Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xói mòn bờ biển là hiện tượng suy thoái địa mạo nghiêm trọng diễn ra tại nhiều vùng ven biển trên thế giới dưới tác động tổng hợp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan và tình trạng suy giảm nguồn bùn cát bồi lắng từ thượng nguồn. Bên cạnh các yếu tố tự nhiên, các hoạt động nhân sinh như khai thác khoáng sản cát sỏi ven bờ, nạo vét luồng tàu, xây dựng đê kè kiên cố gây phản xạ sóng và suy giảm thảm thực vật rừng ngập mặn cũng thúc đẩy quá trình xói lở diễn ra phức tạp hơn.

Huyện Cần Giờ là huyện duy nhất giáp biển của Thành phố Hồ Chí Minh với bờ biển dài khoảng 20 km và mạng lưới sông ngòi chiếm 32% tổng diện tích tự nhiên. Địa hình Cần Giờ chủ yếu là đầm lầy rừng ngập mặn trũng thấp (độ cao trung bình 0,6 – 0,7 m), nền đất bùn sét bở rời và chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều có biên độ lớn (2 – 4 m). Các nghiên cứu giai đoạn trước cho thấy đường bờ Cần Giờ liên tục biến động với tốc độ xói lở trung bình 5 – 12 m/năm (giai đoạn 1985 – 2008) và cục bộ lên tới hơn 50 m tại một số phân đoạn sông ngòi giai đoạn 2016 – 2020. Việc giám sát và định lượng biến động đường bờ bằng phương pháp khảo sát trắc địa truyền thống gặp nhiều trở ngại do diện tích rộng lớn, địa hình bùn lầy chia cắt và chi phí tốn kém. Do đó, việc ứng dụng công nghệ Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS), điện toán đám mây Google Earth Engine (GEE) và ảnh viễn thám đa thời gian là giải pháp kỹ thuật cần thiết để giám sát diễn biến xói lở bờ biển.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là đánh giá quá trình xói mòn bờ biển Cần Giờ giai đoạn 2013 – 2023 nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu không gian hỗ trợ công tác quy hoạch đô thị và quản lý bền vững dải ven biển. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số bao gồm:

  1. Trích xuất đường bờ biển huyện Cần Giờ qua từng năm trong giai đoạn 2013 – 2023 từ dữ liệu ảnh vệ tinh quang học.
  2. Phân tích tốc độ và xu hướng thay đổi đường bờ biển trong giai đoạn 2013 – 2023 bằng các chỉ số thống kê không gian.
  3. Dự báo vị trí đường bờ biển Cần Giờ đến các mốc thời gian tương lai năm 2033 và năm 2043.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình xói mòn và biến động không gian của đường bờ biển.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ dải bờ biển và các cửa sông tiếp giáp biển thuộc địa giới hành chính huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh (chia thành 5 phân đoạn chính: Sông Soài Rạp – Sông Đồng Tranh, Sông Đồng Tranh – Sông Ngã Bảy, Sông Ngã Bảy – Sông Thêu, Cù lao Con Chó, Đảo Thạnh An).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu ảnh vệ tinh quan sát liên tục 11 năm từ năm 2013 đến năm 2023; khoảng thời gian dự báo là 10 năm (2033) và 20 năm (2043).
  • Giới hạn đề tài: Khóa luận bỏ qua bước đánh giá độ chính xác định lượng của đường bờ biển trích xuất so với dữ liệu chuẩn trắc địa địa hình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận định nghĩa đường bờ biển dưới góc độ viễn thám: đường bờ biển là ranh giới phân tách giữa mặt nước và đất liền tại thời điểm vệ tinh chụp ảnh (mực nước tức thời - instantaneous water line). Hiện tượng xói mòn bờ biển được định nghĩa là sự hao hụt dần trầm tích bãi biển do mất cân bằng giữa năng lượng động lực học (sóng, dòng chảy triều) và lực cản của trầm tích bờ.

