Đồ án 1 Thiết kế lưới điện - Đại học Tôn Đức Thắng - Khoa Điện - Điện tử

Bài viết cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình thiết kế lưới điện cho đồ án 1, bao gồm các bước phân tích tải, lựa chọn thiết bị và lập sơ đồ.

Chuyên ngành

Điện - Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2018

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án 1 thiết kế lưới điện

Đồ án 1 thiết kế lưới điện là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ thuật điện. Sinh viên thực hiện đồ án này nhằm nắm vững quy trình thiết kế hệ thống phân phối điện. Đồ án bao gồm nhiều bước tính toán từ cân bằng công suất đến chọn thiết bị. Mục tiêu chính là xây dựng mạng điện đáp ứng nhu cầu phụ tải. Các yếu tố kỹ thuật và kinh tế đều được xem xét. Đồ án yêu cầu phân tích nguồn cung cấp điện và phụ tải. Việc tính toán tổn thất điện áp, tổn thất công suất là cần thiết. Sinh viên phải so sánh các phương án nối dây khác nhau. Đồ án áp dụng cho hệ thống điện hạ và trung áp. Qua đó rèn luyện kỹ năng tính toán và thiết kế thực tế. Đây là nền tảng cho các môn học nâng cao về lưới điện. Kết quả đồ án giúp sinh viên hiểu rõ nguyên lý vận hành hệ thống điện.

1.1. Mục tiêu của đồ án thiết kế lưới điện

Mục tiêu chính là thiết kế mạng điện cung cấp cho các nút phụ tải. Đồ án yêu cầu cân bằng công suất tác dụng và phản kháng trong hệ thống. Sinh viên phải lựa chọn điện áp, sơ đồ nối dây phù hợp. Việc tính toán tiết diện dây dẫn, chọn trụ điện và sứ cách điện được thực hiện. Đồ án còn yêu cầu so sánh các phương án về mặt kinh tế kỹ thuật. Cuối cùng là vẽ sơ đồ nối dây chi tiết cho mạng điện và trạm biến áp.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi đồ án bao gồm mạng điện phân phối cho nhiều khu vực phụ tải. Đối tượng nghiên cứu là hệ thống điện có điện áp 110kV hoặc 22kV. Đồ án chia phụ tải thành các khu vực với yêu cầu cung cấp điện khác nhau. Khu vực không yêu cầu liên tục sử dụng sơ đồ hình tia hoặc nối tiếp. Khu vực yêu cầu liên tục sử dụng sơ đồ kép hoặc vòng kín. Các trạm biến áp hạ áp được tính toán công suất và chọn đầu phân áp.

II. Phân tích phụ tải và cân bằng công suất lưới điện

Phân tích phụ tải là bước đầu tiên trong thiết kế lưới điện. Cần thu thập đầy đủ số liệu về công suất, hệ số công suất của từng phụ tải. Phụ tải được chia thành nhiều khu vực theo vị trí địa lý. Mỗi khu vực có yêu cầu cung cấp điện khác nhau. Khu vực không liên tục có thể dùng sơ đồ đơn giản. Khu vực liên tục cần sơ đồ có dự phòng hoặc vòng kín. Cân bằng công suất tác dụng đảm bảo nguồn phát đủ công suất. Cân bằng công suất phản kháng giúp duy trì điện áp ổn định. Công suất phản kháng được bù bằng tụ bù hoặc máy bù đồng bộ. Việc tính toán cân bằng công suất giúp đánh giá khả năng vận hành. Các thông số này làm cơ sở cho tính toán tiếp theo. Kết quả cân bằng công suất quyết định chọn thiết bị phù hợp.

2.1. Thu thập số liệu và phân tích đặc tính phụ tải

Thu thập số liệu bao gồm công suất định mức, hệ số công suất và thời gian sử dụng. Phụ tải được phân loại theo mức độ quan trọng và yêu cầu liên tục. Đặc tính phụ tải thay đổi theo giờ trong ngày và mùa trong năm. Cần xác định phụ tải cực đại và cực tiểu để tính toán. Hệ số sử dụng và hệ số đồng thời được áp dụng cho nhóm phụ tải. Số liệu chính xác giúp tính toán cân bằng công suất đạt kết quả tốt.

