CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 THU THẬP SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH VỀ PHỤ TẢI: Phụ tải điện là số liệu ban đầu để vạch ra sơ đồ, lựa chọn và kiểm tra các phần tử của mạng điện như máy phát , đường dây, máy biến áp và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Việc thu thập số liệu về phụ tải để nắm vững vị trí và yêu cầu của các hộ tiêu thụ lớn, dự báo nhu cầu tiêu thụ và phát triển trong tương lai. Phụ tải phân ra làm 3 loại: + Loại một: Phụ tải quan trọng, yêu cầu cung cấp điện liên tục. + Loại hai: phụ tải quan trọng, ngắt điện cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
+ Loại ba: phụ tải không quan trọng, ngắt điện không gây ra hậu quả nghiêm trọng. Công suất phụ tải để tính toán thiết kế không phải là công suất đặt của các thiết bị. Sau khi thu thập số liệu và phân tích về phụ tải, ta có bảng số liệu tổng hợp như sau: Bảng 1.1: Số liệu phụ tải Đủ cung cấp cho phụ tải với cosφ = 0.9 Điện áp thanh cái cao áp: 1.1 Udm lúc phụ tải cực đại Nguồn điện 1.05 Udm lúc phụ tải cực tiểu Udm lúc sự cố Phụ tải 1 2 3 4 5 6 Pmax (MW) 22 19 21 19 22 20 Cos 0.85 Pmin(MW) 40% 40% 40% 40% 40% 40% Tmax (giờ/năm) 5000 5000 5000 5000 5000 5000 Yêu cầu cung cấp điện Kép Kép Vòng Vòng Điện áp định mức phía thứ cấp 22 22 22 22 22 22 trạm phân phối (kV) Yêu cầu điều chỉnh điện áp phía ±5% ±5% ±5% ±5% ±5% ±5% thứ cấp SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 2 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh 1.2 PHÂN TÍCH NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN: Trong thiết kế môn học thường chỉ cho một nguồn cung cấp điện cho phụ tải trong vùng.
Nguồn điện được giả thiết cung cấp đủ công suất tác dụng theo nhu cầu của phụ tải. Điều này cho thấy nguồn có thể không cung cấp đủ yêu cầu về công suất phản kháng và vì thế mà việc đảm bảo nhu cầu điện năng phản kháng có thể thực hiện trong quá trình thiết kế bằng cách bù công suất phản kháng tại các phụ tải.3 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN: Cân bằng công suất trong hệ thống điện nhằm xét khả năng cung cấp của các nguồn cho phụ tải thông qua mạng điện. Xét sơ bộ cân bằng công suất phụ tải cực đại trước khi đề ra phương án nối dây của mạng điện. Tại mỗi thời điểm phải luôn đảm bảo cân bằng giữa công suất sản xuất và công suất tiêu thụ.1 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG: Cân bằng công suất cần thiết để giữ tần số trong hệ thống điện.
Cân bằng công suất trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức sau: ΣPF = mΣPpt + ΣΔPmd + ΣPtd + ΣPdt Trong đó: - ΣPF: Tổng công suất tác dụng phát ra của các nhà máy điện trong hệ thống. - ΣPpt: Tổng phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ. - m: Hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0,8s). - ΣΔPmd: Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp.
- ΣPtd: Tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện. - ΣPdt: Tổng công suất dự trữ. Xác định hệ số đồng thời của một khu vực phải căn cứ vào tình hình thực tế của phụ tải. Tổn thất công suất tác dụng của đường dây và máy biến áp trong trường hợp mạng cao áp khoảng 8÷10% ΣΔPmd.
Công suất tự dùng của các nhà máy điện: Tính theo phần trăm của (mΣPpt + ΣΔPmd) - Nhà máy nhiệt điện 3 ÷ 7%. - Nhà máy thuỷ điện 1 ÷ 2%. SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 3 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh Công suất dự trữ của hệ thống: - Dự trữ sự cố thường lấy bằng công suất của một tổ máy lớn nhất trong hệ thống điện.
- Dự trữ phụ tải là dự trù cho phụ tải tăng bất thường ngoài dự báo: 2 - 3% phụ tải tổng. - Dự trữ phát triển nhằm đáp ứng phát triển phụ tải 5 - 15 năm sau SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 4 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh Tổng quát dự trữ hệ thống lấy bằng 10 - 15% tổng phụ tải của hệ thống. Trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện đủ cung cấp hoàn toàn cho nhu cầu công suất tác dụng và chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của trạm biến áp tăng của nhà máy điện nên tính cân bằng công suất tác dụng như sau: ∑ 𝑃𝐹 = 𝑚 ∑ 𝑃𝑝𝑡 + ∑ 𝑃𝑚𝑑 Từ số liệu công suất tác dụng cực đại của các phụ tải ta tính được công suất tác dụng của nguồn phát ra là: ∑ 𝑃𝐹 = 𝑚 ∑ 𝑃𝑝𝑡 + ∑ 𝑃𝑚𝑑 = 𝑚(1 + 10%) × ∑ 𝑃𝑝𝑡𝑚𝑎𝑥 = 0.1 × 125 = 110 𝑀𝑊 Vậy ta cần nguồn có công suất tác dụng là: ∑PF= 110 (MW).2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG: Sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng điện xoay chiều đòi hỏi sự cân bằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ tại mỗi thời điểm.