Tác giả thiết lập quy trình tích hợp giữa nền tảng điện toán đám mây Google Earth Engine (GEE) và phần mềm ArcGIS Desktop thông qua công cụ Hệ thống Phân tích Đường bờ Kỹ thuật số (Digital Shoreline Analysis System - DSAS v5.0 do Cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ - USGS phát triển).

Hạng mục Chi tiết kỹ thuật và mô hình áp dụng
Nền tảng xử lý dữ liệu Google Earth Engine (xử lý tiền kỳ ảnh, trích xuất vector) và ArcGIS Desktop (biên tập geodatabase, chạy mô hình DSAS).
Chỉ số viễn thám Chỉ số trích xuất nước tự động AWEI (Automated Water Extraction Index): $\text{AWEI} = 4 \times (\text{Green} - \text{SWIR1}) - (0,25 \times \text{NIR} + 2,75 \times \text{SWIR2})$.
Thuật toán phân ngưỡng Phân ngưỡng tự động Otsu tối đa hóa phương sai giữa hai lớp đất và nước: $\text{Inter-class variation} = S_1 S_2 (\mu_1 - \mu_2)^2$.
Xử lý hình thái học Loại bỏ mặt nước nội địa (ngưỡng diện tích 2.500 m) và đảo nhỏ ngoài khơi (ngưỡng diện tích 700 m) bằng hàm reduceConnectedComponents; tạo vùng đệm âm $-1$ pixel ($-30\text{ m}$) để trích xuất polyline.
Chỉ số thống kê DSAS - Chuyển động bờ biển ròng (NSM - Net Shoreline Movement).
- Phạm vi thay đổi đường bờ (SCE - Shoreline Change Envelope).
- Tỷ lệ điểm cuối (EPR - End Point Rate).
- Tỷ lệ hồi quy bình phương cực tiểu (LRR - Linear Regression Rate).
Mô hình dự báo Bộ lọc Kalman (Kalman Filter) tích hợp trong DSAS, kết hợp chuỗi vị trí quan sát lịch sử và tỷ lệ suy giảm tuyến tính để ngoại suy vị trí bờ biển năm 2033 và 2043 kèm dải bất định (Uncertainty band).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm ba nhóm chính:

  • Ảnh vệ tinh Landsat 8 (cảm biến OLI/TIRS): Dữ liệu mức L2 (phản xạ bề mặt - Surface Reflectance), độ phân giải không gian 30 m đối với các kênh quang học/hồng ngoại, thu thập liên tục hàng năm giai đoạn 2013 – 2023 từ USGS.
  • Bản đồ hành chính Thành phố Hồ Chí Minh: Định dạng File Geodatabase (.gdb), hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$, do Ủy ban Nhân dân TP.HCM ban hành năm 2023.
  • Dữ liệu khảo sát thực địa: Thực hiện từ ngày 22/06/2024 đến 23/06/2024 dọc tuyến Mũi Đồng Tranh đến Mũi Cần Thạnh tại 45 điểm mẫu, thu thập tọa độ GPS, hình thái bờ, hiện trạng đê kè bê tông/đá hộc, thảm phủ rừng ngập mặn và phỏng vấn người dân địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Mở đầu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xói lở bờ biển dưới bối cảnh biến đổi khí hậu và tác động nhân sinh tại huyện Cần Giờ. Tác giả trình bày tổng quan các nghiên cứu viễn thám đường bờ từ thập niên 1970 đến nay, chỉ ra ưu thế của viễn thám đa thời gian so với đo đạc thực địa. Đồng thời, chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (hiện tượng xói mòn), phạm vi không gian (đường bờ biển Cần Giờ) và thời gian (2013 – 2023, dự báo đến 2043), cùng giới hạn lược bỏ đánh giá độ chính xác đường bờ.

Chương 2. Tổng quan tài liệu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về xói mòn bờ biển, bao gồm các định nghĩa đường bờ theo từng chuyên ngành (địa lý tự nhiên, địa tin học, hàng hải, viễn thám) và phân tích nhóm nguyên nhân tự nhiên (sóng, triều, bão dâng, thiếu hụt trầm tích) lẫn nhân tạo (nạo vét luồng cát, đê kè cản dòng trầm tích ven bờ).

