Bài giảng Chương 2: Kỹ thuật truyền số liệu - Khoa Điện ĐHBK TP.HCM

Tài liệu truyền số liệu và mạng chương 2 tổng hợp kiến thức kỹ thuật truyền số liệu, tín hiệu, môi trường truyền dẫn và mã hóa dữ liệu chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM

Chuyên ngành

Điện - Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài giảng

2019

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ thuật truyền số liệu trong mạng

Kỹ thuật truyền số liệu đóng vai trò nền tảng trong mọi hệ thống mạng máy tính hiện đại. Lĩnh vực này nghiên cứu cách thức chuyển dịch các chuỗi bit nhị phân giữa các thiết bị viễn thông qua môi trường vật lý. Các kiến thức cốt lõi bao gồm cấu hình kết nối, hệ thống mã hóa ký tự và phương thức điều khiển luồng tin. Trong cấu hình kết nối, mô hình điểm - điểm thiết lập liên kết trực tiếp giữa hai trạm duy nhất. Hệ thống mã hóa xác định cách biểu diễn ký tự thành chuỗi nhị phân. Các chuẩn mã hóa phổ biến gồm Baudot 5 bit, EBCDIC 8 bit và ASCII 7 bit. Hiện nay, Unicode mở rộng cung cấp khả năng hỗ trợ đa ngôn ngữ toàn cầu. Mỗi chuẩn mã hóa phục vụ những mục đích kỹ thuật riêng biệt trong lịch sử phát triển viễn thông. ASCII phân bổ 32 ký tự điều khiển chuyên dụng để quản lý thiết bị và kiểm soát khung truyền. Nắm vững các khái niệm cơ bản giúp tối ưu hóa thiết kế đường truyền và nâng cao hiệu quả kết nối mạng.

1.1. Các hệ thống mã hóa dữ liệu cơ bản

Hệ thống mã hóa chuyển đổi ký tự văn bản thành chuỗi bit nhị phân để truyền dẫn trên mạng. Mã Baudot sử dụng 5 bit với 32 trạng thái mã hóa cho điện báo truyền thống. Mã EBCDIC sử dụng 8 bit do hãng IBM phát triển riêng cho máy tính lớn. Mã ASCII 7 bit cung cấp 128 tổ hợp mã gồm chữ cái, chữ số và ký tự điều khiển truyền tin. Chuẩn ASCII thường kết hợp thêm một bit kiểm tra chẵn lẻ để tạo thành byte hoàn chỉnh. Ngày nay, chuẩn Unicode sử dụng 16 hoặc 32 bit để mã hóa mọi ngôn ngữ trên thế giới.

1.2. Phân loại các hướng truyền thông tin

Chiều truyền thông tin trên đường truyền vật lý được phân chia thành ba chế độ vận hành. Chế độ đơn công cho phép tín hiệu chỉ truyền theo một hướng cố định duy nhất như truyền hình hay phát thanh. Chế độ bán song công hỗ trợ truyền hai chiều nhưng không đồng thời tại một thời điểm, tiêu biểu là hệ thống bộ đàm liên lạc. Chế độ song công toàn phần cho phép hai thiết bị đồng thời gửi và nhận dữ liệu qua kênh truyền, điển hình như mạng điện thoại. Lựa chọn đúng chế độ giúp tiết kiệm băng thông và tối ưu tài nguyên mạng.

II. Phân tích các chế độ kỹ thuật truyền số liệu

Phân tích phương thức truyền số liệu đòi hỏi xem xét cấu trúc truyền nối tiếp và song song. Truyền song song gửi đồng thời nhiều bit trên các đường dây riêng biệt. Phương thức này cho tốc độ cao nhưng chỉ hoạt động tốt ở khoảng cách ngắn do hiện tượng lệch pha tín hiệu. Ngược lại, truyền nối tiếp gửi từng bit tuần tự trên một dây dẫn duy nhất. Phương thức nối tiếp thích hợp cho cự ly xa và tiết kiệm chi phí cáp mạng. Bên cạnh đó, quá trình truyền tin đối mặt với thách thức duy trì sự đồng bộ giữa bên phát và bên thu. Phía thu phải xác định chính xác thời điểm bắt đầu của từng chu kỳ bit để lấy mẫu dữ liệu. Nếu xung đồng hồ bên thu bị lệch pha so với bên phát, dữ liệu sẽ bị sai lệch nghiêm trọng. Ngoài ra, việc xác định ranh giới từng byte ký tự và khung tin cũng là bài toán cốt lõi. Sự suy hao tín hiệu và nhiễu đường truyền làm gia tăng tỷ lệ lỗi bit trong quá trình truyền dẫn.

