Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Định hướng nghề của sinh viên ngành Tâm lý học, trường ĐH Sư phạm TP.HCM" do sinh viên Phạm Thị Thúy Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu (năm 2017) tại Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài được triển khai trong bối cảnh vấn đề việc làm và định hướng nghề nghiệp (ĐHNN) của sinh viên sau khi tốt nghiệp đang trở thành mối quan tâm lớn của toàn xã hội.

Tác giả mở đầu bằng việc dẫn chứng số liệu thực tế từ cuộc khảo sát công bố tại hội thảo khoa học "Giải pháp gắn kết giữa đào tạo với thị trường lao động ở Việt Nam" do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Hà Nội) phối hợp với Quỹ Rosa Luxemburg (CHLB Đức) tổ chức. Khảo sát trên gần 3.000 sinh viên đã tốt nghiệp phản ánh thực trạng:

  • 73% sinh viên tìm được việc làm sau tốt nghiệp.
  • 58,29% sinh viên tốt nghiệp không biết xin việc ở đâu.
  • 42% không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng.
  • 27% không xin được việc vì lý do ngành học không phù hợp với thị trường lao động.
  • 18% sinh viên không tìm được việc do nhà tuyển dụng chưa biết đến ngành đào tạo.

Từ bức tranh chung đó, tác giả chỉ ra tính cấp thiết riêng biệt của ngành Tâm lý học tại Việt Nam. Dù đời sống công nghiệp hiện đại làm gia tăng các áp lực tâm lý (stress, trầm cảm, rối loạn cảm xúc, rối loạn hành vi), khiến nhu cầu hỗ trợ tâm lý tăng cao, song ngành Tâm lý học tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu vẫn đối mặt với nhiều rào cản: chưa có mã nghề chính thức hoàn chỉnh trong nhận thức xã hội, cơ sở thực hành và đơn vị tuyển dụng chuyên biệt chưa phổ biến. Xã hội vẫn tồn tại định kiến hẹp khi cho rằng người học tâm lý ra trường chỉ làm "bác sĩ tâm lý", trong khi cơ hội nghề nghiệp thực tế trải rộng ở nhiều lĩnh vực (giảng dạy, nghiên cứu, tham vấn - trị liệu, quản trị nhân sự, đào tạo kỹ năng mềm, truyền thông, marketing). Tình trạng thiếu thông tin khiến một bộ phận sinh viên tâm lý hoang mang, tự ti, thậm chí xin chuyển ngành hoặc chỉ học để lấy bằng rồi đầu tư làm trái ngành.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu thực trạng định hướng nghề của sinh viên ngành Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  2. Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ quá trình định hướng nghề cho sinh viên ngành Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về định hướng nghề của sinh viên ngành Tâm lý học.
  2. Khảo sát thực trạng định hướng nghề sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả định hướng nghề cho sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Định hướng nghề của sinh viên ngành Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên ngành Tâm lý học thuộc các khóa K39, K40, K41 và K42 tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn khách thể: Đề tài chỉ tập trung khảo sát sinh viên đang theo học ngành Tâm lý học tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM; không mở rộng sang các chuyên ngành khác cùng thuộc Khoa Tâm lý học.
  • Phạm vi thời gian và địa bàn: Nghiên cứu được thực hiện và hoàn thành vào tháng 4 năm 2017 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Sinh viên ngành Tâm lý học - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có sự chọn lựa nghề nghiệp tương lai cụ thể.
  2. Sinh viên ngành Tâm lý học - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có nhận thức đúng đắn, thái độ tích cực và hành vi rèn luyện tốt cho quá trình định hướng nghề nghiệp của bản thân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Tác giả tổng hợp lịch sử nghiên cứu ĐHNN qua các giai đoạn:

  • Phương Tây: Đặt nền móng từ Frank Parsons (1908 - Hội đồng hướng nghiệp Boston; 1909 - tác phẩm "Choosing a Vocation" với lý thuyết đặc điểm/yếu tố - Trait and Factor Theory); thuyết phân loại nhân cách và môi trường nghề nghiệp RIASEC của John L. Holland (1940s, 1974); lý thuyết phát triển nghề nghiệp ứng dụng trong tham vấn của Richard S. Sharf; các nghiên cứu thực nghiệm của Meir, Melamed & Dinur (1995), H. Perho, M. Volanen.
  • Liên Xô: Tư tưởng "Tự do chọn nghề" của N. K. Crupxkaia, các công trình của B. A. Pôliacôp; trắc nghiệm tự đánh giá chọn nghề 30 câu của E. Klimov; trắc nghiệm hứng thú nghề nghiệp 78 câu của A. Côlômiênxki; mô hình "Tam giác hướng nghiệp" của K. Platonov (đặc điểm cá nhân - tính chất nghề nghiệp - nhu cầu xã hội).
  • Việt Nam: Các công trình nền tảng về giáo dục hướng nghiệp của GS. Phạm Tất Dong (1982, 2005), GS. Phạm Huy Thụ, PGS. Đặng Danh Ánh; các đề tài nghiên cứu cấp Bộ và Nhà nước của PGS. Trần Thị Minh Đức (1994-1995, Đề tài B94-0507), TS. Nguyễn Hữu Dũng (2003-2004), Nguyễn Công Khanh và Nguyễn Văn Lê (2004), Nguyễn Ngọc Tài (2005), Trần Thị Thu Mai (2005-2006, Đề tài B2005.67 ứng dụng trắc nghiệm Jim Barrett và Geoff Williams).

