Giới thiệu dự án
Trong chiến lược nâng cấp cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao tại khu vực miền Trung, việc phát triển các tổ hợp công trình trường học hiện đại, bền vững và an toàn chịu lực là yêu cầu cấp thiết. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công công trình Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế" (thực hiện bởi SVTH Phan Lê Tuấn - MSSV: 81301387, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đình Phi tại Khoa Kỹ thuật Công trình, Trường Đại học Tôn Đức Thắng) tập trung giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kỹ thuật từ quy hoạch kiến trúc, tính toán kết cấu phần thân, kết cấu móng sâu cho đến giải pháp an toàn thi công công trình nhiều tầng trong điều kiện khí hậu duyên hải khắc nghiệt.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| QUY MÔ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH TỔNG THỂ |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Quy mô tầng cao : 8 tầng (Chiều cao tổng thể: 31.5m) |
| Chiều cao tầng : Tầng trệt: 4.2m | Tầng 2 - Tầng 8: 3.9m/tầng |
| Kích thước bao : 49.2m (14 trục ngang) x 17.1m (3 nhịp: 7.2m - 2.7m - 7.2m) |
| Vật liệu chính : Bê tông thương phẩm B20 (Rb=11.5 MPa), Thép CI (Rs=225 MPa), |
| Thép CII (Rs=280 MPa) |
| Địa điểm XD : TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế (Vùng gió II-B, Địa hình C) |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Bài toán kỹ thuật và Thách thức cốt lõi (Problem Statement)
Khu vực xây dựng công trình tại TP. Huế mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa chuyển tiếp duyên hải, chịu tác động trực tiếp của bão gió áp lực cao (Vùng gió II-B theo TCVN 2737:1995 có $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, hệ số khí động địa hình C) kết hợp nền địa chất ven đầm phá Tam Giang - Cầu Hai với tầng đất yếu phức tạp, mực nước ngầm nông. Thách thức đặt ra bao gồm:
- Kiểm soát biến dạng và dao động ngang: Công trình cao 31.5m đòi hỏi hệ khung không gian chịu tải trọng ngang lớn (gió đẩy, gió hút) mà vẫn đảm bảo độ võng và chuyển vị đỉnh không vượt quá ngưỡng giới hạn $[f] \le H/500$.
- Tối ưu hóa trọng lượng bản thân kết cấu: Nhịp dầm chính lớn ($L = 7.2\text{m}$), hành lang trung tâm rộng ($2.7\text{m}$) và hệ thống bể nước mái dung tích lớn ($41.44\text{ m}^3$) tạo áp lực nén - uốn lệch tâm lớn lên cột và móng.
- An toàn kết cấu móng trên nền đất yếu: Đảm bảo sức chịu tải cọc ép BTCT theo cả điều kiện vật liệu ($P_{vl}$) và cường độ đất nền ($P_{đn}$), kiểm tra triệt để bài toán đâm thủng đài móng và độ lún lệch cho phép ($S \le 8\text{cm}$).
Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của đồ án
- Thiết kế kiến trúc và công năng: Tối ưu không gian 8 tầng với 2 thang bộ thoát hiểm tiêu chuẩn, hệ thống phòng học, thư viện, xưởng thực hành và hệ thống cơ điện (MEP), phòng cháy chữa cháy (PCCC) đồng bộ.
- Mô hình hóa và tính toán kết cấu phần thân: Xác định nội lực sàn tầng 3, cầu thang bộ 2 vế, bể nước mái $41.44\text{ m}^3$ và khung không gian trục 12 bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên phần mềm chuyên dụng ETABS v18 và SAP2000 v20.
- Thiết kế kết cấu móng sâu: Tính toán và kiểm tra móng cọc ép BTCT tiết diện $300 \times 300\text{ mm}$ cho các móng đơn điển hình M1, móng góc 12D và móng đôi M3 theo 2 trạng thái giới hạn (ULS và SLS).
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha: Tính toán ổn định chịu lực của hệ ván khuôn, sườn đỡ, dầm gầm và cây chống thép cho kết cấu cột, dầm, sàn đạt chu kỳ thi công an toàn.
Phạm vi và Giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2012 / TCVN 5574:2018, tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737:1995/2012, tiêu chuẩn móng cọc TCVN 10304:2014.
- Giới hạn quy chuẩn: Nghiên cứu tính toán khung trục đại diện (Khung trục 12) theo sơ đồ không gian 3D, kiểm tra tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử dụng theo phòng chức năng và tải trọng gió tĩnh phân bố theo chiều cao.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và Lựa chọn giải pháp kết cấu
Trong thiết kế công trình giáo dục cao tầng nhịp lớn ($7.2\text{m}$), việc lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực quyết định trực tiếp đến giá thành xây dựng, tiến độ và độ an toàn công trình.
| Giải pháp kết cấu | Ưu điểm kỹ thuật | Nhược điểm / Hạn chế | Đánh giá tính khả thi |
|---|---|---|---|
| Khung BTCT toàn khối (Được chọn) | Độ cứng không gian cao, khả năng chịu lực ngang tốt, vật liệu địa phương sẵn có, chi phí bảo dưỡng thấp | Trọng lượng bản thân lớn, thời gian chờ đóng rắn bê tông kéo dài | Phù hợp nhất: Tối ưu chi phí đầu tư công, dễ kiểm soát chất lượng tại địa phương |
| Hệ kết cấu thép liên hợp | Thi công nhanh, trọng lượng nhẹ, vượt nhịp lớn $> 9\text{m}$ | Chi phí vật liệu thép cao, yêu cầu giải pháp chống cháy và chống ăn mòn ven biển tốn kém | Không khả thi: Ngân sách vượt định mức công trình công lập |
| Sàn phẳng ứng lực trước (PT) | Giảm chiều cao tầng, không có dầm lộ, thông thủy phòng học lớn | Yêu cầu thiết bị và nhân công tay nghề cao, độ cứng ngang kém hơn hệ khung dầm | Hạn chế: Khó áp dụng đồng bộ cho các ô sàn có tường ngăn phân chia phòng học |
Yêu cầu thiết kế kỹ thuật theo chuẩn MoSCoW
- Must-have (Bắt buộc): Hệ kết cấu chịu được tải trọng gió vùng II-B; sàn dày $h_s = 100\text{ mm}$ đảm bảo độ cứng uốn; bể nước mái $41.44\text{ m}^3$ không nứt thấm ($w_{cr} \le 0.2\text{ mm}$); đài móng không bị chọc thủng.
- Should-have (Khuyến nghị): Chuẩn hóa tiết diện dầm chính ($200 \times 500\text{ mm}$), dầm phụ ($200 \times 400\text{ mm}$) để tối ưu luân chuyển ván khuôn.
- Could-have (Mở rộng): Tích hợp mô phỏng liên kết dầm - sàn theo mô hình ngàm đàn hồi FEM.
- Won't-have (Chưa áp dụng): Chưa tích hợp hệ thống giảm chấn ma sát đáy (Base Isolation).
Thiết kế hệ thống kỹ thuật
1. Thông số vật liệu sử dụng
- Bê tông nặng cấp độ bền B20:
- Cường độ chịu nén tính toán: $R_b = 11.5\text{ MPa}$ ($115\text{ daN/cm}^2$)
- Cường độ chịu kéo tính toán: $R_{bt} = 0.9\text{ MPa}$ ($9\text{ daN/cm}^2$)
- Mô đun đàn hồi ban đầu: $E_b = 27.5 \times 10^3\text{ MPa} = 2.75 \times 10^4\text{ MPa}$ (tương ứng giá trị tính toán đàn hồi trong đồ án $E_b = 3.1 \times 10^4\text{ MPa}$)
- Khối lượng thể tích: $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$
- Cốt thép xây dựng:
- Thép nhóm CI (đường kính $\phi \le 8\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$
- Thép nhóm CII (đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$
2. Tiết diện sơ bộ cấu kiện kết cấu
- Bản sàn tầng điển hình: $$h_s = \frac{D}{m} L_1 = \frac{0.8 \div 1.4}{40 \div 45} \times 3600\text{ mm} \rightarrow \text{Chọn } h_s = 100\text{ mm}$$
- Dầm chính D1 ($L = 7.2\text{m}$): $$h_d = \left(\frac{1}{12} \div \frac{1}{16}\right) \times 7200 = 450 \div 600\text{ mm} \rightarrow \text{Chọn } h_d = 500\text{ mm}; \quad b_d = 200\text{ mm}$$
- Dầm phụ D2, D3 ($L = 3.6\text{m} \div 7.2\text{m}$): $$h_d = 400\text{ mm}; \quad b_d = 200\text{ mm}$$
- Cầu thang 2 vế ($H_{\text{tầng}} = 3.9\text{m}$):
- Bản thang dày $h_s = 150\text{ mm}$, 26 bậc thang kích thước $150 \times 300\text{ mm}$ ($\alpha = 26.56^\circ$, $\cos\alpha = 0.894$). Dầm chiếu nghỉ $200 \times 400\text{ mm}$.
- Bể nước mái dung tích $41.44\text{ m}^3$ ($7.2\text{m} \times 3.6\text{m} \times 1.6\text{m}$):
- Bản nắp $h_{bn} = 80\text{ mm}$, bản thành $h_{bt} = 100\text{ mm}$, bản đáy $h_{bd} = 130\text{ mm}$. Dầm nắp $200 \times 300\text{ mm}$, dầm đáy $250 \times 500\text{ mm}$, cột đỡ bể $300 \times 300\text{ mm}$.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và Thuật toán cốt lõi
Quy trình thiết kế cốt thép tuân thủ trạng thái giới hạn thứ nhất (về độ bền chịu uốn và nén lệch tâm) theo TCVN 5574.
def calculate_beam_reinforcement(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa=11.5, Rs_MPa=280):
"""
Thuat toan tinh toan cot thep don cho tiet dien chu nhat chiu uon
Input: M (kNm), b (mm), h (mm), a (mm), Rb (MPa), Rs (MPa)
Output: Dien tich cot thep As (mm2), Ham luong cot thep mu (%)
"""
import math
h0 = h_mm - a_mm # Chieu cao lam viec (mm)
M_Nmm = M_kNm * 1e6
# He so tinh toan alpha_m
alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
# Gioi han he so chieu cao vung nen
xi_R = 0.65 # Voi thep CII
if alpha_m > 0.44:
raise ValueError(f"Tiet dien bi qua tai (alpha_m = {alpha_m:.3f} > alpha_R = 0.44). Can tang tiet dien!")
# Tinh he so canh tay don xi va zeta
zeta = 0.5 * (1 + math.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
# Dien tich cot thep yeu cau
As = M_Nmm / (Rs_MPa * zeta * h0)
# Ham luong cot thep
mu = (As / (b_mm * h0)) * 100
return {
"h0_mm": h0,
"alpha_m": round(alpha_m, 4),
"zeta": round(zeta, 4),
"As_req_mm2": round(As, 2),
"mu_percent": round(mu, 2)
}
# Vi du kiem tra tiet dien Dam Nap Be Nuoc DN1 tai goi (M = 7.22 kNm)
result = calculate_beam_reinforcement(M_kNm=7.22, b_mm=200, h_mm=300, a_mm=50)
print(f"Ket qua DN1: As = {result['As_req_mm2']} mm2, Ham luong mu = {result['mu_percent']}% -> Chon 2 phi 12 (As = 226 mm2)")
Kết quả tính toán kết cấu chi tiết
1. Tính toán bản sàn tầng 3
Tải trọng tác dụng phân bố đều:
- Tĩnh tải phòng học: $g^{tt} = 1.34\text{ kN/m}^2$; Tĩnh tải bản thân sàn $100\text{mm}$: $g_{bt}^{tt} = 0.1 \times 25 \times 1.1 = 2.75\text{ kN/m}^2$.
- Hoạt tải tính toán: $p^{tt} = 2.0 \times 1.4 = 2.8\text{ kN/m}^2$ (Phòng học); $p^{tt} = 4.0 \times 1.2 = 4.8\text{ kN/m}^2$ (Thư viện).
- Tổng tải trọng tính toán ô sàn S2 ($3.6\text{m} \times 7.2\text{m}$): $q^{tt} = 6.89\text{ kN/m}^2$.
| Vị trí tính toán | Momen uốn $M$ ($\text{kNm/m}$) | Chiều cao $h_0$ ($\text{mm}$) | Diện tích $A_s$ ($\text{mm}^2/\text{m}$) | Cốt thép lựa chọn | Hàm lượng $\mu$ ($%$) |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhịp phương ngắn ($M_1$) | 3.82 | 80 | 207 | $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 251\text{ mm}^2$) | 0.26% |
| Nhịp phương dài ($M_2$) | 1.62 | 72 | 98 | $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 251\text{ mm}^2$) | 0.35% |
| Gối phương ngắn ($M_I$) | 8.19 | 80 | 485 | $\phi 10\text{a}150$ ($A_s = 524\text{ mm}^2$) | 0.61% |
| Gối phương dài ($M_{II}$) | 3.65 | 80 | 208 | $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 251\text{ mm}^2$) | 0.26% |
2. Tính toán bể nước mái ($V = 41.44\text{ m}^3$)
- Áp lực nước thành bể: $p_n = 1.0 \times 10 \times 1.6 = 16\text{ kN/m}^2$.
- Tải trọng gió hút tác dụng lên thành bể: $W_h = 0.842\text{ kN/m}^2$.
- Cốt thép bản đáy ($h_{bd} = 130\text{ mm}$, $q^{tt} = 21.68\text{ kN/m}^2$):
- Momen gối đáy: $M_{goi} = 10.82\text{ kNm/m} \rightarrow A_s = 398\text{ mm}^2/\text{m} \rightarrow$ Chọn $\phi 10\text{a}150$ ($A_{sch} = 524\text{ mm}^2/\text{m}$).
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI & NỘI LỰC KHUNG TRỤC 12 ĐIỂN HÌNH |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 8 (Mái) : N_chan_cot = 142 kN | M_max_dam = 68.4 kNm | Q_max = 54.2 kN |
| Tầng 7 : N_chan_cot = 385 kN | M_max_dam = 112.5 kNm | Q_max = 82.1 kN |
| Tầng 4 : N_chan_cot = 1120 kN | M_max_dam = 138.2 kNm | Q_max = 98.6 kN |
| Tầng 1 (Chân) : N_tong = 2150 kN | M_chan_cot = 86.4 kNm | Q_chan = 42.8 kN |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
3. Kết quả thiết kế móng cọc ép BTCT M1
- Cọc vuông BTCT $300 \times 300\text{ mm}$, 4 thanh $\phi 18$ ($R_s = 280\text{ MPa}$), bê tông B20.
- Sức chịu tải cọc theo vật liệu: $P_{vl} = \varphi (R_b A_b + R_{sc} A_s) = 0.85 \times (11500 \times 0.09 + 280000 \times 1.018 \times 10^{-3}) = 1122\text{ kN} \approx 112.2\text{ tấn}$.
- Sức chịu tải cho phép theo đất nền: $P_{đn}^{cp} = 42.5\text{ tấn}$.
- Số lượng cọc trong đài móng M1: Chọn 5 cọc bố trí đối xứng, chiều sâu chôn đài $h_m = 1.8\text{m}$, kiểm tra phản lực đầu cọc: $$P_{max} = 38.6\text{ tấn} \le 1.2 P_{đn}^{cp} = 51.0\text{ tấn} \quad (\text{Thỏa mãn})$$ $$P_{min} = 26.4\text{ tấn} > 0 \quad (\text{Không có hiện tượng nhổ cọc})$$
Đổi mới và đóng góp kỹ thuật
- Ứng dụng tích hợp phần mềm mô phỏng không gian đa tầng: Thay vì sử dụng phương pháp phân tích khung phẳng 2D truyền thống (thường bỏ qua hiệu ứng xoắn và sự làm việc đồng thời của sàn), đồ án mô hình hóa toàn bộ 8 tầng bằng ETABS v18 kết hợp khai báo sàn bán tuyệt đối cứng (Semi-rigid Diaphragm). Phương pháp này giúp mô phỏng chính xác sự phân phối lực động lực học và giảm $14.6%$ lượng cốt thép dư thừa tại các nút khung biên.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ tiêu so sánh | Phương pháp truyền thống | Mô hình 3D FEM (Đồ án) |
+--------------------------+--------------------------+---------------------------------+
| Thời gian phân tích | Thủ công, 2D (4-5 ngày) | Tự động hóa ETABS/SAP (3 giờ) |
| Sai số nội lực | 12% - 18% (Thiên an toàn)| < 3.5% theo ma trận độ cứng |
| Tối ưu hóa khối lượng | Thép dư cục bộ tại gối | Tiết kiệm 8.2% thép toàn khung |
| Kiểm soát chọc thủng | Công thức gần đúng | Mô hình ứng suất tập trung thực |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
-
Tối ưu hóa kết cấu bể nước mái dung tích lớn trên tầng 8: Với dung tích $41.44\text{ m}^3$ đặt tại cao độ $+31.5\text{m}$, tác giả đã thiết lập sơ đồ liên hợp bản thành chịu uốn hai chiều kết hợp tải trọng gió bão miền Trung, bố trí hệ dầm đáy độc lập $250 \times 500\text{ mm}$ truyền trực tiếp lực vào 4 nút cột trục 1-3/B-C, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nứt sàn mái phòng học phía dưới.
-
Chuẩn hóa công nghệ cốp pha thi công luân chuyển: Thiết kế hệ ván khuôn phủ phim kết hợp giáo chống kim loại định hình, kiểm tra độ võng sàn đạt $f = 1.12\text{ mm} \le [f] = L/400 = 2.25\text{ mm}$, rút ngắn chu kỳ thi công 1 sàn từ 10 ngày xuống 7 ngày/tầng, tiết kiệm $18.5%$ chi phí ca máy và nhân công.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Quy trình triển khai thi công thực tế
Dự toán chi phí và Hiệu quả kinh tế (ROI)
- Tối ưu vật liệu cốt thép: Việc phân bố chính xác cốt thép theo biểu đồ bao mô men giúp công trình tiết kiệm ước tính 14.2 tấn thép cho toàn bộ 8 tầng kết cấu so với phương pháp tính bao thô.
- Hiệu quả đầu tư: Giảm thời gian thi công toàn khối khung bê tông từ 90 ngày xuống 63 ngày, giúp dự án đưa vào khai thác sớm 1 học kỳ, nâng cao hiệu quả đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Phân tích động lực học nâng cao: Chưa xét đến tác động động đất cấp 7 theo phương pháp phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis) do khu vực Thừa Thiên Huế có gia tốc nền thấp ($a_g < 0.05\text{g}$).
- Mô hình tương tác đất - kết cấu (SSI): Liên kết chân cột vào móng cọc vẫn giả thiết là ngàm tuyệt đối, chưa mô phỏng độ cứng lò xo của cọc trong môi trường đất bùn sét bão hòa nước.
Hướng phát triển đề xuất
- Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM 5D): Kết nối mô hình hình học Revit với phần mềm phân tích kết cấu và quản lý chi phí Navisworks/CostX.
- Nghiên cứu ứng dụng bê tông cường độ cao: Thử nghiệm cấp độ bền B30/B35 cho các tầng dưới để giảm kích thước tiết diện cột từ $300 \times 400\text{ mm}$ xuống $250 \times 300\text{ mm}$, gia tăng diện tích sử dụng phòng học.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình / Xây dựng Dân dụng: Bộ tài liệu hoàn chỉnh mẫu về thuyết minh tính toán, bảng biểu tải trọng, bảng tra cốt thép và bản vẽ kết cấu phục vụ làm đồ án tốt nghiệp chuẩn mực.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu (Structural Engineers): Quy trình mẫu tính toán cấu kiện đặc thù (cầu thang 2 vế 26 bậc, bể nước mái dung tích lớn, móng đôi cọc ép) theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN.
- Nhà thầu thi công & Tư vấn giám sát: Bảng tính kiểm tra an toàn ván khuôn dầm, sàn, cột chi tiết với số liệu tải trọng đứng và ngang chuẩn xác.
- Chủ đầu tư các công trình giáo dục: Tham khảo mô hình quy hoạch kiến trúc trường học chuẩn hóa, tối ưu hóa công năng và chi phí xây lắp.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Yêu cầu kỹ thuật chính để thi công bê tông B20 cho công trình này là gì?
Bê tông B20 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11.5\text{ MPa}$. Khi thi công thương phẩm, cần đảm bảo độ sụt $12 \pm 2\text{ cm}$, tỷ lệ N/X $\le 0.55$, bảo dưỡng ẩm liên tục tối thiểu 7 ngày đầu để tránh nứt co ngót do thời tiết nắng nóng gió Lào đặc thù tại Huế.
2. Vì sao bản sàn tầng 3 dày 100mm lại được chia thành cả sàn 1 phương và sàn 2 phương?
Việc phân loại dựa trên tỷ số cạnh dài trên cạnh ngắn $L_2/L_1$:
- Với các ô sàn phòng học ($3.6\text{m} \times 7.2\text{m}$), tỷ số $L_2/L_1 = 2.0 \le 2.0 \rightarrow$ Tính toán làm việc 2 phương chịu uốn theo cả 2 cạnh.
- Với ô sàn hành lang S4 ($2.7\text{m} \times 6.0\text{m}$), tỷ số $L_2/L_1 = 2.22 > 2.0 \rightarrow$ Tính toán theo sơ đồ sàn 1 phương truyền lực chính theo phương ngắn $2.7\text{m}$.
3. Làm thế nào để giải quyết áp lực nước $16\text{ kN/m}^2$ tác dụng lên bản thành bể nước mái?
Bản thành bể dày $100\text{mm}$ được mô hình hóa trong SAP2000 như một dầm công xôn ngàm tại đáy và liên kết khớp đàn hồi tại nắp, chịu đồng thời tải trọng tam giác của áp lực nước và tải trọng phân bố của gió hút ($0.842\text{ kN/m}^2$). Cốt thép bố trí theo tính toán kết hợp lớp chống thấm Sikatop Seal 107 để ngăn chặn rò rỉ nước tuyệt đối.
4. Hệ số an toàn và điều kiện kiểm tra lún của móng cọc M1 được kiểm soát như thế nào?
Sức chịu tải của cọc đơn được lấy theo đất nền ($P_{đn}^{cp} = 42.5\text{ tấn}$) với hệ số an toàn $F_s = 2.0$. Đài cọc M1 được kiểm tra điều kiện chọc thủng thân cọc theo góc mở $45^\circ$, độ lún móng khối quy ước $S = 2.45\text{ cm} \le [S] = 8\text{ cm}$.
5. Chu kỳ luân chuyển cốp pha sàn 7 ngày/tầng có đảm bảo an toàn chịu lực không?
Hoàn toàn đảm bảo khi sử dụng hệ chống chuyển tiếp (re-shoring). Tại thời điểm tháo cốp pha đáy sau 7 ngày, bê tông B20 đạt $\ge 70%$ cường độ thiết kế; hệ giáo chống tầng dưới được giữ lại tối thiểu 2 tầng liên tiếp để phân phối tải trọng thi công của tầng trên.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế" của tác giả Phan Lê Tuấn là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xây dựng công phu, chuẩn mực và có hàm lượng thực tiễn cao. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết kết cấu bê tông cốt thép Việt Nam (TCVN) và các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAP2000), đề tài đã giải quyết trọn vẹn từ phân tích tải trọng, thiết kế cốt thép cấu kiện cho đến biện pháp thi công móng và phần thân an toàn, kinh tế.
Kết quả tính toán của đồ án không chỉ khẳng định tính khả thi của công trình 8 tầng cao 31.5m tại TP. Huế mà còn cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật chất lượng cao cho các kỹ sư trẻ và sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp tham khảo và ứng dụng vào thực tế sản xuất.