Đồ án hướng dẫn sử dụng MATLAB Simulink điều khiển hệ thống tự động

Hướng dẫn sử dụng Matlab Simulink chi tiết và ứng dụng mô phỏng, thiết kế bộ điều khiển cho các hệ thống tự động hóa trong thực tế.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Chuyên ngành

Điện - Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Matlab Simulink trong điều khiển tự động

Matlab Simulink đóng vai trò nền tảng trong đào tạo kỹ thuật và nghiên cứu công nghệ tự động hóa. Matlab cung cấp môi trường tính toán ma trận mạnh mẽ kết hợp xử lý thuật toán số học. Ngôn ngữ kịch bản hỗ trợ phân tích dữ liệu chuyên sâu và xuất nhập chuỗi định dạng qua các lệnh sprintf hoặc sscanf. Trong khi đó, Simulink mở rộng năng lực thông qua giao diện sơ đồ khối trực quan. Người dùng xây dựng mô hình hệ thống mà không cần lập trình mã nguồn phức tạp. Thư viện tích hợp đầy đủ các phần tử nguồn tín hiệu, khâu xử lý liên tục và khối đo lường đầu ra. Sự phối hợp giữa hai công cụ tạo nên quy trình khép kín từ tính toán tham số đến khảo sát đáp ứng động học. Nhờ đó, việc đánh giá độ ổn định và tối ưu hóa bộ điều khiển trở nên trực quan, rút ngắn chu kỳ thử nghiệm thực tế.

1.1. Cấu trúc và giao diện lệnh cơ bản của Matlab

Giao diện Matlab gồm cửa sổ lệnh Command Window, không gian làm việc Workspace và lịch sử dòng lệnh Command History. Môi trường này cho phép thao tác trực tiếp với các cấu trúc ma trận, mảng và hàm toán học. Người kỹ sư định dạng dữ liệu đầu ra chính xác bằng hàm sprintf với các chuỗi ký tự quy ước như %d hoặc %6.2f. Hàm sscanf hỗ trợ đọc và trích xuất dữ liệu chuỗi vào ma trận để phục vụ xử lý tín hiệu. Khả năng viết kịch bản dạng file .m giúp tự động hóa quá trình tính toán tham số điều khiển và vẽ đồ thị phản hồi hệ thống một cách hiệu quả.

1.2. Thư viện mô phỏng sơ đồ khối Simulink

Simulink cung cấp hệ sinh thái thư viện mô phỏng phong phú cho các hệ thống động học. Thư viện Sources chứa các nguồn phát tín hiệu như khối hàm nấc Step, khối sóng hình sin Sine Wave và bộ tạo xung. Nhóm khối Sinks cung cấp thiết bị hiển thị dạng sóng Scope và khối lưu dữ liệu To Workspace. Các khâu xử lý liên tục Continuous gồm hàm truyền Transfer Fcn, khâu tích phân Integrator và bộ vi phân Derivative. Người thiết kế chỉ cần kéo thả và kết nối các đường truyền tín hiệu để hoàn thiện sơ đồ mô phỏng vòng kín hoàn chỉnh.

II. Phân tích thách thức khi mô phỏng hệ thống tự động

Thiết kế hệ thống điều khiển tự động đòi hỏi độ chính xác cao về mô hình toán học. Trong thực tế, các đối tượng công nghiệp như lò nhiệt, động cơ điện và tay máy robot luôn tồn tại tính phi tuyến cùng thời gian trễ lớn. Việc phân tích lý thuyết thuần túy trên giấy tờ dễ dẫn đến sai số nghiêm trọng. Sai lệch giữa mô hình lý thuyết và phần cứng thực tế thường gây ra hiện tượng mất ổn định hoặc dao động quá mức. Bên cạnh đó, việc thử nghiệm trực tiếp thuật toán trên thiết bị thực tế tiềm ẩn nguy cơ hỏng hóc cơ khí và chi phí vận hành đắt đỏ. Hơn nữa, việc lựa chọn thuật toán giải số tích phân trong môi trường số rời rạc ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tính toán và độ hội tụ của hệ thống. Nếu cài đặt bước thời gian lấy mẫu không phù hợp, kết quả mô phỏng sẽ sai lệch hoàn toàn so với đáp ứng thực tế.