Về mặt lý luận, khóa luận chuẩn hóa các khái niệm công cụ:

  • Định hướng: Hành động xác định hướng đi cụ thể cho một hoạt động trên cơ sở nhận thức đúng đắn, thái độ tích cực, cân nhắc kỹ đặc điểm đối tượng phù hợp với điều kiện chủ quan và khách quan.
  • Nghề nghiệp: Lĩnh vực sử dụng sức lao động đòi hỏi quá trình đào tạo chuyên biệt, có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn và phẩm chất đạo đức tương ứng để tạo ra sản phẩm vật chất hoặc tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội và cá nhân (kế thừa định nghĩa của E. Klimov).
  • Phân loại nghề nghiệp: Dẫn chiếu phân loại 3 nhóm của Đặng Danh Ánh; 8 nhóm theo yêu cầu lao động của Phạm Tất Dong và Nguyễn Thế Trường; Danh mục Nghề nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1019/QĐ-TCTK ngày 12/11/2008 của Tổng cục Thống kê (dựa trên chuẩn quốc tế ISCO-88). Nghề Tâm lý học thuộc nhóm 2 (nhà chuyên môn bậc cao), phân nhóm Khoa học xã hội mã số 2445.
  • Hệ thống 20 lĩnh vực nghề nghiệp Tâm lý học trên thế giới: Tâm lý học lâm sàng (Clinical Psychology), Tâm lý học cộng đồng (Community Psychology), Tâm lý học tham vấn (Counseling Psychology), Tâm lý học phát triển (Developmental Psychology), Tâm lý học giáo dục (Educational Psychology), Tâm lý học thực nghiệm (Experimental Psychology), Tâm lý học tổ chức/công nghiệp (Industrial-Organizational Psychology), Tâm lý học thần kinh (Neuro-Psychology), Tâm lý học định hướng và đo lường (Psychometrics and Quantitative Psychology), Tâm lý học học đường (School Psychology), Tâm lý học xã hội (Social Psychology), Tâm lý học gia đình (Family Psychology), Tâm lý học sức khỏe (Health Psychology), Tâm lý học lão hóa (Geropsychology), Tâm lý học pháp lý (Forensic Psychology), Tâm lý học phụ nữ và nam giới (Psychology of Women and Men), Tâm lý học thể thao (Sport Psychology), Tâm lý học xuyên văn hóa (Cultural Cross Psychology), Tâm lý học phục hồi chức năng (Rehabilitation Psychology), Tâm lý học tiến hóa (Evolutionary Psychology).
  • Đặc điểm sinh viên ngành Tâm lý học: Phân tích sự biến động điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 của ngành Tâm lý học tại Trường ĐHSP TP.HCM qua các năm: 2013 (18,5 điểm), 2014 (17,0 điểm), 2015 và 2016 (21,25 điểm), chứng minh chất lượng đầu vào được sàng lọc nâng cao.

Khung tiêu chí đánh giá ĐHNN của sinh viên ngành Tâm lý học: Khóa luận xây dựng mô hình đánh giá cấu thành từ 3 tiêu chí thống nhất:

  1. Mặt nhận thức: Hiểu biết về nghề nghiệp, yêu cầu phẩm chất, yêu cầu năng lực của nghề và sự tự đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân.
  2. Mặt thái độ: Mức độ yêu thích, hứng thú, cảm xúc và sự gắn bó đối với các định hướng nghề nghiệp.
  3. Mặt hành vi: Biểu hiện của sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn và mức độ nỗ lực rèn luyện (tại lớp, tại nhà, ngoài xã hội) nhằm chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp Mục đích và Nội dung thực hiện Quy trình / Kỹ thuật áp dụng
Phân tích - tổng hợp tài liệu Xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống hóa khái niệm và tiêu chí ĐHNN Thu thập, sàng lọc, tổng hợp sách báo, giáo trình, luận văn, luận án và các công trình khoa học trong và ngoài nước
Điều tra bằng bảng hỏi Thu thập dữ liệu định lượng về nhận thức, thái độ, hành vi ĐHNN và các yếu tố ảnh hưởng Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp câu hỏi đóng (thang đo Likert 5 mức độ) và câu hỏi mở; thực hiện qua 4 bước: Soạn thảo $\rightarrow$ Khảo sát thử đo độ tin cậy $\rightarrow$ Chỉnh sửa $\rightarrow$ Khảo sát chính thức trên sinh viên K39, K40, K41, K42
Phỏng vấn sâu Bổ trợ dữ liệu định tính, làm rõ các yếu tố chi phối chưa thể hiện hết trong bảng hỏi Phỏng vấn trực tiếp một số cá nhân đại diện theo đề cương định sẵn
Thống kê toán học Phân tích và kiểm định các tham số thống kê Nhập liệu, làm sạch và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS (tính điểm trung bình, kiểm nghiệm sai biệt giữa các nhóm theo giới tính, hộ khẩu, năm học)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho đề tài:

  • Phân tích bức tranh lịch sử nghiên cứu ĐHNN trên thế giới (từ các trường phái tâm lý học hướng nghiệp phương Tây, các mô hình Xô Viết) đến các công trình giáo dục hướng nghiệp tại Việt Nam.
  • Xác lập định nghĩa ĐHNN của sinh viên chuyên ngành Tâm lý học: Là hành động xác định một hướng đi cụ thể cho hoạt động lao động trên cơ sở nhận thức đúng đắn, thái độ tích cực, cân nhắc kỹ lưỡng những đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp có ứng dụng tâm lý học sao cho phù hợp nhất với điều kiện khách quan và chủ quan của chủ thể.
  • Hệ thống hóa chi tiết 20 phân ngành tâm lý học quốc tế và đối chiếu với thực tế đào tạo, sử dụng lao động tại Việt Nam theo Danh mục Nghề nghiệp mã số 2445.
  • Phân tích đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên nói chung và sinh viên ngành Tâm lý học nói riêng (về năng lực đầu vào, nhận thức, đời sống tình cảm nhạy cảm, hoạt động xã hội).
  • Xác lập 3 tiêu chí đánh giá ĐHNN gồm: Nhận thức, Thái độ và Hành vi (gồm sự cân nhắc và hoạt động rèn luyện).

Chương 2: Kết quả nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng ĐHNN trên mẫu sinh viên Khoa Tâm lý học (K39 - K42), được phân tích theo từng nội dung:

  • Khái quát mẫu và tỷ lệ chọn nghề theo định hướng: Phân tích cơ cấu sinh viên lựa chọn 4 nhóm định hướng nghề nghiệp chính:
    1. Định hướng Giảng dạy tâm lý học.
    2. Định hướng Tham vấn - Trị liệu tâm lý.
    3. Định hướng Nghiên cứu khoa học (NCKH) tâm lý học.
    4. Định hướng Nghề nghiệp khác có ứng dụng tâm lý học (nhân sự, kỹ năng mềm, marketing, tổ chức sự kiện...).
  • Thực trạng nhận thức về nghề:
    • Nhận thức của sinh viên về các yêu cầu phẩm chất cần thiết của từng nhóm nghề.
    • Nhận thức về các yêu cầu năng lực chuyên môn cần thiết.
    • Kết quả tự đánh giá của sinh viên về mức độ đáp ứng phẩm chất và năng lực của bản thân đối với nghề đã chọn.
    • So sánh sự khác biệt về điểm nhận thức giữa các nhóm phân loại theo giới tính (nam/nữ), hộ khẩu (thành thị/nông thôn) và năm học (từ năm nhất K42 đến năm tư K39).
  • Thực trạng thái độ đối với nghề nghiệp:
    • Đánh giá mức độ tích cực, sự yêu thích đối với từng định hướng (Giảng dạy, Tham vấn - trị liệu, NCKH, Nghề ứng dụng khác).
    • So sánh điểm trung bình thái độ và kiểm định sai biệt thống kê theo năm học, giới tính và nơi cư trú.
  • Thực trạng biểu hiện hành vi ĐHNN:
    • Sự cân nhắc kỹ lưỡng: Mức độ tìm hiểu thông tin, phân tích điểm mạnh - điểm yếu của bản thân và cơ hội việc làm trước khi chọn hướng đi.
    • Hành vi rèn luyện chuẩn bị cho nghề tương lai: Khảo sát chi tiết mức độ rèn luyện tại 3 không gian: rèn luyện tại lớp, rèn luyện tại nhà và rèn luyện ngoài xã hội (tham gia hoạt động thực tế, làm thêm, câu lạc bộ, công tác xã hội).
    • So sánh tổng điểm hành vi giữa các nhóm sinh viên theo giới tính, hộ khẩu và năm học.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHNN:
    • Yếu tố chủ quan: Năng lực, sở thích, hứng thú cá nhân, mức độ tự tin.
    • Yếu tố khách quan: Tác động từ gia đình, nhà trường, giảng viên, bạn bè, thông tin truyền thông, nhu cầu thị trường lao động và cơ hội thu nhập.

Kết luận và Kiến nghị

  • Kết luận: Tổng hợp những phát hiện cốt lõi về mức độ nhận thức, thái độ và hành vi ĐHNN của sinh viên ngành Tâm lý học; khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu.
  • Kiến nghị và Biện pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống các biện pháp tác động dựa trên cơ sở khoa học nhằm hỗ trợ sinh viên Khoa Tâm lý học - Trường ĐHSP TP.HCM nâng cao năng lực định hướng nghề nghiệp, bao gồm việc xây dựng cẩm nang hướng nghiệp chuyên ngành, đổi mới hoạt động thực tập - kiến tập và kết nối đơn vị tuyển dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khái quát hóa hệ thống nghề nghiệp tâm lý học: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện 20 lĩnh vực chuyên môn của ngành Tâm lý học trên thế giới và phân định rõ các nhóm nghề nghiệp ứng dụng tâm lý thực tế tại Việt Nam theo 4 nhánh chính (Giảng dạy, Tham vấn - Trị liệu, NCKH, và Nghề ứng dụng xã hội/doanh nghiệp).
  2. Đánh giá thực trạng ĐHNN của sinh viên:
    • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng nhận thức của sinh viên về các yêu cầu năng lực, phẩm chất của nghề tâm lý và mức độ tự đánh giá năng lực của bản thân.
    • Làm rõ thái độ của sinh viên đối với từng định hướng chuyên môn cụ thể, trong đó định hướng tham vấn - trị liệu và các nghề ứng dụng tâm lý hiện đại thu hút sự quan tâm lớn.
    • Đánh giá mức độ chủ động trong hành vi rèn luyện chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai thông qua 3 môi trường: trên lớp học, tự rèn luyện tại nhà và trải nghiệm thực tế ngoài xã hội.
  3. Phân tích tương quan và yếu tố chi phối: Khóa luận chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhận thức, thái độ và hành vi rèn luyện giữa sinh viên các năm học (K39 đến K42), giữa nam và nữ, cũng như theo xuất thân hộ khẩu; đồng thời xác định mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (hứng thú, năng lực) và khách quan (gia đình, nhà trường, thị trường tuyển dụng).

Các nhóm giải pháp tác giả đề xuất

  • Biện pháp cung cấp thông tin và định hướng: Xây dựng cẩm nang hướng dẫn nghề nghiệp chuyên biệt cho sinh viên ngành Tâm lý học, giúp người học nắm bắt đầy đủ các vị trí việc làm thực tế, tránh ngộ nhận về ngành nghề.
  • Biện pháp đào tạo và rèn luyện kỹ năng: Tăng cường gắn kết giữa giảng dạy lý thuyết với thực hành nghề nghiệp; tổ chức các chương trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu, tạo điều kiện cho sinh viên cọ xát với công việc thực tế ngay trong quá trình học.
  • Biện pháp phối hợp tổ chức: Nâng cao vai trò hỗ trợ của Khoa và Nhà trường trong việc kết nối với các cơ sở tuyển dụng (trường học, bệnh viện, trung tâm tư vấn, doanh nghiệp), tổ chức các buổi tọa đàm nghề nghiệp và mở rộng mạng lưới thực tập.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về ĐHNN chuyên biệt cho sinh viên ngành Tâm lý học – một đối tượng ít được nghiên cứu sâu tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam so với đối tượng học sinh trung học phổ thông.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Ban Chủ nhiệm Khoa Tâm lý học và Ban Giám hiệu Trường ĐH Sư phạm TP.HCM làm cơ sở khoa học để điều chỉnh chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động hướng nghiệp và hoạch định chính sách hỗ trợ người học sát với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khách thể nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi sinh viên ngành Tâm lý học tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (các khóa K39 đến K42), chưa mở rộng khảo sát đối sánh với sinh viên ngành Tâm lý học tại các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM hoặc khu vực phía Nam (như ĐH KHXH&NV - ĐHQG TP.HCM, ĐH Sài Gòn, ĐH Văn Hiến).
    • Nghiên cứu tập trung vào sinh viên đang học, chưa thực hiện khảo sát hồi cứu đối với cựu sinh viên đã tốt nghiệp để đối chiếu giữa định hướng nghề khi còn ngồi trên ghế nhà trường với việc làm thực tế sau khi ra trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên trường nhằm so sánh sự khác biệt trong định hướng nghề của sinh viên tâm lý học giữa các mô hình đào tạo (sư phạm, khoa học xã hội nhân văn, dân lập/tư thục).
    • Triển khai nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá mức độ chuyển hóa từ nhận thức, hành vi rèn luyện thời sinh viên thành mức độ thích ứng và thành công nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:
    • Sinh viên ngành Tâm lý học, Tâm lý - Giáo dục học, Công tác xã hội và các ngành khoa học xã hội khác đang tìm kiếm cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về định hướng nghề nghiệp.
    • Giảng viên, cố vấn học tập và cán bộ phụ trách công tác sinh viên, hướng nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng.
    • Các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về tâm lý học lao động, tâm lý học hướng nghiệp và phát triển nguồn nhân lực.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Phần tổng quan tài liệu và hệ thống hóa 20 lĩnh vực chuyên môn của Tâm lý học quốc tế.
    • Cấu trúc khung tiêu chí đánh giá ĐHNN 3 thành tố (Nhận thức - Thái độ - Hành vi).
    • Quy trình thiết kế công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng ĐHNN và các bảng phân loại thang đo rèn luyện nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát của ĐH KHXH&NV Hà Nội và Quỹ Rosa Luxemburg được dẫn trong khóa luận đưa ra những con số nào về thực trạng việc làm sinh viên?
Khảo sát trên gần 3.000 sinh viên tốt nghiệp ghi nhận: 73% tìm được việc làm; 58,29% không biết xin việc ở đâu; 42% không đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng; 27% không xin được việc do ngành học không phù hợp thị trường; và 18% không tìm được việc do nhà tuyển dụng không biết đến ngành đào tạo.

2. Điểm chuẩn trúng tuyển đầu vào ngành Tâm lý học Trường ĐH Sư phạm TP.HCM giai đoạn 2013 - 2016 biến động như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Theo văn bản, điểm chuẩn nguyện vọng 1 của ngành Tâm lý học tại trường ghi nhận: năm 2013 là 18,5 điểm; năm 2014 là 17,0 điểm; đến năm 2015 và năm 2016 tăng lên mức 21,25 điểm.

3. Khóa luận phân chia các định hướng nghề nghiệp của sinh viên Tâm lý học thành những nhóm chính nào?
Khóa luận chia thành 4 nhóm định hướng chính: (1) Giảng dạy tâm lý học; (2) Tham vấn - Trị liệu tâm lý; (3) Nghiên cứu khoa học tâm lý học; (4) Nghề nghiệp khác có ứng dụng tâm lý học (như quản trị nhân sự, đào tạo kỹ năng mềm, marketing, tổ chức sự kiện...).

4. Khung tiêu chí đánh giá định hướng nghề nghiệp của tác giả gồm những thành phần nào?
Khung tiêu chí gồm 3 thành phần thống nhất: (1) Nhận thức của sinh viên về nghề nghiệp và bản thân; (2) Thái độ của sinh viên đối với nghề nghiệp; (3) Biểu hiện hành vi gồm mức độ cân nhắc kỹ lưỡng và hoạt động rèn luyện nghề nghiệp (tại lớp, tại nhà, ngoài xã hội).

5. Theo Danh mục Nghề nghiệp Việt Nam (Quyết định 1019/QĐ-TCTK năm 2008), nghề Tâm lý học được xếp vào nhóm nào?
Nghề Tâm lý học được xếp vào nhóm nghề có mã số 2 (nhà chuyên môn bậc cao), thuộc nhóm chuyên môn Khoa học xã hội với mã số 2445, chủ yếu thể hiện ở hai chức danh: nghiên cứu và giảng dạy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thúy Hằng đã làm rõ bức tranh thực trạng định hướng nghề nghiệp của sinh viên Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM thông qua cách tiếp cận định lượng kết hợp phỏng vấn sâu. Bằng việc xây dựng khung đánh giá toàn diện trên 3 mặt nhận thức, thái độ và hành vi rèn luyện, công trình đã phân tích chi tiết xu hướng lựa chọn nghề nghiệp giữa các chuyên ngành giảng dạy, nghiên cứu, tham vấn - trị liệu và các nghề ứng dụng thực tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Tâm lý học trong bối cảnh hiện nay.