2.2. Cân bằng công suất tác dụng và phản kháng

Cân bằng công suất tác dụng đảm bảo tổng công suất nguồn lớn hơn tổng phụ tải. Công suất dự phòng thường từ 15-20% để đáp ứng tăng trưởng. Cân bằng công suất phản kháng yêu cầu nguồn bù đủ để duy trì cosφ. Công suất phản kháng dư thừa gây sụt giảm điện áp hệ thống. Tụ bù được lắp đặt tại các nút phụ tải để bù phản kháng. Kết quả cân bằng công suất là cơ sở chọn công suất máy biến áp.

III. Phương pháp tính toán kỹ thuật trong thiết kế lưới điện

Phương pháp tính toán kỹ thuật bao gồm nhiều bước liên kết nhau. Đầu tiên là lựa chọn điện áp tải điện phù hợp khoảng cách truyền tải. Tiếp theo là chọn sơ đồ nối dây cho từng khu vực phụ tải. Tính toán tiết diện dây dẫn dựa trên dòng điện định mức và tổn thất cho phép. Lựa chọn trụ điện và sứ cách điện theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Tính toán tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn đường dây. Tổn thất điện áp không vượt quá giá trị cho phép thường 5-10%. Tính toán phân bố công suất trong mạng điện lúc phụ tải cực đại. Kiểm tra tình trạng làm việc lúc phụ tải cực tiểu và lúc sự cố. Chọn đầu phân áp máy biến áp để điều chỉnh điện áp. Tính toán bù kinh tế để giảm tổn thất và cải thiện hệ số công suất. Mỗi bước tính toán có công thức và phương pháp riêng cần thực hiện chính xác.

3.1. Lựa chọn sơ đồ nối dây và điện áp tải điện

Sơ đồ nối dây phụ thuộc vào yêu cầu cung cấp điện liên tục hay không. Khu vực không liên tục dùng sơ đồ hình tia đơn hoặc nối tiếp đơn. Khu vực liên tục dùng sơ đồ kép hoặc vòng kín để đảm bảo dự phòng. Điện áp tải điện được chọn theo khoảng cách và công suất truyền tải. Điện áp cao hơn giảm tổn thất nhưng tăng chi phí cách điện. Cần so sánh kinh tế kỹ thuật để chọn điện áp tối ưu.

3.2. Tính toán tổn thất và phân bố công suất mạng điện

Tổn thất công suất được tính theo công thức P = I²R cho từng đoạn dây. Tổn thất điện áp tính bằng công thức dòng chảy công suất qua trở kháng. Cần vẽ sơ đồ thay thế mạng điện để tính toán phân bố công suất. Tính toán ở ba trạng thái: cực đại, cực tiểu và sự cố. Lúc sự cố kiểm tra các kịch bản đứt dây hoặc hỏng máy biến áp. Kết quả cho biết mạng điện có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hay không.

IV. Ứng dụng và kết quả của đồ án thiết kế lưới điện

Kết quả đồ án thiết kế lưới điện có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sơ đồ nối dây chi tiết được sử dụng cho thi công và lắp đặt. Thông số kỹ thuật thiết bị được dùng để đặt hàng và mua sắm. Kết quả tính toán kinh tế giúp lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả. Bù kinh tế giảm tổn thất điện năng và cải thiện chất lượng điện áp. Máy biến áp được chọn đúng công suất và đầu phân áp phù hợp. Đồ án cũng là tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự. Sinh viên nắm vững quy trình thiết kế từ lý thuyết đến thực hành. Kỹ năng tính toán và phân tích được rèn luyện qua đồ án. Đồ án là bước chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp và công việc sau này. Kết quả kiểm tra ở trạng thái sự cố đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. Phương án được chọn phải tối ưu cả về kỹ thuật lẫn kinh tế.

