (2018) | Sinh viên ĐH Công nghiệp TP.HCM | Nhận thức kiểm soát hành vi (+), Trung thành thương hiệu (+), Thái độ đối với hành vi (+), Chuẩn chủ quan (+) |
| Giang và Thảo (2019) | Sinh viên kinh tế ĐH Công nghiệp TP.HCM | Chuẩn chủ quan (+), Thái độ (+), Danh tiếng của Trường (+), Kiểm soát hành vi được cảm nhận (+) |
| Diễm và cộng sự (2021) | Sinh viên Du lịch ĐH Tài chính – Marketing | Thái độ đối với hành vi (+), Nhận thức kiểm soát hành vi (+), Trung thành thương hiệu (+), Chuẩn chủ quan (+), Nhu cầu xã hội (+) |
| Delafrooz, Laily H. Paim và Khatibi (2011) | Nghiên cứu sinh Tiến sĩ tại Malaysia | Đặc điểm cá nhân (+), Cơ hội nghề nghiệp (+), Công việc liên quan đến kiến thức (+), Chương trình đào tạo (+), Hỗ trợ tài chính (+), Hỗ trợ từ xã hội (+) |
| Jung, Lee và Kim (2019) | Người tốt nghiệp đại học tại Hàn Quốc | Giới tính, độ tuổi, nền tảng kinh tế gia đình, kỷ luật học tập, sự hài lòng với đại học (+) |
| Zhou và cộng sự (2024) | Sinh viên đại học tại Sơn Đông, Trung Quốc | Thái độ (+), Chuẩn mực chủ quan (+), Nhận thức kiểm soát hành vi (+), Các yếu tố xã hội (+), Nhận thức rủi ro (-) |
Từ việc chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu (thiếu nghiên cứu về tác động của các yếu tố thuộc về chính cơ sở đào tạo và sự khan hiếm đề tài khảo sát trực tiếp sinh viên có ý định học tiếp tại chính cơ sở đại học đang theo học), tác giả đề xuất mô hình 5 nhân tố độc lập tác động đến Ý định học Thạc sỹ.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 7 bước, nguyên tắc thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và hệ thống 24 biến quan sát đã được hiệu chỉnh:
| Tên thang đo | Mã hóa biến | Nội dung biến quan sát đã điều chỉnh | Nguồn kế thừa |
|---|---|---|---|
| Chuẩn chủ quan | CCQ1 CCQ2 CCQ3 CCQ4 CCQ5 CCQ6 |
- Gia đình ủng hộ tôi học Thạc sỹ - Bạn bè xung quanh khuyến khích tôi học Thạc sỹ - Giảng viên khuyến khích tôi học Thạc sỹ - Tôi chọn học Thạc sỹ khi được nhiều người ủng hộ - Thấy bạn bè và người xung quanh học Thạc sỹ nên tôi chọn học Thạc sỹ - Các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đến Ý định học Thạc sỹ của tôi |
Taylor & Todd (1995) Ajzen (1991) Nguyên (2023) |
| Thái độ đối với hành vi | TD1 TD2 TD3 TD4 |
- Học Thạc sỹ xứng đáng với số tiền mà tôi phải chi trả - Học Thạc sỹ nằm trong kế hoạch từ trước của tôi - Học Thạc sỹ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bản thân tôi - Học Thạc sỹ là lựa chọn đúng đắn và tốt nhất cho tôi |
Chaniotakis và cs (2010) Giner-Sorolla (1999) De Matos và cs (2007) Limayem và cs (2000) |
| Nhận thức kiểm soát hành vi | KS1 KS2 KS3 |
- Tôi cảm thấy rất chắc chắn về quyết tâm học Thạc sỹ - Tôi cảm thấy tự tin khi học Thạc sỹ - Tôi cảm thấy dễ dàng và thuận lợi khi học Thạc sỹ |
Vi và Nhân (2018) Giang và Thảo (2019) |
| Trung thành thương hiệu | TT1 TT2 TT3 TT4 |
- Tôi ưu tiên chọn Đại học Ngân Hàng TP. HCM (HUB) khi tiếp tục học Thạc sỹ - Tôi cảm thấy có mối quan hệ thân thuộc với HUB - Tôi cảm giác yêu thích khi học tại HUB - Tôi đánh giá HUB tốt hơn các trường Đại học khác |
Oliver (1999) Fournier (1998) Zeithaml và cs (1996) |
| Danh tiếng của trường | DT1 DT2 DT3 |