2.1. So sánh truyền nối tiếp và truyền song song

Truyền song song sử dụng nhiều kênh vật lý đồng thời để chuyển các khối bit từ máy phát sang máy thu. Kỹ thuật này đạt tốc độ truyền tải cao nhưng dễ bị nhiễu chéo giữa các dây dẫn khi kéo dài khoảng cách. Do đó, truyền song song chỉ áp dụng trong cự ly ngắn như cáp bus nội bộ máy tính. Truyền nối tiếp chỉ dùng một đường truyền duy nhất để chuyển từng bit tuần tự. Kỹ thuật nối tiếp khắc phục triệt để vấn đề lệch pha giữa các dây, hỗ trợ khoảng cách truyền xa và giảm chi phí hạ tầng.

2.2. Thách thức sai lệch đồng hồ và đồng bộ bit

Sự trôi dạt tần số đồng hồ giữa máy phát và máy thu là nguyên nhân chính gây lỗi nhận dạng bit. Mỗi thiết bị mạng sở hữu bộ dao động riêng với độ trôi nhất định theo nhiệt độ môi trường. Khi truyền chuỗi bit dài liên tục, sự tích lũy sai lệch thời gian khiến điểm lấy mẫu rời khỏi vị trí trung tâm chu kỳ bit. Hậu quả là máy thu đọc sai trạng thái logic 0 hoặc 1 của tín hiệu. Do đó, hệ thống truyền số liệu bắt buộc phải tích hợp cơ chế đồng bộ xung nhịp liên tục nhằm bảo đảm độ tin cậy.

III. Phương pháp đồng bộ kỹ thuật truyền số liệu

Giải pháp giải quyết bài toán truyền tin bao gồm hai phương pháp cơ bản: truyền bất đồng bộ và truyền đồng bộ. Truyền bất đồng bộ quản lý từng ký tự riêng lẻ bằng cách đóng gói thêm bit Start ở đầu và bit Stop ở cuối. Cơ chế này đơn giản, chi phí phần cứng thấp nhưng tiêu tốn băng thông phụ trợ cho các bit điều khiển. Truyền đồng bộ gom dữ liệu thành các khối lớn hoặc khung tin liên tục để tối ưu hóa hiệu suất truyền dẫn. Hệ thống sử dụng mạch vòng khóa pha số DPLL tại phía thu để tự động căn chỉnh pha đồng hồ theo các chuyển biến mức tín hiệu. Phía thu vận hành xung nhịp có tần số gấp 32 lần tần số phát nhằm lấy mẫu chính xác giữa chu kỳ bit. Để đồng bộ khung, kỹ thuật định hướng ký tự dùng các ký tự đặc biệt như SYN, STX, ETX. Đối với kỹ thuật định hướng bit, hệ thống sử dụng cờ Flag 01111110 kết hợp phương pháp chèn bit 0 để chống trùng lặp dữ liệu.

3.1. Kỹ thuật truyền bất đồng bộ và truyền đồng bộ

Truyền bất đồng bộ gửi từng byte độc lập kèm theo bit Start mức thấp và một hoặc hai bit Stop mức cao. Máy thu thiết lập lại xung nhịp đồng bộ tại đầu mỗi ký tự, phù hợp cho luồng dữ liệu ngắt quãng. Truyền đồng bộ truyền tải các khối dữ liệu liên tục không có khoảng nghỉ giữa các byte. Kỹ thuật này yêu cầu đồng bộ xung nhịp liên tục qua tín hiệu clock chuyên dụng hoặc mã đường dây tự đồng bộ như Manchester. Nhờ loại bỏ các bit Start và Stop phụ trợ, truyền đồng bộ đạt tốc độ cao vượt trội trên mạng diện rộng.

3.2. Cơ chế khóa pha DPLL và đồng bộ khung

Vòng khóa pha số DPLL duy trì sự đồng bộ bit giữa máy thu và tín hiệu nhận được dựa trên sự chuyển đổi mức logic. Bộ tạo dao động máy thu chạy ở tần số gấp 32 lần xung clock phát để thực hiện căn chỉnh vị trí lấy mẫu chuẩn xác. Về đồng bộ khung, phương pháp định hướng bit chèn cờ 01111110 ở hai đầu khung tin. Nếu chuỗi dữ liệu xuất hiện 5 bit 1 liên tiếp, mạch phát sẽ tự động chèn một bit 0 vào sau. Phía thu sẽ xóa bit 0 này để khôi phục chính xác luồng dữ liệu gốc ban đầu.