2.1. Vấn đề phi tuyến và độ trễ tín hiệu điều khiển

Độ trễ pha và quán tính nhiệt là rào cản lớn trong việc duy trì ổn định hệ thống. Các khâu trễ thuần nhất Transport Delay khiến tín hiệu phản hồi không phản ánh kịp thời trạng thái thực của đối tượng. Vấn đề bão hòa công suất đầu ra ở bộ biến đổi công suất cũng gây ra sai lệch tích lũy. Khi giá trị đặt thay đổi đột ngột, bộ điều khiển tuyến tính thông thường dễ rơi vào trạng thái quá điều chỉnh. Sự thiếu hụt công cụ mô hình hóa chính xác dẫn đến việc khó xác định tham số tối ưu cho khâu điều khiển phản hồi.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá đáp ứng quá độ

Việc đo lường các chỉ tiêu chất lượng động học như thời gian tăng, thời gian xác lập và độ vọt lố gặp nhiều trở ngại nếu thiếu công cụ đồ họa trực quan. Thu thập dữ liệu thủ công qua máy hiện sóng ngoài hiện trường thường tốn nhiều thời gian và thiếu đồng bộ. Ngoài ra, việc xác định biên độ dự trữ ổn định và tần số cắt pha đòi hỏi khối lượng tính toán phức tạp. Thiếu mô phỏng số làm gia tăng rủi ro khi đưa hệ thống tự động vào vận hành công nghiệp thực tế.

III. Phương pháp xây dựng mô hình điều khiển trên Simulink

Quy trình xây dựng mô hình điều khiển trên Simulink giải quyết triệt để các rào cản phân tích động học phức tạp. Bước đầu tiên yêu cầu thiết lập phương trình vi phân mô tả đối tượng và chuyển đổi sang hàm truyền toán học. Kỹ sư khởi tạo file mô phỏng mới, sau đó lựa chọn khối nguồn tín hiệu Step từ thư viện Sources để tạo kích thích đầu vào. Khối hàm truyền Transfer Fcn từ nhóm Continuous được sử dụng để nạp các hệ số tử số và mẫu số của đối tượng. Thuật toán điều khiển PID hoặc phản hồi trạng thái được cấu hình qua các khối hàm chuyên dụng. Tín hiệu sai lệch được tính toán tức thời tại bộ cộng Sum và truyền đến khối điều khiển. Khối Scope đóng vai trò quan sát đường cong đáp ứng theo thời gian thực. Toàn bộ thông số mô phỏng gồm thời gian lấy mẫu và thuật toán giải số ode45 được tối ưu hóa nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất.

3.1. Thiết lập các khối chức năng và tham số tín hiệu

Người thực hiện nhấp đúp chuột vào khối Step để cấu hình các thông số ban đầu bao gồm Step time, Initial value và Final value. Khối Gain hỗ trợ hiệu chỉnh tỷ lệ khuếch đại tín hiệu trong mạch vòng kín. Khối Sum cho phép tùy biến dấu cộng trừ để tạo mạch phản hồi âm đơn vị. Việc lựa chọn chính xác các tham số này đảm bảo tín hiệu đầu vào kích thích phản ánh đúng điều kiện vận hành thực tế. Dữ liệu đầu ra được trích xuất trực tiếp sang không gian làm việc Matlab thông qua khối To Workspace để phân tích định lượng.

3.2. Cấu hình thuật toán điều khiển và bộ giải Solver

Cài đặt bộ giải Solver Configuration quyết định tốc độ và độ tin cậy của thuật toán mô phỏng. Kỹ sư có thể chọn bước thời gian thay đổi Variable-step hoặc bước cố định Fixed-step tùy thuộc vào tính chất đối tượng. Thuật toán PID trong Simulink hỗ trợ tự động dò tìm thông số thông qua công cụ PID Tuner tích hợp. Sự kết hợp giữa bộ bù pha, khâu lọc tín hiệu nhiễu và thuật toán thích nghi giúp cải thiện rõ rệt chất lượng điều khiển hệ thống động lực học phức tạp.