4.1. So sánh phương án và lựa chọn tối ưu

So sánh các phương án dựa trên chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp. Chỉ tiêu bao gồm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành hàng năm. Tổn thất điện năng năm được quy đổi ra tiền để so sánh. Phương án có tổng chi phí thấp nhất thường được ưu tiên chọn. Tuy nhiên cần xem xét độ tin cậy và khả năng mở rộng trong tương lai. Phương án tối ưu đáp ứng cả yêu cầu kỹ thuật lẫn hiệu quả kinh tế.

4.2. Bài học kinh nghiệm và hướng phát triển

Đồ án giúp sinh viên hiểu rõ mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế. Cần thu thập số liệu chính xác để kết quả tính toán đáng tin cậy. Việc so sánh nhiều phương án giúp tư duy thiết kế tốt hơn. Hướng phát triển là áp dụng phần mềm mô phỏng lưới điện chuyên dụng. Công nghệ lưới điện thông minh đang phát triển đòi hỏi kiến thức cập nhật. Đồ án là nền tảng vững chắc cho nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực điện.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ------ ĐỒ ÁN 1 THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN GVHD : TS. NGUYỄN ĐOÀN QUỐC ANH SVTH : ĐỖ VĂN THẮNG MSSV : 41501249 Lớp : 15040102 Khoá : 2015 - 2019 TP. Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2018 TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ------ ĐỒ ÁN 1 THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN GVHD : TS. NGUYỄN ĐOÀN QUỐC ANH SVTH : ĐỖ VĂN THẮNG MSSV : 41501249 Lớp : 15040102 Khoá : 2015 - 2019 TP. Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2018 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh Mục lục LỜI CẢM ƠN. 1 CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN.1 THU THẬP SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH VỀ PHỤ TẢI:.2 PHÂN TÍCH NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN.3 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN:.1 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG:.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG:.4 CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT.1 LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN:. CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN:. TÍNH TOÁN CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN, TRỤ, SỨ, TỔN THẤT ĐIỆN ÁP, TỔN THẤT CÔNG SUẤT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN:.1 LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN.2 LỰA CHỌN TRỤ ĐIỆN VÀ TÍNH CÁC THÔNG SỐ ĐƯỜNG DÂY: .3 TÍNH TOÁN TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP:.5 CHỌN SỐ BÁT SỨ:.6 TỔN HAO VẦNG QUANG:.34 CHƯƠNG 3: SO SÁNH PHƯƠNG ÁN VỀ KINH TẾ.2 CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHO PHƯƠNG ÁN.39 CHƯƠNG 4: SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT CHO MẠNG ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP.41 SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang I Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh 4. CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA MÁY BIẾN ÁP TRONG TRẠM GIẢM ÁP:. CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP:.5 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN VÀ THÔNG SỐ MBA. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHO THANH CÁI ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP: .44 CHƯƠNG 5: BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN. YÊU CẦU TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ:. TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ:.1 Bù kinh tế cho khu vực 1:.2 Bù kinh tế cho khu vực 2:.3 Bù kinh tế cho khu vực 3:.4 Kết quả bù kinh tế:.