Tác giả mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Cần Giờ: diện tích tự nhiên 70.445,34 ha, mạng lưới sông ngòi chiếm 32%, biên độ triều cao nhất Việt Nam (đỉnh triều đạt 3,6 – 4,1 m phía Nam và 2,8 – 3,3 m phía Bắc). Tình hình xói lở lịch sử được tổng hợp qua các mốc: giai đoạn 1985 (xói 4 – 12 m/năm), giai đoạn 1994 – 2008 (thị trấn Cần Thạnh xói trung bình 1,98 ha/năm, Gò Công Đông xói 7,21 ha/năm, mũi Cần Giờ xói 1,02 ha/năm), giai đoạn 2012 – 2020 trên sông Gò Gia (giai đoạn 2016 – 2020 xói lở chiếm 77,19% bờ phải và 69,91% bờ trái).

Phần tổng quan phương pháp mô tả các vệ tinh quang học (Landsat, Sentinel, ALOS), công nghệ Radar (SAR), LiDAR, thiết bị bay không người lái (UAV), các chỉ số nước (NDWI, MNDWI, AWEI), chỉ số thực vật (NDVI) và các công cụ GIS (ArcGIS, ENVI, ERDAS Imagine, QGIS). Tác giả phân tích chi tiết công cụ DSAS và cơ sở toán học của các chỉ số thống kê (NSM, SCE, EPR, EPRunc, LRR, LSE, LCI, $LR^2$, WLR, WSE, WCI, $WR^2$) cùng thuật toán lọc Kalman trong dự báo đường bờ. Chương này cũng tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (cửa sông Hậu, Mũi Cà Mau, Phan Thiết, Cần Giờ) và quốc tế (Ấn Độ, Indonesia).

Tiến trình nghiên cứu 9 bước:
(1) Thu thập dữ liệu Landsat 8 & bản đồ hành chính 

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết tiến trình kỹ thuật gồm 9 bước thực hiện:

  • Bước 1 – 2: Lọc tập ảnh Landsat 8 theo phạm vi không gian mở rộng 13,12 km từ đường bờ ngoài cùng; lọc bỏ pixel mây và bóng mây qua kênh QA_PIXELQA_RADSAT; tạo ảnh tổng hợp trung vị (median composite) cho các kênh quang học B2 – B7.
  • Bước 3 – 6 (trên GEE): Tính chỉ số AWEI cho ảnh trung vị; áp dụng hàm tính ngưỡng Otsu tự động nhằm tạo ảnh nhị phân đất – nước; loại bỏ vùng nước nội địa ($> 2.500\text{ m}$) và các đảo nhỏ ngoài biển ($< 700\text{ m}$) bằng hàm reduceConnectedComponents; chuyển đổi ranh giới đất liền từ raster sang vector qua hàm reduceToVectors; đơn giản hóa hình học và tạo vùng đệm âm $-30\text{ m}$ để xuất đường bờ biển hàng năm dạng Polyline.
  • Bước 7 – 9 (trên ArcGIS Desktop & DSAS): Xây dựng lớp đường cơ sở (Baseline) ngoài khơi (Offshore, hướng đất liền nằm bên trái) cách đường bờ 125 m chia làm 5 phân đoạn; hợp nhất lớp đường bờ 11 năm gán độ bất định 30 m; tạo hệ thống mặt cắt ngang (transects) cách nhau 100 m, chiều dài tìm kiếm 1.000 m, khoảng làm trơn 500 m; xóa thủ công các mặt cắt giao nhau lỗi; chạy mô hình tính toán 4 chỉ số (SCE, NSM, EPR, LRR) với độ tin cậy 90% và ngưỡng giao cắt 11 năm; thiết lập chức năng BETA Shoreline Forecasting chạy mô hình Kalman Filter dự báo đường bờ năm 2033 và 2043.