IV. Ứng dụng Matlab Simulink điều khiển hệ thống lò nhiệt

Ứng dụng mô phỏng trên hệ thống lò nhiệt minh chứng rõ nét hiệu quả của Matlab Simulink trong tự động hóa công nghiệp. Lò nhiệt là đối tượng quán tính nhiệt bậc cao có thời gian trễ lớn và nhạy cảm với nhiễu môi trường. Bằng cách thiết lập mô hình hàm truyền kết hợp khâu trễ Transport Delay, đáp ứng nhiệt độ được mô phỏng chuẩn xác so với đo đạc thực địa. Bộ điều khiển PID kỹ thuật số được tích hợp nhằm giữ nhiệt độ buồng lò bám sát giá trị đặt chuẩn xác. Kết quả mô phỏng cho thấy thời gian đáp ứng quá độ giảm đáng kể, triệt tiêu hoàn toàn sai số xác lập và hạn chế tối đa độ vọt lố nhiệt độ. Giải pháp này giúp các kỹ sư tinh chỉnh thông số an toàn trước khi nạp chương trình vào vi điều khiển hoặc PLC thực tế. Matlab Simulink khẳng định vai trò là công cụ không thể thiếu trong phát triển hệ thống điều khiển hiện đại.

4.1. Mô hình hóa đặc tính truyền nhiệt của buồng lò

Quá trình gia nhiệt được biểu diễn toán học qua mô hình quán tính nhiệt bậc nhất có trễ FOPDT. Khối Transfer Fcn chứa hệ số khuếch đại tĩnh K cùng hằng số thời gian T của hệ thống. Khối Transport Delay mô phỏng chính xác khoảng thời gian trễ từ khi cấp điện trở đốt đến khi cảm biến ghi nhận nhiệt độ. Việc nạp chính xác các tham số này giúp đồ thị mô phỏng phản ánh đúng hiện tượng tích lũy nhiệt và tổn hao nhiệt ra môi trường xung quanh.

4.2. Đánh giá chất lượng điều khiển và tối ưu hóa hệ thống

Đồ thị đáp ứng nhiệt độ trên khối Scope cho phép đánh giá chi tiết quá trình quá độ của hệ thống lò nhiệt. Kỹ sư phân tích các chỉ số thời gian đáp ứng, độ quá điều chỉnh và sai số xác lập dưới tác động của các nhiễu tải đột ngột. Kết quả thử nghiệm hỗ trợ việc lựa chọn thông số Kp, Ki, Kd tối ưu, nâng cao hiệu suất tiết kiệm năng lượng và độ bền thiết bị sấy gia nhiệt công nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Hướng dẫn sử dụng matlab simulink và ứng dụng điều khiển các hệ thống tự động

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MATLAB I. Giới thiệu về Matlab.  Một số cửa sổ phụ thực hiện các chức năng riêng (thông báo thư mục hiện thời, thông báo 1.1 Khởi động và Giao Diện của Matlab các dòng lệnh đã thực hiện, tên biến đang có,.) Để khởi động Matlab ta nháy đúp chuột ✻ Cửa sổ lệnh: vào biểu tượng của Matlab, trên màn hình sẽ  Cửa sổ lệnh là nơi cho phép nhập các lệnh hiện ra cửa sổ giao diện của Matlab thực hiện từng phép toán, các chương trình con, Toolbar cũng như kết nối với các module ứng dụng Menu (Menu (Thanh Công Cụ) trong Matlab.