IV. Ứng dụng thực tế kỹ thuật truyền số liệu số

Các kỹ thuật truyền số liệu trong chương 2 đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển của hạ tầng mạng máy tính toàn cầu. Sự phối hợp giữa các chuẩn mã hóa ký tự, phương thức truyền đồng bộ và cơ chế bảo vệ khung tin đảm bảo hệ thống viễn thông vận hành ổn định. Trong thực tế, kỹ thuật truyền bất đồng bộ được ứng dụng rộng rãi trên các cổng giao tiếp nối tiếp RS-232, UART trong vi điều khiển và thiết bị nhúng. Ngược lại, kỹ thuật truyền đồng bộ là tiêu chuẩn không thể thiếu trong các mạng viễn thông tốc độ cao như Ethernet, HDLC, SDH và mạng không dây di động. Việc áp dụng giải pháp đồng bộ bằng DPLL và thuật toán chèn bit giúp duy trì tính toàn vẹn dữ liệu ngay cả trên đường truyền cự ly xa. Nắm vững những kiến thức kỹ thuật này cho phép các kỹ sư tối ưu hóa thiết kế giao thức mạng, nâng cao thông lượng và giảm thiểu độ trễ truyền dẫn trong thực tế.

4.1. Ứng dụng trong giao tiếp nối tiếp và hệ thống nhúng

Giao tiếp nối tiếp bất đồng bộ như UART và chuẩn RS-232 là lựa chọn tiêu chuẩn cho các thiết bị điều khiển công nghiệp và vi điều khiển. Cấu trúc phần cứng đơn giản giúp tiết kiệm chân vi mạch và hạ giá thành sản xuất thiết bị. Các cảm biến thông minh thường truyền dữ liệu định kỳ theo gói nhỏ với cự ly ngắn. Cơ chế đóng gói byte kèm bit Start/Stop giúp hệ thống tự phục hồi đồng bộ nhanh chóng sau mỗi chu kỳ nghỉ mà không đòi hỏi đường clock riêng.

4.2. Ứng dụng trong hạ tầng mạng viễn thông hiện đại

Mạng truyền thông băng rộng như Ethernet, cáp quang và mạng di động 4G/5G dựa hoàn toàn vào kỹ thuật truyền đồng bộ. Các giao thức tầng liên kết dữ liệu như HDLC và PPP áp dụng cơ chế đồng bộ khung định hướng bit với chuỗi Flag và kỹ thuật chèn bit. Nhờ khả năng duy trì đồng bộ tần số cao và tối ưu hóa băng thông, hệ thống xử lý hàng gigabit dữ liệu mỗi giây với độ trễ tối thiểu, đáp ứng hoàn hảo nhu cầu truyền tải đa phương tiện thời gian thực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Truyền số liệu và mạng chuong 2 kt truyen so lieu

Trích đoạn nội dung tài liệu

KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU  Truyền bất đồng bộ  Truyền đồng bộ  Các phương pháp phát hiện lỗi  Các kỹ thuật nén dữ liệu 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 1 Kỹ thuật truyền số liệu  Nội dung:  Các hệ thống mã.  Các cấu hình kết nối cơ bản.  Các kiểu thông tin.  Truyền bất đồng bộ.

 Truyền đồng bộ.  Các phương pháp phát hiện lỗi.  Các kỹ thuật nén dữ liệu. 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 2 Hệ thống mã (coding schemes)  Baudot (Emile Baudot)  5 bit (32 mã)  dùng 2 mã 5 bit (letter & figure) để mã hết các ký tự, chữ số và dấu  Mã EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code)  8 bit  Được dùng trong các hệ thống máy tính IBM  Mã ASCII (American Standards Committee for Information Interchange)  7 bit (128 mã), bao gồm các ký tự chữ thường và hoa, các ký tự chữ số, các ký tự dấu chấm câu và các ký tự đặc biệt.

 Phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong giao tiếp dữ liệu tuần tự.  Unicode  16 hoặc 32 bit  được sử dụng rộng rãi Hai hệ thống mã EBCDIC và ASCII thường được sử dụng nhất trong hệ thống truyền số liệu 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 3 Mã 8 bit EBCDIC 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 4 Mã ASCII 7 bit Thường dùng với 1 bit kiểm tra để tạo thành 8 bit 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5 Mã ASCII 32 ký tự điều khiển: kiểm soát thiết bị, kiểm soát truyền, hiệu quả dạng thức, chia rời lượng tin Những ký tự không in được trong mã ASCII 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 6 Cấu hình kết nối cơ bản  Điểm – điểm (point - point). 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 7 Các kiểu thông tin  Đơn công (Simplex): thông tin chỉ được truyền theo một hướng duy nhất (radio, tivi…) 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 8 Các kiểu thông tin  Bán song công (half-duplex): thông tin được truyền theo hai chiều nhưng không đồng thời, tại mỗi thời điểm thông tin chỉ có truyền theo một hướng (Bộ đàm) 8/14/2019 9 Các kiểu thông tin  Song công (full-duplex): thông tin có thể được truyền 2 chiều tại cùng một thời điểm trên tuyến dữ liệu (telephone). 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 10 Các kiểu truyền  Để truyền các bit dữ liệu từ nơi phát đến nơi thu trên đường truyền vật lý ta có thể truyền theo 2 hình thức:  Truyền nối tiếp (Serial ): Các bit được gửi lần lượt trên đường truyền.

Tốc độ thấp, khoảng cách truyền xa. 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 11 Các kiểu truyền  Truyền song song (Parallel): Các bit được gửi cùng lúc trên nhiều dây khác nhau. Tốc độ cao, khoảng cách truyền ngắn. 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 12 Các kiểu truyền  Để bên thu xác định và hiểu đúng các bit dữ liệu truyền đến thì phải thực hiện được những yêu cầu sau:  Xác định thời điểm bắt đầu của mỗi bit trong một chu kỳ  đồng bộ bit/clock  Xác định được vị trí bắt đầu và kết thúc của mỗi ký tự/byte  đồng bộ ký tự/byte (Có thể không cần thiết tùy theo kiểu truyền).

 Xác định vị trí bắt đầu và kết thúc của mỗi khung dữ liệu  đồng bộ khung  Có 2 kiểu truyền:  Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission): mỗi ký tự được đồng bộ bởi start và stop bit.  Truyền đồng bộ (Synchronous transmission): mỗi khối ký tự được đồng bộ dùng cờ. 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 13 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission)  Đặc điểm :  Thường được dùng khi truyền dữ liệu được tạo ra trong những thời điểm ngẫu nhiên (Bàn phím – máy tính)  Dữ liệu được chuyển tải dưới dạng ký tự được đặt giữa Start bit (bit 0) và một hay nhiều Stop bit (bit 1).  Trạng thái nghỉ của đường truyền ở mức logic 1.

 Tốc độ truyền thấp.  Kỹ thuật đồng bộ trong kiểu truyền bất đồng bộ :  Đồng bộ bit.  Đồng bộ byte/ ký tự.  Đồng bộ khung 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 14 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission) 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 15 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission)  Đồng bộ bit:  Do đồng hồ phía thu và phát chạy độc lập nhau  Phải làm sao lấy mẫu càng gần trung tâm bit càng tốt.

 Nguyên lý :  Tần số xung clock đồng hồ thu lớn gấp N lần tần số xung clock của đồng hồ phát.  Khi phát hiện đựơc trạng thái chuyển đổi mức điện áp (vị trí bắt đầu của start bit và vị trí kết thúc của bit ‘stop bit’ truớc đó hay trạng thái nghỉ của đường truyền) thì phía thu sẽ chờ sau N/2 chu kỳ xung clock (vị trí giữa của start bit) để lấy mẫu.  Sau đó cứ sau mỗi N chu kỳ xung clock (vị trí giữa mỗi bit) phía thu sẽ lấy mẫu bit dữ liệu thu. Điều này được thực hiện cho đến hết ký tự.

8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 16 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 17 Nhận xét: N càng lớn thì lấy mẫu dữ liệu càng chính xác Thường N = 16. 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 18 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission)  Đồng bộ ký tự (character)/ byte msb P  Start bit : “0” - 1bit.  Parity : Chỉ phát hiện sai khi tổng số bit lỗi là số lẻ.  Even : Tổng số bit 1 (Kể cả Parity) là số chẵn.

8/14/2019 19  Odd : Tổng số bit 1 (Kể cả Parity) là số lẻ. Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission)  Đồng bộ ký tự (character)/ byte  Phía phát và phía thu được lập trình để có cùng số bit trong mỗi ký tự (start, data, parity & stop bits).  Sau khi nhận được start bit, phía thu sẽ thực hiện việc đồng bộ ký tự bằng cách đếm đúng số bit đã được lập trình, sau đó chuyển nội dung ký tự vừa thu được vào bộ đệm và chờ thu ký tự mới. 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 20 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission)  Đồng bộ khung (frame):  Frame là những ký tự in được: Đóng khung toàn bộ khối bằng 2 ký tự đặc biệt :  STX (Start of Text) : bắt đầu khung.