Chương 4. Kết quả, thảo luận

Chương này công bố các kết quả định lượng:

  • Chiều dài đường bờ toàn huyện biến động trong khoảng 95,49 – 102,11 km (đạt cực đại 102,11 km vào năm 2014 và cực tiểu 95,49 km vào năm 2018).
  • Đánh giá chi tiết 5 phân đoạn bờ biển:
    1. Đoạn 1 (Sông Soài Rạp – Sông Đồng Tranh): Chiều dài dao động 20,37 – 21,21 km, diễn biến bồi tụ chiếm ưu thế với tốc độ bồi tụ mạnh nhất đạt 25,49 m/năm.
    2. Đoạn 2 (Sông Đồng Tranh – Sông Ngã Bảy): Chiều dài biến động mạnh từ 47,33 km (2020) đến 52,31 km (2015), xói mòn chiếm ưu thế và tốc độ xói mòn mạnh nhất đạt 24,62 m/năm.
    3. Đoạn 3 (Sông Ngã Bảy – Sông Thêu): Chiều dài giảm sâu vào năm 2018 (xuống 15,21 km so với 17,67 km năm 2013) do xói lở cục bộ trước khi phục hồi nhẹ.
    4. Đoạn 4 (Đảo Thạnh An): Chiều dài dao động quanh 5,78 km, tương đối ổn định nhờ hệ thống kè bờ bảo vệ.
    5. Đoạn 5 (Cù lao Con Chó): Chiều dài tăng đều từ 5,47 km (2013) lên 6,41 km (2023) do quá trình bồi lắng tự nhiên.
  • Kết quả mô phỏng bộ lọc Kalman dự báo đến năm 2033 và 2043 cho thấy xu thế xói lở và bồi tụ tiếp tục phân hóa sâu sắc và mở rộng biên độ dịch chuyển tại tất cả các phân đoạn.
  • Đối chiếu thực địa tại 45 điểm khảo sát khẳng định các khu vực có kè kiên cố (thị trấn Cần Thạnh, xã Thạnh An) đường bờ duy trì ổn định; các khu vực bãi bùn hở không có công trình bảo vệ chịu xói lở mạnh.

Chương 5. Kết luận, kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về biến động đường bờ và đưa ra các khuyến nghị quản lý đê kè, giám sát vùng bờ Cần Giờ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Biến động chiều dài đường bờ và các chỉ số động lực học đường bờ Cần Giờ giai đoạn 2013 – 2023 được tổng hợp theo các phân đoạn nghiên cứu:

Phân đoạn bờ biển Phạm vi không gian Chiều dài ban đầu (2013) Chiều dài biến động (2013–2023) Đặc trưng diễn biến xói lở / bồi tụ
Đoạn 1 Sông Soài Rạp – Sông Đồng Tranh 20,38 km 20,37 – 21,21 km Bồi tụ chiếm ưu thế; tốc độ bồi tụ cực đại đạt 25,49 m/năm.
Đoạn 2 Sông Đồng Tranh – Sông Ngã Bảy 50,73 km 47,33 – 52,31 km Xói mòn chiếm ưu thế; tốc độ xói lở cực đại đạt 24,62 m/năm.
Đoạn 3 Sông Ngã Bảy – Sông Thêu 17,67 km 15,21 – 17,67 km Biến động mạnh, chiều dài suy giảm mạnh nhất vào năm 2018 (15,21 km).
Đoạn 4 Đảo Thạnh An 5,78 km Duy trì ổn định Biến động thấp nhờ có hệ thống kè đá kiên cố bảo vệ quanh đảo.
Đoạn 5 Cù lao Con Chó 5,47 km 5,47 – 6,41 km Xu hướng bồi đắp bãi triều liên tục qua các năm, tăng dần chiều dài.
Toàn huyện Tổng thể bờ biển Cần Giờ 95,49 – 102,11 km Đạt cực đại năm 2014 (102,11 km) và cực tiểu năm 2018 (95,49 km).

Kết quả dự báo đường bờ bằng bộ lọc Kalman chỉ ra rằng từ năm 2023 đến 2043, các khu vực cửa sông chịu tác động trực tiếp của sóng và dòng triều mạnh (như đoạn cửa sông Đồng Tranh – Ngã Bảy) sẽ tiếp tục bị khoét sâu vào đất liền, trong khi khu vực bãi nông cửa sông Soài Rạp duy trì xu thế bồi lắng mở rộng ra phía biển.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống kè chắn sóng tại các điểm xung yếu dọc bờ biển Cần Giờ, đặc biệt tại khu vực mũi Đồng Hòa và thị trấn Cần Thạnh.
  • Cần có các biện pháp khoanh vùng bảo vệ và trồng bổ sung rừng ngập mặn phòng hộ ven biển nhằm giữ bùn cát tự nhiên và giảm thiểu năng lượng sóng tác động vào chân bờ.
  • Kết hợp giám sát định kỳ đường bờ biển bằng công nghệ viễn thám vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất ven biển của huyện Cần Giờ.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Xây dựng thành công chuỗi quy trình bán tự động xử lý ảnh Landsat 8 trên nền tảng đám mây Google Earth Engine (kết hợp chỉ số AWEI và phân ngưỡng Otsu), giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu viễn thám chuỗi thời gian dài.
  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu số hóa chi tiết về biến động đường bờ biển Cần Giờ giai đoạn 2013 – 2023 và bản đồ dự báo không gian đường bờ các mốc 2033, 2043 làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý đới bờ tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Bổ sung dữ liệu điều tra thực tế tại 45 điểm khảo sát thực địa làm cơ sở kiểm chứng tính phù hợp của các khu vực xói lở - bồi tụ được trích xuất từ ảnh vệ tinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế kỹ thuật sau:

  • Nghiên cứu lược bỏ bước đánh giá độ chính xác (accuracy assessment) định lượng của đường bờ trích xuất so với dữ liệu ảnh hàng không độ phân giải siêu cao hoặc dữ liệu đo đạc trắc địa mặt đất.
  • Độ phân giải không gian của ảnh vệ tinh Landsat 8 (30 m) còn tương đối thô đối với việc nắm bắt các biến động đường bờ có quy mô nhỏ hơn kích thước pixel trong khoảng thời gian ngắn (từng mùa trong năm).
  • Phương pháp trích xuất đường bờ dựa trên mực nước tức thời tại thời điểm vệ tinh chụp ảnh, chưa hiệu chỉnh triệt để yếu tố dao động mực nước triều tại thời điểm thu nhận ảnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tích hợp thêm các nguồn dữ liệu viễn thám có độ phân giải không gian cao hơn (Sentinel-2 10 m, PlanetScope 3 m hoặc ảnh chụp từ UAV) và dữ liệu Radar khẩu độ tổng hợp (Sentinel-1 SAR) để quan sát xuyên mây trong mùa mưa.
  • Bổ sung thuật toán hiệu chỉnh thủy triều (tidal correction) dựa trên các trạm đo mực nước thực tế tại khu vực nhằm chuẩn hóa đường bờ về mực nước triều chuẩn (MHHW hoặc MLLW).
  • Thu thập thêm các tham số động lực học chi tiết (vận tốc dòng chảy, trường sóng, lưu lượng phù sa lơ lửng) để tích hợp vào các mô hình thủy lực mô phỏng quá trình xói lở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành:

  • Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS), Viễn thám và Địa tin học: Cung cấp mã lệnh mẫu (source code) trên nền tảng Google Earth Engine phục vụ lọc mây, tính toán chỉ số AWEI, thuật toán phân ngưỡng Otsu tự động và quy trình trích xuất vector đường bờ.
  • Quản lý Tài nguyên Môi trường, Quản lý Đới bờ và Địa lý: Cung cấp phương pháp luận và các thông số cài đặt cụ thể của công cụ DSAS (thiết lập Baseline, Cast Transects, tính toán NSM, SCE, EPR, LRR) và mô hình lọc Kalman phục vụ đánh giá xói lở - bồi tụ bờ biển.
  • Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị và phòng chống thiên tai: Cung cấp số liệu thống kê biến động đường bờ thực tế 2013 – 2023 và bản đồ dự báo 2033, 2043 tại huyện Cần Giờ để định hướng xây dựng công trình bảo vệ bờ.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng chỉ số viễn thám và thuật toán nào để trích xuất mặt nước biển từ ảnh Landsat 8?

Khóa luận sử dụng Chỉ số trích xuất nước tự động AWEI (Automated Water Extraction Index) kết hợp 4 kênh phổ (Green, NIR, SWIR1, SWIR2) theo công thức: $\text{AWEI} = 4 \times (\text{Green} - \text{SWIR1}) - (0,25 \times \text{NIR} + 2,75 \times \text{SWIR2})$, sau đó áp dụng thuật toán phân ngưỡng Otsu tự động trên Google Earth Engine để xác định ngưỡng tối ưu phân tách giữa lớp nước và lớp đất liền.

Tiêu chí loại bỏ mặt nước nội địa và đảo nhỏ ngoài biển được tác giả thiết lập như thế nào?

Để tránh nhầm lẫn khi trích xuất đường bờ biển, tác giả sử dụng hàm reduceConnectedComponents với bộ giảm trung vị trên GEE để lọc bỏ tất cả các vùng nước nội địa có kích thước nhỏ hơn ngưỡng 2.500 m và loại bỏ các đảo nhỏ ngoài khơi có kích thước nhỏ hơn ngưỡng 700 m.

Tốc độ xói mòn và bồi tụ bờ biển mạnh nhất tại Cần Giờ giai đoạn 2013 – 2023 được ghi nhận ở những phân đoạn nào?

Tốc độ xói mòn mạnh nhất đạt 24,62 m/năm tại Đoạn 2 (từ cửa sông Đồng Tranh đến cửa sông Ngã Bảy). Tốc độ bồi tụ mạnh nhất đạt 25,49 m/năm tại Đoạn 1 (từ cửa sông Soài Rạp đến cửa sông Đồng Tranh).

Các thông số kỹ thuật chính khi thiết lập công cụ DSAS trong ArcGIS là gì?

  • Đường cơ sở (Baseline): Tạo vùng đệm 125 m ngoài khơi (Offshore), hướng đất liền nằm bên trái (Land is to the LEFT).
  • Mặt cắt ngang (Transects): Khoảng cách giữa các mặt cắt 100 m, cự ly tìm kiếm tối đa từ đường cơ sở 1.000 m, khoảng cách làm trơn 500 m.
  • Phân tích thống kê: Ngưỡng giao cắt bờ là 11 năm, độ tin cậy thống kê 90%.

Phương pháp dự báo đường bờ biển năm 2033 và 2043 hoạt động trên nguyên lý nào?

Mô hình dự báo sử dụng thuật toán bộ lọc Kalman (Kalman Filter) tích hợp trong công cụ DSAS. Thuật toán kết hợp chuỗi dữ liệu vị trí đường bờ quan sát lịch sử (2013 – 2023) với tốc độ thay đổi đường bờ theo mô hình hồi quy tuyến tính (LRR), lặp qua từng bước thời gian để giảm thiểu sai số giữa vị trí mô phỏng và vị trí thực tế, từ đó ngoại suy vị trí bờ biển tương lai theo chu kỳ 10 năm kèm theo dải sai số bất định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Ngô Phú Khánh đã ứng dụng thành công nền tảng Google Earth Engine, ảnh vệ tinh Landsat 8 và công cụ DSAS để định lượng toàn diện quá trình biến động bờ biển huyện Cần Giờ trong 11 năm (2013 – 2023). Kết quả chỉ ra sự phân hóa không gian rõ nét với chiều dài bờ biển dao động từ 95,49 đến 102,11 km, trong đó xói lở diễn ra mạnh nhất tại cửa sông Đồng Tranh – Ngã Bảy (24,62 m/năm) và bồi tụ mạnh nhất tại cửa sông Soài Rạp – Đồng Tranh (25,49 m/năm). Kết quả dự báo đến năm 2033 và 2043 cùng dữ liệu khảo sát 45 điểm thực địa cung cấp luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ công tác quy hoạch không gian đới bờ và quản lý rủi ro thiên tai xói lở tại TP. Hồ Chí Minh.