Bar lệnh)  Trên cửa sổ giao diện chính luôn có dấu nhắc Cửa sổ ">>": người sử dụng có thể nhập trực tiếp tên chụứca thư m lệnh vào đó, kết thúc gõ Enter () để thực lệnh hiện thời  Nếu 1 câu lệnh dài, để xuống dòng thì sử dụng 3 dấu chấm "." trước khi gõ Enter. Command ửa sổ lệnh) CWindow  Nếu trước 1 dòng lệnh có ký tự "%" thì dòng Cửa sổ lệnh đó chỉ là chú thích, Matlab không thực hiện lưu trữ lệnh trong dòng soạn thảo đó. các  Khi thực hiện xong 1 lệnh đúng (không có lỗi), lệnh đã Matlab sẽ đưa ngay kết quả của lệnh đó nếu thực cuối câu lệnh không có dấu ";". Kết quả sẽ hiện được trả lời sau dòng ans.

 Lệnh clc cho phép xóa toàn bộ các lệnh đã thực hiện trước đó, trả về 1 trang cửa sổ trắng. ( Hình 1: Giao diện Matlap)  Lệnh clear all cho phép xóa toàn bộ lưu trữ các biến có trong bộ nhớ hiện thời của máy tính.  Gõ help <tên lệnh>, trên cửa sổ sẽ hiện cho ✻ Trên cửa sổ giao diện chính có một số menu, cách thức sử dụng lệnh đó. toolbar, cũng như một số cửa sổ nhỏ hơn: 1.2 Cách thức sử dụng phần mềm Matlab  Menu bar: Chứa các cây thư mục chính, tương tự như một số phần mềm khác chạy a.

Tính toán trực tiếp trong môi trường Windows, ngoài ra có một số Có hai cách thực hiện: lệnh thực hiện riêng của Matlab.  Toolbar (thanh công cụ): chứa các biểu tượng  Gõ trực tiếp biểu thức hoặc các lệnh vào trong (icon) thực hiện một số chức năng thông thường cửa sổ lệnh, kết quả sẽ hiện ra màn hình sau (Open, New, Save, Cut, Paste.) và riêng biệt khi ấn Enter. (Simulink, Guide, Help.  Đưa các câu lệnh, biểu thức vào trong tệp văn  Cửa sổ lệnh (Command window): đây là cửa bản script file (ghi dưới dạng mã ASCII) tệp này sổ quan trọng nhất, có thể cho phép thực hiện cần có phần mở rộng là.

khi cần thực hiện việc tính toán ta chỉ sổ khác. cần gọi tệp này vào Matlab. 10 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail. Lập trình ứng dụng  Tên biến do người dùng đặt, không có khoảng trống và phân biệt chữ cái hoa, thường.

 Chương trình cần được ghi vào trong tệp m.file khi cần chạy chương trình ta gọi vào môi  ở cú pháp 1: kết quả tính của biểu thức sẽ trường Matlab. hiện ra màn hình và lưu trữ dưới tên biến.  Để kiểm nghiệm từng dòng lệnh có thể đưa  ở cú pháp 2: kết quả không hiện ra màn hình. thử trực tiếp trong cửa sổ của Matlab.

 Để kiểm tra giá trị hiện thời của biến ta chỉ cần  Để biên tập các tệp chương trình ta có thể gõ tên biến. dùng một trình biên tập bất kỳ hoặc dùng trực  Trong biểu thức thay cho việc nhập giá trị cụ tiếp chương trình Matlab-Editor của Matlab với thể ta có thể gõ tên biến. các tiện ích hỗ trợ cho lập trinh.  Để kiểm tra các biến tồn tại trong môi trường 1.

Các thức viết biểu thức, sử dụng biến, Matlab ta gõ who, hoặc whos, hay dùng menu các phím chức năng File\Show Work Space a. Tính toán biểu thức số:  Để xoá biến khỏi mô trường ta có thể dùng các  Các biểu thức số có thể nhập trực tiếp vào cửa lệnh: clear, clear , <tên biến 1>,<tên biến 2>. sổ lệnh của Matlab, sau khi ấn Enter kết quả c. Các phím chức năng của biểu thức sẽ hiện ra màn hình.