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT KHÁNG.1 Tính công suất ở đầu các đường dây nối đến thanh cái:.2 Tính toán cân bằng công suất phản kháng.63 CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TRONG MẠNG ĐIỆN.2 TÍNH TOÁN TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA MẠNG ĐIỆN LÚC PHỤ TẢI CỰC ĐẠI:. Vẽ sơ đồ thay thế của mạng điện:.2 Bảng tổng kết phụ tải trước và sau khi bù, bảng thông số đường dây và máy biến áp.65 SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang II Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh 7. Tính điện áp và tổn thất công suất lúc phụ tải cực đại:.3 TÍNH TOÁN TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA MẠNG ĐIỆN LÚC PHỤ TẢI CỰC TIỂU:.1 Vẽ sơ đồ thay thế của mạng điện:.2 Bảng số liệu phụ tải:.3 Tính điện áp và tổn thất công suất lúc phụ tải cực tiểu:.4 TÍNH TOÁN TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA MẠNG ĐIỆN LÚC SỰ CỐ: .1 Sự cố đường dây N-3 đứt 1 lộ:.2 Sự cố đường dây N-4 bị đứt 1 lộ và hỏng một MBA:.3 Sự cố đứt dây N-6 là trầm trọng nhất.81 CHƯƠNG 8: ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP CHỌN ĐẦU PHÂN ÁP CỦA MÁY BIẾN ÁP. CHỌN ĐẦU PHÂN ÁP:.1 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp trạm 1.2 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp trạm 2:.3 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp trạm 3:.4 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp trạm 4:.5 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp trạm 5:.6 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp trạm 6:. ĐẦU PHÂN ÁP CHO MÁY BIẾN ÁP TẠI CÁC TRẠM BIẾN ÁP:.97 CHƯƠNG 9: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN THIẾT KẾ.2 TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG:.1 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện:.2 Tổn thất điện áp hàng năm trong mạng điện:.3 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH TẢI ĐIỆN:.4 LẬP BẢNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT.101 TÀI LIỆU THAM KHẢO.102 SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang III Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Nguyễn Đoàn Quốc Anh và Nguyễn Trung Thắng - giảng viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng và thầy Thắng là người trực tiếp giảng dạy tôi môn Lưới điện truyền tải và phân phối; Thầy Quốc Anh đã giúp đỡ hướng dẫn tôi thực hiện Đồ án 1 về Thiết kế lưới điện. Đồ án này là kết quả của quá trình học tập trong gần 4 học kỳ tại trường. Do đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể tất cả thầy, cô khoa Điện-Điện tử của Trường Đại học Tôn Đức Thắng- những người đã tham gia vào quá trình giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức để tôi có thể hoàn thành đồ án này. Tiếp đến là lời cảm ơn tới người thân, bạn bè đã động viên tôi trong suốt thời gian làm đồ án cũng như thời gian học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Đỗ Văn Thắng SVTH: Đỗ Văn Thắng Trang 1 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 THU THẬP SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH VỀ PHỤ TẢI: Phụ tải điện là số liệu ban đầu để vạch ra sơ đồ, lựa chọn và kiểm tra các phần tử của mạng điện như máy phát , đường dây, máy biến áp và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Việc thu thập số liệu về phụ tải để nắm vững vị trí và yêu cầu của các hộ tiêu thụ lớn, dự báo nhu cầu tiêu thụ và phát triển trong tương lai. Phụ tải phân ra làm 3 loại: + Loại một: Phụ tải quan trọng, yêu cầu cung cấp điện liên tục. + Loại hai: phụ tải quan trọng, ngắt điện cần được cân nhắc kỹ lưỡng. + Loại ba: phụ tải không quan trọng, ngắt điện không gây ra hậu quả nghiêm trọng. Công suất phụ tải để tính toán thiết kế không phải là công suất đặt của các thiết bị. Sau khi thu thập số liệu và phân tích về phụ tải, ta có bảng số liệu tổng hợp như sau: Bảng 1.1: Số liệu phụ tải  Đủ cung cấp cho phụ tải với cosφ = 0.9  Điện áp thanh cái cao áp: 1.1 Udm lúc phụ tải cực đại Nguồn điện 1.05 Udm lúc phụ tải cực tiểu Udm lúc sự cố Phụ tải 1 2 3 4 5 6 