 ETX ( End of Text) : kết thúc khung.  Frame có những ký tự không in được:  Thêm ký tự DLE (Data Link Escape) truớc STX và ETX.  Nếu dữ liệu muốn phát trùng với DLE thì áp dụng phương pháp nhồi ký tự hay nhồi byte (Charater Stuffing or Byte Stuffing). 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 21 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission) 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 22 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission)  Hiệu suất truyền:  Ví dụ truyền 1 ký tự được mã hóa bằng mã ASCII, có data bit là 8 bit, 1bit start và 2 bit stop Sô' bít thông tin 8    0.7% Tông sô' bít truyê`n 8  1  2  Nếu sử dụng thêm parity thì hiệu suất sẽ thấp hơn  Tốc độ truyền dữ liệu hữu dụng: Giả sử ký tự truyền được tryền ra cổng nối tiếp với tốc độ 1200bps.

Thì tốc độ truyền dữ liệu hiệu dụng là: 1200x0.727= 872bps 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 23 Truyền bất đồng bộ (Asynchronous transmission) Ví dụ: DTE A cần truyền cho DTE B thông điệp như sau: TSLDLE Thông điệp trên được phát như khối tin lên đường truyền nối tiếp theo kiểu truyền bất đồng bộ, chuẩn RS232, mã ASCII, với cấu hình 7E1(7 bits dữ liệu, kiểm tra parity chẵn, 1 stop bit), tốc độ bit 1200bps. Cho biết khung tin mà A cần truyền cho B b. Vẽ dạng tín hiệu điện trên cho 10 bit dữ liệu đầu tiên của khung truyền. Tính thời gian truyền của khung dữ liệu (Bỏ qua thời gian xử lý khác).

8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 24 Truyền đồng bộ (Synchronous transmission)  Đặc điểm :  Truyền bất đồng bộ có nhược điểm là khi truyền dữ liệu tốc độ cao thì phương pháp đồng bộ bít không đảm bảo độ tin cậy, hơn nữa hiệu suất truyền không cao  Kiểu truyền đồng bộ sẽ khắc phục những nhược điểm trên.  Dữ liệu sẽ được truyền liên tục thành từng khối trên đường truyền nên sẽ không có Start Bit và Stop bit.  Clock bên phát và bên thu phải đồng bộ nhau. 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 25 Truyền đồng bộ (Synchronous transmission)  Kỹ thuật đồng bộ trong kiểu truyền đồng bộ  Đồng bộ bit :  Mã hóa và trích lấy xung clock  Vòng khóa pha số (DPLL)  Kết hợp  Đồng bộ khung :  Định hướng ký tự  Định hướng bit 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 26 Truyền đồng bộ (Synchronous transmission)  Đồng bộ bit:  Mã hóa và trích lấy xung clock  Phía phát gửi xung clock vào tín hiệu phát bằng cách mã hóa dữ liệu trước khi phát thông qua mạch Clock Encoder.

Phía thu sẽ trích tín hiệu clock từ tín hiệu nhận được nhờ mạch Clock Extract Circuit.  Mã đường dây: RZ, Manchester, Manchester vi sai 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 27 Truyền đồng bộ (Synchronous transmission) 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 28 Truyền đồng bộ (Synchronous transmission)  Digital Phase-lock-loop (DPLL):  Bộ thu đồng bộ với bộ phát nhờ vào vòng khóa pha số. Phía thu sử dụng đồng hồ có tần số gấp N lần phía phát cấp cho PLL. PLL có nhiệm vụ tạo tín hiệu clock cho thanh ghi SIPO từ tín hiệu đồng hồ và tín hiệu nhận được sao cho đúng giữa chu kỳ bit.

 Để clock thu duy trì được sự đồng bộ với clock phát thì chuỗi dữ liệu phát phải được mã hoá để có đủ sự thay đổi trạng thái (1  0 hay 0 1).  Mã đường dây : NRZ, AMI, HDB3, B3ZS, B6ZS, B8ZS, 4B3T, 2B1Q 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 29 Truyền đồng bộ (Synchronous transmission) 8/14/2019 Khoa Điện – Điện tử - ĐHBK TP.HCM 30 Truyền đồng bộ (Synchronous transmission)  Thông thường clock thu có tần số gấp N=32 lần tần số clock phát. Bộ tạo dao động này được nối tới DPLL nhằm duy trì sự đồng bộ.  DPLL là một bộ phận được sử dụng để duy trì sự đồng bộ bit giữa bộ tạo xung clock thu với chuỗi dữ liệu thu vào.

Việc duy trì sự đồng bộ này được dựa trên sự thay đổi trạng thái trong chuỗi dữ liệu thu được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