 Để biên tập các dòng lệnh ta dùng các phím  Các phép tính: Cộng +, Trừ -, Nhân *, Chia /, mũi tên hoặc dùng chức năng cắt dán Luỹ thừa ^ và dấu ngoặc ưu tiên phép tinh.  Phím xoá lùi, phím del, end, pageup,  Các dòng lệnh dài có thể được phân ra nhiều pagedown. dòng (bằng các ấn Enter),tuy nhiên cuối mỗi dòng (trừ dòng cuối cùng) ta phải thêm dấu.  Các phím tắt thông thường khác như ở các phần mềm ứng dụng trong Windows: Ctrl + C; b.

Sử dụng các hàm, hằng và biến Ctrl + V; Ctrl + N, Ctrl + O, Ctrl + X,. Các hàm: abs, sqrt, sin, cos, tan, cot, exp, d. Quy định việc hiển thị kết quả số ra màn log, log10, asin, acos, atan, acot hình  Các hằng số đã định nghĩa: realmax, Dùng lệnh format: eps,realmin, pi, inf Các chế độ chính sau đây:  Khi viết biểu thức, kết quả tính toán sẽ được lưu trữ vào trong biến có tên mặc định là ans. FORMAT Chế độ mặc định có ý nghĩa như FORMAT SHORT  Thông thường để lưu kết quả tính ta thường dùng phép gán với cú pháp sau: FORMAT SHORT Ghi chế độ thập phân với 5 chữ số sau dấu phẩy <tên biến> = <biểu thức> FORMAT LONG Ghi chế độ thập phân với 15 hoặc chữ số sau dấu phẩy <tên biến> = <biểu thức>: FORMAT SHORT E Chế độ ghi số e với 5 chữ Trong đó: số thập phân.

11 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 FORMAT LONG E Chế độ ghi số e với 15 chữ ghi các biến trong môi trường làm việc của số thập phân. Matlab FORMAT + Sử dụng dấu +, - ghi trước số b. Lệnh Load hoặc File\Load Work Space II. Thao tác với các tệp trong Matlab  Lệnh Load('Filename') sẽ tải các biến lưu trữ trong tệp <Filename> vào môi trường làm việc 2.

Các loại tệp được dùng trong Matlab của Matlab Trong Matlab, ta thường dùng một số loại tệp  File\Load Work Space: Sẽ hiện ra hộp thoại chính: Open cho phép ta tìm kiếm và mở tệp để tải các a. file): biến lưu trữ trong nó vào môi trường làm việc của Matlab. Tệp này có nhiều chức năng: 2. Đường dẫn  Có thể chứa các biểu thức của Matlab (script file) để gọi vào môi trường của Matlab khi cần Thông thường để làm việc với các tệp (ghi hoặc thiết tải các tệp) ta cần chỉ rõ đường dẫn đến tệp cần thao tác.

 Là chương trình ứng dụng dùng ngôn ngữ lập trình của Matlab Trong môi trường làm việc của Matlab đã quy định trước một số đường dẫn đến thư mục của  Là một hàm mới của Matlab do người dùng Matlab, nếu các tệp đưa ra không có đường định nghĩa M. file được lưu trữ dưới mã ASCII dẫn, máy sẽ tự tìm kiếm trong các thư mục này, b.mat các thư mục này được gọi là "thư mục mặc định". (có phần mở rộng là mat) dùng để ghi lại các biến có trong môi trường làm việc của Để thao tác với các thư mục mặc định của Matlab.Tệp này được ghi dưới mã nhị phân. Matlab ta dùng lệnh: path, addpath, rmpath hoặc dùng menu lệnh File\Set Path c.