Sự cân bằng đòi hỏi không những chỉ đối với công suất tác dụng, mà còn đối với cả công suất phản kháng. Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp. Phá hoại sự cân bằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến sự thay đổi điện áp trong mạng điện. Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng điện sẽ tăng, ngược lại nếu thiếu công suất phản kháng điện áp trong mạng sẽ giảm.
Vì vậy để đảm bảo chất lượng của điện áp ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện và trong hệ thống, cần tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng. Ta có mối quan hệ của công suất tác dụng phản kháng: Qi = Pi×tgφi Từ các số liệu của phụ tải và của nguồn tính ở trên ta có các công suất phản kháng của nguồn và của các phụ tải như sau: Bảng 1.2 Thông số Nguồn Tải1 Tải2 Tải3 Tải4 Tải5 Tải6 P(MW) 125 14 15 23 27 17 29 Cos 0.25 SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 5 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống. Cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn bằng biểu thức sau: ∑ 𝑄𝐹 + ∑ 𝑄𝑏ù∑ = 𝑚 ∑ 𝑄𝑝𝑡 + ∑ ∆𝑄𝐵 + ∑ ∆𝑄𝐿 − ∑ 𝑄𝐶 + ∑ 𝑄𝑡𝑑 + ∑ 𝑄𝑑𝑡 Trong đó: - 𝛴𝑄𝐹 : tổng công suất phát ra của các máy phát điện.
Trong thiết kế môn học chỉ thiết kế từ thanh cái cao áp của trạm biến áp tăng của nhà máy nên chỉ cần cân bằng từ thanh cái cao áp. ∑𝑄𝐹 = ∑𝑃𝑝𝑡 × tan 𝜑𝐹 = 110 × tan(cos−1 0.28 (𝑀𝑉𝐴𝑟) - mΣQpt: tổng phụ tải phản kháng của mạng điện có xét đến hệ số đồng thời. - ΣΔQB: tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp có thể ước lượng với:ΣΔQB = (8 ÷ 12%)ΣSpt; ΣSpt = √ΣP2 + ΣQ2 pt pt Ta chọn : ΣΔQB = 10%ΣSpt = 10% × 158.872 (MVAr) - 𝛴Δ𝑄𝐿: tổng tổn thất công suất kháng trên các đoạn đường dây của mạng điện. Với mạng điện 110 kV trong tính toán sơ bộ có thể xem tổn thất công suất phản kháng trên cảm kháng đường dây bằng công suất phản kháng do điện dung đường dây cao áp sinh ra.
- 𝛴𝑄𝑡𝑑 : tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống với ΣQtd = ΣPtd × tgφtd - 𝛴𝑄 𝑑𝑡 : công suất phản kháng dự trữ của hệ thống với : ΣQdt = (5 ÷ 10%)ΣQpt Trong thiết kế môn học, chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của nhà máy điện có thể không cần tính Qtd và Qdt. Từ công thức trên có thể suy ra lượng công suất kháng cần bù QbùƩ Nếu QbùƩ dương có nghĩa hệ thống cần cài đặt thêm thiết bị bù để cân bằng công suất kháng. SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 6 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS. Nguyễn Đoàn Quốc Anh Trong phần này ta chỉ xét cung cấp công suất bù cho các phụ tải ở xa nguồn và có hệ số cosφ thấp hay phụ tải có công suất tiêu thụ lớn.
Và ta có thể tạm cho một lượng Qbù i ở các phụ tải này sao cho tổng Qbù i bằng QbùƩ. Sau đó, ta tính lại công suất biểu kiến và hệ số công suất cosφ mới theo công thức : Pi S ′ = √P2 + (Q − Q )2 , và Cosφ′ = i i bù i i S′i Từ biểu thức và các số liệu bảng trên ta có QbùƩ : QbùΣ = mΣQpt + ΣΔQB − ΣQF = 0.3: Sau khi bù sơ bộ công suất kháng ta có bảng số liệu phụ tải Phụ Ppt Cos Qpt Qb Qpt-Qb S S’ Cos’ tải (MW) (MVa) (MVa) (MVa) (MVA) (MVA) 1 14 0.76 Số liệu này sẽ được dùng trong phần so sánh phương án chọn dây chọn công suất máy biến áp. Nếu sau này khi tính chính xác lại sự phân bố thiết bị bù mà một phụ tải không được bù nhưng lại được bù sơ bộ thì ta phải kiểm tra lại tiết diện dây và công suất máy biến áp đã chọn. SVTH: Nguyễn Anh Thời Trang 7 Đồ án 1 năm 2018 GVHD: TS.
Nguyễn Đoàn Quốc Anh CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT 2.1 LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN: Điện áp vận hành của cả mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện. Điện áp định mức của cả mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện, vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau, sơ đồ mạng điện. Điện áp định mức của mạng điện được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện. Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện.
Vì chưa có sơ đồ nối dây cụ thể, sơ bộ về một số đường dây hình tia nối từ nguồn đến phụ tải ở xa hoặc có công suất tiêu thụ lớn cấp điện áp phụ thuộc vào công suất và khoảng cách truyền tải. Dựa vào công thức Still để tìm điện áp tải điện U(kV): 𝑈 = 4,34√L + 0,016P Trong đó: P: công suất truyền tải (KW). L: khoảng cách truyền tải (km).1: Lựa chọn cấp điện áp tải điện.