Pmax (MW) 22 19 21 19 22 20 Cos 0.85 Pmin(MW) 40% 40% 40% 40% 40% 40% Tmax (giờ/năm) 5000 5000 5000 5000 5000 5000 Yêu cầu cung cấp điện Kép Kép Vòng Vòng Điện áp định mức phía thứ cấp 22 22 22 22 22 22 trạm phân phối (kV) Yêu cầu điều chỉnh điện áp phía ±5% ±5% ±5% ±5% ±5% ±5% thứ cấp SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 2 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh 1.2 PHÂN TÍCH NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN: Trong thiết kế môn học thường chỉ cho một nguồn cung cấp điện cho phụ tải trong vùng. Nguồn điện được giả thiết cung cấp đủ công suất tác dụng theo nhu cầu của phụ tải. Điều này cho thấy nguồn có thể không cung cấp đủ yêu cầu về công suất phản kháng và vì thế mà việc đảm bảo nhu cầu điện năng phản kháng có thể thực hiện trong quá trình thiết kế bằng cách bù công suất phản kháng tại các phụ tải.3 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN: Cân bằng công suất trong hệ thống điện nhằm xét khả năng cung cấp của các nguồn cho phụ tải thông qua mạng điện. Xét sơ bộ cân bằng công suất phụ tải cực đại trước khi đề ra phương án nối dây của mạng điện. Tại mỗi thời điểm phải luôn đảm bảo cân bằng giữa công suất sản xuất và công suất tiêu thụ.1 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG: Cân bằng công suất cần thiết để giữ tần số trong hệ thống điện. Cân bằng công suất trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức sau: ΣPF = mΣPpt + ΣΔPmd + ΣPtd + ΣPdt Trong đó: - ΣPF: Tổng công suất tác dụng phát ra của các nhà máy điện trong hệ thống. - ΣPpt: Tổng phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ. - m: Hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0,8s). - ΣΔPmd: Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp. - ΣPtd: Tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện. - ΣPdt: Tổng công suất dự trữ. Xác định hệ số đồng thời của một khu vực phải căn cứ vào tình hình thực tế của phụ tải. Tổn thất công suất tác dụng của đường dây và máy biến áp trong trường hợp mạng cao áp khoảng 8÷10% ΣΔPmd. Công suất tự dùng của các nhà máy điện: Tính theo phần trăm của (mΣPpt + ΣΔPmd) - Nhà máy nhiệt điện 3 ÷ 7%. - Nhà máy thuỷ điện 1 ÷ 2%. SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 3 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh Công suất dự trữ của hệ thống: - Dự trữ sự cố thường lấy bằng công suất của một tổ máy lớn nhất trong hệ thống điện. - Dự trữ phụ tải là dự trù cho phụ tải tăng bất thường ngoài dự báo: 2 - 3% phụ tải tổng. - Dự trữ phát triển nhằm đáp ứng phát triển phụ tải 5 - 15 năm sau SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 4 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh Tổng quát dự trữ hệ thống lấy bằng 10 - 15% tổng phụ tải của hệ thống. Trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện đủ cung cấp hoàn toàn cho nhu cầu công suất tác dụng và chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của trạm biến áp tăng của nhà máy điện nên tính cân bằng công suất tác dụng như sau: ∑ 𝑃𝐹 = 𝑚 ∑ 𝑃𝑝𝑡 + ∑ 𝑃𝑚𝑑 Từ số liệu công suất tác dụng cực đại của các phụ tải ta tính được công suất tác dụng của nguồn phát ra là: ∑ 𝑃𝐹 = 𝑚 ∑ 𝑃𝑝𝑡 + ∑ 𝑃𝑚𝑑 = 𝑚(1 + 10%) × ∑ 𝑃𝑝𝑡𝑚𝑎𝑥 = 0.1 × 125 = 110 𝑀𝑊 Vậy ta cần nguồn có công suất tác dụng là: ∑PF= 110 (MW).2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG: Sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng điện xoay chiều đòi hỏi sự cân bằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ tại mỗi thời điểm. Sự cân bằng đòi hỏi không những chỉ đối với công suất tác dụng, mà còn đối với cả công suất phản kháng. Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp. Phá hoại sự cân bằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến sự thay đổi điện áp trong mạng điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