Một số dạng tệp khác: a. Lệnh path: các dạng tệp đặc biệt, riêng cho các module ứng dụng trong Matlab (VD: *.fig: đồ thị trong Cú pháp: path cho hiện ra danh sách các Matlab; *.mdl: file mô phỏng trong Simulink.) đường dẫn đến thư mục mặc định của Matlab 2. Các lệnh xử lý tệp .Lệnh Save hoặc File/Save Work Space As Cú pháp: addpath('đường dẫn 1', 'đường dẫn 2',.): Thêm các đường dẫn thường trực vào Cú pháp: môi trường của Matlab  Save('filename'): ghi các biến có trong môi c. Lệnh rmpath trường làm việc của Matlab vào tệp Cú pháp rmpath('đường dẫn 1', 'đường dẫn  Save('filename', 'biến 1', 'biến 2',.): Loại bỏ các đường dẫn chỉ định khỏi môi ,.

vào tệp trường của Matlab  Nếu dùng menu lệnh: File/Save Work Space d. Sử dụng menu lệnh: File\Set Path as máy sẽ cho hiện ra bảng chọn Save as cho phép ta đặt tên tệp, vị trí thư mục sẽ lưu trữ tệp 12 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 Lệnh File\Set Path Cho hiện ra hộp trở lên) thì nếu khi chạy m file từ một thư mục thoại thể hiện danh sách các đường dẫn thường (đường dẫn mới) thì Matlab sẽ hỏi trực tiếp trực đồng thời giúp người dùng thực hiện việc người sử dụng có đưa đường dẫnnày vào hiện thêm vào, bớt đi các đường dẫn thường trực thời hay không, do đó giảm bớt công việc đưa một cách trực quan. đường dẫn vào cụ thể như trên trong mỗi lần sử dụng (khi thoát khỏi Matlab, đường dẫn cũng tự *Để thêm vào đường dẫn thường trực ta động được xóa khỏi bộ nhớ) thực hiện các thao tác sau: 2. file  Nháy chuột vào Path/ Add to Path, Để tạo ra, biên tập và sửa chữa các tệp  Nháy chuột vào nút.

trong hộp thoại vừa mở m. file ta có thể sử dụng bất kỳ một trình biên ra để tìm đến thư mục lựa chọn tập nào có thể tạo ra tệp mã ASCII, tuy nhiên  Nháy vào OK Matlab cung cấp một trình soạn thảo hết sức tiện lợi đó là chương trình Matlab Editor.  Vào Menu File\Save Path  Để tạo file mới từ cửa sổ của Matlab ta gọi:  Vào Menu File\Exit Browser để thoát khỏi hộp File/New/M.file, Hoặc nháy vào biểu tượng thoại New trên thanh công cụ *Để loại bỏ một đường dẫn thường trực ta  Để mở tệp đã có ra để hiệu chỉnh, ta nháy thực hiện các bước sau: chuột vào biểu tượng Open hoặc chọn  Nháy chuột vào thư mục cần loại bỏ trong File/Open, Máy sẽ hiện ra hộp thoại Open cho danh sách các thư mục mặc định của Matlab ta tìm đến tệp cần mở và gọi Matlab Editor ra để đưa tệp cần mở vào biên tập  Nháy chuột vào Path\Remove From path  Vào Menu File\Exit Browser để thoát khỏi hộp thoại Với các phiên bản Matlab đời cao (từ 6.5 13 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 CHƯƠNG 2. XỬ LÝ DỮ LIỆU DẠNG MẢNG (MA TRẬN) TRONG MATLAB *Một số khái niệm cơ bản: 4.3000 - Số: là ma trận có kích thước 1x1 (1 hàng, 1 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Mai Lê Thành Nhân (2021), Hướng dẫn sử dụng MATLAB & Simulink và ứng dụng điều khiển các hệ thống tự động, Đồ án môn học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Vĩnh Long.
APA 7
Mai, L. T. N. (2021). Hướng dẫn sử dụng MATLAB & Simulink và ứng dụng điều khiển các hệ thống tự động [Đồ án môn học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/huong-dan-su-dung-matlab-simulink-va-ung-dung-dieu-khien-cac-he-thong-tu-dong/9535648753
IEEE
L. T. N. Mai, "Hướng dẫn sử dụng MATLAB & Simulink và ứng dụng điều khiển các hệ thống tự động," Đồ án môn học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Vĩnh Long, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/huong-dan-su-dung-matlab-simulink-va-ung-dung-dieu-khien-cac-he-thong-tu-dong/9535648753

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác