Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng" do sinh viên Trần Phương Nhi (Lớp DA19QV, Khóa 2019, Khoa Quản trị – Trường Kinh tế, Luật, Trường Đại học Trà Vinh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Tài Lê Nhả Mi vào tháng 02 năm 2023.
Về mặt thực tiễn, tác giả đặt vấn đề từ bức tranh chung của thị trường lao động Việt Nam. Dẫn chứng số liệu từ Báo cáo Điều tra Lao động việc làm năm 2020 của Tổng cục Thống kê, cả nước có khoảng 54,84 triệu người thuộc lực lượng lao động với hơn 1,2 triệu người thất nghiệp (chiếm tỷ lệ 2,18%). Đáng chú ý, nhóm lao động có trình độ từ Cao đẳng, Đại học trở lên chiếm tới 30,8% trong tổng số người thất nghiệp, tương đương khoảng 369.600 người. Đồng thời, báo cáo năm 2020 của Trung tâm Hỗ trợ Đào tạo và Cung ứng nhân lực (Bộ Giáo dục và Đào tạo) khảo sát trên 220/236 cơ sở giáo dục đại học đối với sinh viên tốt nghiệp năm 2019 chỉ ra: 56% sinh viên làm việc đúng chuyên ngành đào tạo, 25% làm công việc liên quan và 19% làm công việc hoàn toàn không liên quan đến chuyên ngành. Thực trạng làm trái ngành, thiếu việc làm ổn định hoặc thất nghiệp gây ra sự lãng phí nguồn lực đào tạo đại học.
Tại Trường Đại học Trà Vinh, mặc dù nhà trường và Khoa Quản trị đã tổ chức nhiều hoạt động định hướng như Ngày hội việc làm, các buổi tư vấn hướng nghiệp, phỏng vấn tuyển dụng trực tiếp và tọa đàm giữa doanh nghiệp với sinh viên, song sinh viên ngành Quản trị Văn phòng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa nhận thức rõ bản chất và tầm quan trọng của định hướng việc làm, chưa nắm bắt đầy đủ các vị trí công việc có thể đảm nhận sau tốt nghiệp, còn thụ động, thiếu kế hoạch tương lai và chưa đánh giá đúng vai trò của định hướng thái độ làm việc. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng định hướng việc làm của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng là nhiệm vụ cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng về việc định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Trà Vinh; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng định hướng việc làm sau tốt nghiệp cho sinh viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định hướng việc làm của sinh viên.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Trà Vinh.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng định hướng việc làm sau tốt nghiệp cho sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Trà Vinh.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy ngành Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Trà Vinh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 02 nhóm nội dung chính gồm (1) Nhận thức về các vấn đề liên quan đến định hướng việc làm và (2) Nguyện vọng của sinh viên về việc làm trong tương lai.
- Phạm vi không gian: Khoa Quản trị, Trường Kinh tế, Luật, Trường Đại học Trà Vinh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát sinh viên thuộc các khóa 2019–2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 12 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng trong tâm lý học, xã hội học lao động và pháp luật:
- Khái niệm định hướng: Tiếp cận từ Từ điển Tâm lý học (Vũ Dũng chủ biên, 2008) và quan điểm của Phạm Thị Thúy Hằng (2018), định nghĩa định hướng là hành động lựa chọn, xác định lối đi cụ thể cho một hoạt động trên cơ sở nhận thức đúng đắn, thái độ tích cực và cân nhắc điều kiện chủ quan, khách quan.
- Khái niệm việc làm: Tiếp cận định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), học thuyết Karl Marx, nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Phụng (2012) và quy định pháp lý tại Điều 9, Chương II, Bộ luật Lao động năm 2019 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm". Việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố: hoạt động lao động có tính hệ thống/thường xuyên/nghề nghiệp, tạo ra thu nhập trực tiếp hoặc có khả năng tạo thu nhập, và đảm bảo tính hợp pháp.
- Khái niệm sinh viên: Khảo cứu từ Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), quan niệm của Rubinstein về nhóm xã hội đặc thù được đào tạo để chuẩn bị cho lao động sản xuất, và Từ điển Giáo dục học.