- Trường có uy tín tốt và sinh viên chất lượng - Trường có danh tiếng tốt về chất lượng giảng viên - Trường có danh tiếng và uy tín tốt về việc giảng dạy |
Thư (2021) Nguyên (2023) |
| Ý định học Thạc sỹ | YD1 YD2 YD3 YD4 |
- Tôi đã có kế hoạch học Thạc sỹ từ trước - Tôi sẽ học Thạc sỹ khi có điều kiện thích hợp - Tôi mong đợi để được học Thạc sỹ - Tôi sẽ học Thạc sỹ trong thời gian sớm nhất có thể |
Vi và Nhân (2018) Diễm và cs (2021) Nguyên (2023) |
Quy trình xử lý dữ liệu được thiết lập chặt chẽ từ khâu làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson đến hồi quy tuyến tính đa biến bằng phần mềm SPSS 29.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thực hiện phân tích dữ liệu thực tế thu thập từ hơn 250 sinh viên HUB:
- Thống kê mô tả nhân khẩu học về giới tính, ngành học, xếp loại học tập và điều kiện thu nhập.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy các biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cần thiết.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến giúp xác định phương trình hồi quy và mức độ giải thích của mô hình.
- Thảo luận kết quả kiểm định các giả thuyết thống kê, so sánh sự tương đồng và khác biệt đối với các nghiên cứu trước đây của Vi và Nhân (2018), Giang và Thảo (2019), Diễm và cộng sự (2021).
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị tập trung vào 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê trong mô hình:
- Nhóm giải pháp tác động vào "Thái độ đối với hành vi": Nâng cao nhận thức của sinh viên về giá trị thực tiễn và lợi thế nghề nghiệp của học vị Thạc sỹ.
- Nhóm giải pháp tác động vào "Nhận thức kiểm soát hành vi": Hỗ trợ sinh viên về mặt tài chính (học bổng, chính sách học phí ưu đãi cho cựu sinh viên), linh hoạt hóa thời gian đào tạo và cung cấp lộ trình học tập thuận lợi.
- Nhóm giải pháp tác động vào "Danh tiếng của trường": Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chuẩn hóa chương trình đào tạo sau đại học và đẩy mạnh truyền thông thương hiệu HUB.
- Nêu rõ các hạn chế chưa khắc phục được của nghiên cứu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Thông qua quá trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 29.0 với mẫu khảo sát hơn 250 sinh viên năm ba và năm tư, nghiên cứu đã xác định được 3 nhân tố có tác động thực sự đến Ý định học Thạc sỹ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, xếp theo thứ tự mức độ tác động giảm dần:
- Danh tiếng của trường (Mức độ tác động mạnh nhất)
- Nhận thức kiểm soát hành vi
- Thái độ đối với hành vi
Đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm vào hệ thống tài liệu nghiên cứu về hành vi tiêu dùng dịch vụ giáo dục đại học tại Việt Nam; kiểm chứng sự phù hợp của mô hình TPB khi tích hợp thêm các nhân tố đặc trưng của tổ chức giáo dục (danh tiếng trường học).
- Ý nghĩa thực tiễn:
- Cung cấp bằng chứng cụ thể cho Ban Giám hiệu, Phòng Tuyển sinh và Khoa Sau đại học của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong việc xây dựng kế hoạch truyền thông, thiết kế chính sách học phí và đa dạng hóa hình thức đào tạo nhằm thu hút sinh viên năm cuối tiếp tục học lên Thạc sỹ.
- Giúp sinh viên HUB có góc nhìn toàn diện hơn về giá trị gia tăng của tấm bằng Thạc sỹ đối với sự nghiệp lâu dài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác xuất (chọn mẫu thuận tiện), dẫn đến tính đại diện cho toàn thể sinh viên có thể bị ảnh hưởng nhất định.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ được thực hiện giới hạn trong phạm vi sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, chưa mở rộng so sánh với các trường đại học khác trong cùng khối ngành kinh tế - tài chính.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập theo phương pháp cắt ngang trong khoảng thời gian 2 tháng (tháng 05/2024 - 06/2024), chưa theo dõi được sự biến đổi ý định theo chu kỳ thời gian dài hơn (phân tích theo chiều dọc).
- Đối tượng khảo sát: Mẫu khảo sát mới chỉ tập trung vào nhóm sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, chưa mở rộng sang đối tượng cựu sinh viên đã ra trường đi làm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều trường đại học trên địa bàn TP.HCM hoặc trên phạm vi toàn quốc.
- Tăng quy mô mẫu và sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên để nâng cao tính đại diện.
- Nghiên cứu bổ sung các biến điều tiết như điều kiện kinh tế gia đình, chuyên ngành cụ thể, hoặc kết quả xếp loại học tập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục, Marketing dịch vụ: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu hàn lâm, cách xây dựng mô hình dựa trên nền tảng lý thuyết TRA/TPB và phương pháp hiệu chỉnh thang đo Likert.
- Người thực hiện các đề tài nghiên cứu định lượng: Tham khảo chi tiết hệ thống 24 biến quan sát, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và các tiêu chuẩn đánh giá trên phần mềm SPSS 29.0.
- Bộ phận tuyển sinh và quản trị Sau đại học tại các trường đại học: Vận dụng các hàm ý chính sách về danh tiếng học thuật và chính sách hỗ trợ người học để nâng cao hiệu quả tuyển sinh các chương trình Thạc sỹ.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận đề xuất mô hình ban đầu gồm những nhân tố nào và quy mô thang đo ra sao?
Khóa luận đề xuất mô hình ban đầu gồm 5 nhân tố độc lập (Chuẩn chủ quan, Thái độ đối với hành vi, Nhận thức kiểm soát hành vi, Trung thành thương hiệu, Danh tiếng của trường) và 1 biến phụ thuộc (Ý định học Thạc sỹ), được đo lường thông qua tổng cộng 24 biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ.
Kết quả phân tích hồi quy xác định những nhân tố nào tác động mạnh nhất đến ý định học Thạc sỹ của sinh viên HUB?
Kết quả phân tích định lượng xác định có 3 nhân tố có tác động tích cực đến ý định học Thạc sỹ của sinh viên, được sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần gồm: Danh tiếng của trường (tác động mạnh nhất), Nhận thức kiểm soát hành vi và Thái độ đối với hành vi.
Mẫu khảo sát được thu thập từ đối tượng nào và bằng phương thức nào?
Mẫu khảo sát được thu thập từ đối tượng là sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 05/2024 đến tháng 06/2024. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác xuất (thuận tiện), thông qua bảng hỏi trực tuyến trên Google Forms và tiếp cận trực tiếp tại khuôn viên trường, đạt quy mô trên 250 phiếu hợp lệ.
Tính đến năm 2024, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đào tạo những ngành Thạc sỹ nào theo số liệu trong khóa luận?
Theo thông tin công bố trong khóa luận, tính đến năm 2024, HUB đào tạo 6 chương trình Thạc sỹ gồm: Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Kế toán và Kinh tế quốc tế (trong đó có 3 ngành mới mở năm 2024).
Tác giả đã áp dụng các tiêu chuẩn thống kê nào để kiểm định thang đo trên phần mềm SPSS 29.0?
Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn Cronbach's Alpha $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ để kiểm tra độ tin cậy thang đo. Trong phân tích EFA, tác giả áp dụng điều kiện chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Châu Diệp đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và thực hiện phân tích định lượng nghiêm túc trên mẫu khảo sát hơn 250 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của 3 nhân tố: Danh tiếng của trường, Nhận thức kiểm soát hành vi và Thái độ đối với hành vi đối với ý định học tiếp bậc Thạc sỹ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu hành vi người học cũng như công tác quản trị tuyển sinh sau đại học trong khối ngành kinh tế.