- Khái niệm định hướng việc làm của sinh viên: Kế thừa nghiên cứu của Trần Thị Dương Liễu (2018), định hướng việc làm là sự hiểu biết về nhu cầu và cơ hội của ngành học, đồng thời là sự lựa chọn chủ quan về việc làm tương lai dựa trên năng lực, sở thích, tính cách để xác định mục tiêu học tập.
Tác giả vận dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng quan các công trình tiền nhiệm gồm luận án của Phạm Mạnh Hà (2011); luận văn thạc sĩ của Lê Thị Ngọc Giàu (2015), Lê Hải Nam (2016), Mai Thị Bích Phương (2018); khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Anh Tuấn (2016), Trần Thị Hà (2018), Phạm Thị Cẩm Xuyến (2018); các bài báo khoa học của Trần Thị Phụng Hà (2014), Nguyễn Thị Thu Quyết (2020).
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với các khoảng giá trị trung bình (GTTB):
- 1.00 – 1.80: Rất không đồng ý / Rất không hài lòng / Rất không quan trọng.
- 1.81 – 2.60: Không đồng ý / Không hài lòng / Không quan trọng.
- 2.61 – 3.40: Trung bình / Không có ý kiến.
- 3.41 – 4.20: Đồng ý / Hài lòng / Quan trọng.
- 4.21 – 5.00: Rất đồng ý / Rất hài lòng / Rất quan trọng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 03 sinh viên chuyên ngành Quản trị Văn phòng nhằm thu thập dữ liệu định tính, giải thích sâu các kết quả khảo sát.
- Phương pháp quan sát: Quan sát nhận thức, thái độ học tập, thực hành và sinh hoạt lớp của sinh viên trong quá trình đào tạo.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thống kê mô tả dữ liệu, tổng hợp số liệu định lượng thành biểu đồ và bảng phân tích.
Mẫu khảo sát được phân bổ cụ thể theo từng khóa đào tạo:
| Lớp |
Khóa học |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu vào |
Tỷ lệ thu hồi (%) |
| DA19QV |
Khóa 2019 |
25 |
25 |
100,0% |
| DA20QV |
Khóa 2020 |
36 |
24 |
66,7% |
| DA21QV |
Khóa 2021 |
36 |
32 |
88,9% |
| DA22QV |
Khóa 2022 |
48 |
38 |
79,2% |
| Tổng cộng |
2019–2022 |
145 |
119 |
82,1% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về định hướng việc làm của sinh viên
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về định hướng việc làm của sinh viên đại học. Tác giả phân tích tầm quan trọng của định hướng việc làm trên 3 bình diện:
- Đối với bản thân sinh viên: Giúp lựa chọn công việc đúng đam mê và năng lực, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, tránh đầu tư vào các khóa học không phù hợp, giảm thiểu tình trạng chán nản hay làm trái ngành.
- Đối với gia đình: Giúp sinh viên sớm tự lập, tạo thu nhập ổn định và giảm gánh nặng tài chính, tâm lý cho gia đình.
- Đối với xã hội: Cung ứng nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, tối ưu hóa chi phí đào tạo xã hội và góp phần giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp của cử nhân.
Khung nội dung định hướng việc làm được xác lập qua 2 cấu phần chính:
- Nhận thức về các vấn đề liên quan đến định hướng việc làm:
- Nhận thức về khái niệm và tầm quan trọng của định hướng việc làm.
- Nhận thức về các vị trí công việc có thể đảm nhận sau tốt nghiệp ngành Quản trị Văn phòng.
- Nhận thức về các yếu tố giúp xin việc (năng lực bản thân, quan hệ xã hội của gia đình, quan hệ bạn bè/thầy cô, khả năng tài chính, cơ hội thị trường lao động).
- Nhận thức về 8 kênh tìm kiếm việc làm: Internet, báo chí/tạp chí chuyên ngành, trung tâm dịch vụ việc làm, hội chợ việc làm, thi tuyển công chức, quan hệ gia đình, quan hệ cá nhân, và giới thiệu từ giảng viên Khoa.
- Nguyện vọng của sinh viên về việc làm tương lai:
- Địa bàn làm việc (thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội; trở về quê hương; bất kỳ nơi đâu có việc làm phù hợp).
- Khu vực kinh tế mong muốn làm việc (khu vực nhà nước, khu vực tư nhân, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài/liên doanh, tự tạo việc làm).
- Hệ thống 11 tiêu chí lựa chọn công việc: (1) Phù hợp với chuyên môn, (2) Thu nhập ổn định, (3) Thu nhập cao, (4) Môi trường làm việc chuyên nghiệp, (5) Lãnh đạo có năng lực tốt, (6) Đồng nghiệp thân thiện, (7) Chính sách đãi ngộ tốt, (8) Cơ hội thăng tiến, (9) Khả năng xin được việc cao, (10) Nối tiếp công việc gia đình, (11) Có địa vị xã hội.
- Định hướng thái độ công việc (đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, năng động/nhiệt tình, tính trung thực, cẩn thận/chính xác/tỉ mỉ, khả năng thích nghi).
- Kỹ năng cần rèn luyện (kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm).
Chương 1 cũng phân loại các yếu tố tác động đến định hướng việc làm thành hai nhóm: Yếu tố chủ quan (sở thích cá nhân, năng lực học tập và nhận thức bản thân) và Yếu tố khách quan (điều kiện kinh tế và truyền thống gia đình, uy tín và chất lượng đào tạo của nhà trường, xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, tác động từ phương tiện truyền thông/mạng xã hội).
Chương 2: Thực trạng định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Trà Vinh
Chương 2 trình bày tổng quan về Trường Đại học Trà Vinh (thành lập theo Quyết định số 141/QĐ-TTg ngày 19/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh thuộc Dự án Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam – Canada; là trường đại học công lập đạt chuẩn ISO 9001:2015, thành viên CDIO và thuộc Top 200 đại học phát triển bền vững WURI) và Bộ môn Quản trị Văn phòng thuộc Khoa Quản trị, Trường Kinh tế, Luật.
Chương này tập trung phân tích kết quả khảo sát từ 119 phiếu thu thập được:
- Thực trạng nhận thức: Đa số sinh viên có hiểu biết về khái niệm và nhận định được tầm quan trọng của định hướng việc làm. Về các vị trí công việc sau tốt nghiệp, sinh viên nhận diện được các chức danh như nhân viên văn phòng, thư ký, trợ lý hành chính, cán bộ văn thư - lưu trữ, chuyên viên quản trị hành chính công vụ. Về yếu tố giúp tìm việc, sinh viên đánh giá năng lực bản thân và kỹ năng chuyên môn là yếu tố quyết định hàng đầu, tiếp theo là kỹ năng mềm và mối quan hệ hỗ trợ từ giảng viên, gia đình. Về kênh tiếp cận thông tin, Internet và mạng xã hội là kênh phổ biến nhất, kế đến là hội chợ việc làm của trường và sự giới thiệu từ giảng viên trong khoa.
- Thực trạng nguyện vọng: Về địa bàn công tác, sinh viên phân hóa thành 3 nhóm rõ rệt: nhóm muốn làm việc tại các đô thị lớn nhằm tìm kiếm mức thu nhập cao và môi trường năng động; nhóm muốn quay về cống hiến tại quê nhà Trà Vinh hoặc các tỉnh lân cận; nhóm linh hoạt di chuyển theo cơ hội việc làm. Về khu vực kinh tế, có sự cân bằng giữa mong muốn thi tuyển vào cơ quan nhà nước/đơn vị sự nghiệp công lập và làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh. Tiêu chí lựa chọn công việc ưu tiên hàng đầu là sự phù hợp chuyên môn, thu nhập ổn định và môi trường làm việc chuyên nghiệp.
- Đánh giá chung: Bên cạnh những mặt tích cực, khóa luận chỉ rõ các hạn chế: sinh viên khóa dưới (năm 1, năm 2) còn mơ hồ về định hướng nghề nghiệp; kỹ năng ngoại ngữ và tin học văn phòng nâng cao chưa thực sự đồng đều; sự chuẩn bị về thái độ và kỹ năng thích ứng với áp lực công việc thực tế còn nhiều hạn chế; việc tìm kiếm thông tin việc làm đôi khi còn phụ thuộc, thụ động.
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Trà Vinh
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng định hướng việc làm cho sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, phân chia theo 3 chủ thể:
- Đối với Nhà trường và Khoa Quản trị:
- Cập nhật chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng, tăng thời lượng thực hành nghiệp vụ văn phòng số và quản trị hành chính điện tử.
- Tổ chức các buổi tư vấn hướng nghiệp chuyên đề ngay từ khi sinh viên mới nhập học; mời cựu sinh viên thành đạt và chuyên gia nhân sự tham gia chia sẻ kinh nghiệm.
- Tăng cường liên kết với các cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp tại Trà Vinh và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long để mở rộng mạng lưới thực tập, kiến tập và ngày hội việc làm.
- Nâng cao năng lực cố vấn học tập trong việc hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch nghề nghiệp cá nhân.
- Đối với Gia đình sinh viên:
- Thường xuyên trao đổi, lắng nghe nguyện vọng, sở thích và năng lực thực tế của con em; tránh áp đặt định kiến nghề nghiệp hoặc ép buộc làm trái sở trường.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện về mặt vật chất, tinh thần để sinh viên an tâm tham gia các khóa bồi dưỡng kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học.
- Đối với bản thân Sinh viên:
- Xây dựng ý thức tự giác và chủ động lập kế hoạch học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp ngay từ năm nhất.
- Tích cực trau dồi các kỹ năng cốt lõi: soạn thảo văn bản, lưu trữ hồ sơ, giao tiếp hành chính, tin học văn phòng, ngoại ngữ và kỹ năng giải quyết xung đột.
- Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, tính cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:
| Hạng mục |
Chi tiết kết quả và đóng góp |
| Dữ liệu thực nghiệm |
Thu thập và xử lý thành công dữ liệu sơ cấp từ 119 sinh viên ngành Quản trị Văn phòng khóa 2019–2022 tại Trường Đại học Trà Vinh (đạt tỷ lệ phản hồi 82,1% trên tổng số 145 phiếu phát ra). |
| Làm rõ cấu trúc định hướng |
Tách bạch rõ ràng 2 cấu phần chính của định hướng việc làm: (1) Nhận thức về các vấn đề việc làm và (2) Nguyện vọng việc làm tương lai; khắc phục tình trạng phân tích đan xen thiếu rạch ròi ở các nghiên cứu tiền nhiệm. |
| Hệ thống tiêu chí nghề nghiệp |
Nhận diện và lượng hóa 11 tiêu chí lựa chọn công việc và 6 thái độ nghề nghiệp cốt lõi của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng trong bối cảnh thị trường lao động hiện đại. |
| Đóng góp lý luận |
Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên biệt về định hướng việc làm cho ngành Quản trị Văn phòng tại một trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. |
| Đóng góp thực tiễn |
Cung cấp nguồn cứ liệu khoa học để Ban Giám hiệu Trường Đại học Trà Vinh và Khoa Quản trị điều chỉnh kế hoạch đào tạo, nâng cao hiệu quả các chương trình hướng nghiệp và liên kết doanh nghiệp. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản khóa luận:
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát mới chỉ thực hiện trên sinh viên hệ chính quy ngành Quản trị Văn phòng tại Khoa Quản trị, Trường Đại học Trà Vinh với quy mô mẫu 119 sinh viên, chưa mở rộng so sánh với sinh viên các ngành khác trong trường hoặc sinh viên ngành Quản trị Văn phòng tại các cơ sở đào tạo khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thời gian thu thập số liệu tập trung vào tháng 12 năm 2022, do đó phản ánh thực trạng tại một thời điểm nhất định.
- Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả và tính giá trị trung bình (GTTB), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hoặc phân tích nhân tố khám phá EFA) để lượng hóa mức độ tác động của từng biến độc lập đến định hướng việc làm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát liên ngành và liên trường để tăng tính đại diện và khả năng khái quát hóa kết quả.
- Triển khai nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study), theo dõi sinh viên từ năm nhất cho đến khi tốt nghiệp và sau khi đi làm 1–2 năm để đánh giá mức độ tương thích giữa định hướng ban đầu và việc làm thực tế.
- Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy định lượng để đo lường trọng số ảnh hưởng của các yếu tố gia đình, nhà trường và thị trường lao động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị Văn phòng và khối ngành Quản trị, Kinh tế: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu, phương pháp tự đánh giá nhận thức, nguyện vọng nghề nghiệp và danh mục các kỹ năng, thái độ cần chuẩn bị trước khi tham gia thị trường lao động.
- Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản trị và Cố vấn học tập: Sử dụng số liệu thực trạng làm căn cứ thực tiễn để đổi mới nội dung sinh hoạt hướng nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ việc làm và kết nối nhà tuyển dụng.
- Sinh viên, học viên thực hiện đề tài nghiên cứu: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert, kỹ thuật phân chia mẫu điều tra và cách trình bày khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Văn phòng chuẩn mực.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát bao nhiêu sinh viên và cơ cấu mẫu giữa các khóa như thế nào?
Khóa luận đã phát ra 145 phiếu khảo sát và thu về 119 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 82,1%) từ sinh viên 4 khóa ngành Quản trị Văn phòng: lớp DA19QV (25/25 phiếu), lớp DA20QV (24/36 phiếu), lớp DA21QV (32/36 phiếu) và lớp DA22QV (38/48 phiếu).
2. Khái niệm "Việc làm" được tác giả xác định dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Tác giả trích dẫn Điều 9, Chương II, Bộ luật Lao động năm 2019 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm", đồng thời phân tích 3 yếu tố cấu thành gồm tính thường xuyên/hệ thống/nghề nghiệp, khả năng tạo thu nhập và tính hợp pháp.
3. Khóa luận phân loại các nội dung định hướng việc làm của sinh viên thành những nhóm nào?
Tác giả phân chia định hướng việc làm thành 02 nhóm nội dung chính: (1) Nhận thức về các vấn đề liên quan đến định hướng việc làm (khái niệm, vị trí việc làm, yếu tố giúp xin việc, kênh tìm việc) và (2) Nguyện vọng của sinh viên về việc làm tương lai (địa bàn, khu vực kinh tế, tiêu chí lựa chọn, định hướng thái độ và kỹ năng cần rèn luyện).
4. Khóa luận nêu ra những kênh tìm kiếm thông tin việc làm cơ bản nào của sinh viên?
Khóa luận tổng hợp 8 kênh tìm kiếm thông tin việc làm gồm: (1) Internet và mạng xã hội, (2) Báo chí và tạp chí chuyên ngành, (3) Trung tâm dịch vụ việc làm, (4) Hội chợ việc làm, (5) Thi tuyển công chức, (6) Mối quan hệ gia đình, (7) Mối quan hệ cá nhân của sinh viên, (8) Sự giới thiệu từ giảng viên tại Khoa.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hướng tới những chủ thể nào?
Hệ thống giải pháp tại Chương 3 được đề xuất đồng bộ cho 3 nhóm chủ thể chính: Nhà trường và Khoa Quản trị (đổi mới đào tạo, đẩy mạnh tư vấn và kết nối doanh nghiệp), Gia đình sinh viên (đồng hành, hỗ trợ và tôn trọng sở thích cá nhân), và Bản thân sinh viên (chủ động lập kế hoạch, trau dồi chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và thái độ nghề nghiệp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Phương Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh bức tranh thực trạng về định hướng việc làm của sinh viên ngành Quản trị Văn phòng tại Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn 2019–2022. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức nghề nghiệp, nguyện vọng cá nhân và các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối quyết định chọn nghề của sinh viên. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp đề xuất đối với Nhà trường, gia đình và sinh viên mang tính ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động của cử nhân Quản trị Văn phòng.