Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp lắp ghép - Sầm Nhật Huy

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp": { "ai_description": "Tìm hiểu phương pháp thi công kỹ thuật cho 2 nhà công

Trường đại học

Trường Đại học

Chuyên ngành

Kỹ thuật công trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án kỹ thuật

2022

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kỹ thuật thi công nhà công nghiệp 1 tầng

Đồ án này thiết kế tổ chức thi công nhà công nghiệp 1 tầng, 5 nhịp, 38 bước cột. Công trình sử dụng kết cấu betong cốt thép lắp ghép cho phần thân, móng đổ tại chỗ và tường xây gạch. Diện tích cửa chiếm 30%. Các cấu kiện như dầm cầu trục, dàn vì kèo và panel mái được sản xuất tại nhà máy, vận chuyển và lắp ghép tại hiện trường. Móng và phần hoàn thiện được thi công theo quy trình truyền thống. Công trình đòi hỏi sự phối hợp giữa đào đất, đổ móng, lắp ghép kết cấu và hoàn thiện. Quy trình thi công phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật và quy mô công trình

Công trình có chiều dài nhịp từ 24 đến 24m, chiều cao 10m, tổng chiều dài 38m. Kết cấu bao gồm cột BTCT lắp ghép, dầm cầu trục chạy, dàn vì kèo và panel mái đúc sẵn. Móng đổ tại chỗ với kích thước và loại hình phù hợp với tải trọng. Tường bao che xây gạch dày 22cm. Phần mái sử dụng panel đúc sẵn, giảm thời gian thi công và tăng độ bền. Công trình đòi hỏi tổ hợp máy móc phù hợp để vận chuyển và lắp ghép các cấu kiện nặng.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn thi công

Tiêu chuẩn thi công phải tuân thủ TCVN và quy định về an toàn lao động. Đối với móng, yêu cầu độ chặt đất, độ chính xác vị trí và chất lượng bê tông. Lắp ghép kết cấu đòi hỏi độ chính xác cao trong vị trí, góc và mối nối. Các thiết bị treo buộc phải chịu được tải trọng lớn, đảm bảo ổn định trong quá trình vận chuyển. Quy trình thi công phải được kiểm tra và phê duyệt trước khi tiến hành, đặc biệt là các công đoạn nguy hiểm như đào đất và lắp ghép cấu kiện nặng.

II. Phân tích vấn đề và thách thức trong thi công nhà công nghiệp

Thi công nhà công nghiệp gặp nhiều thách thức. Đầu tiên là tải trọng lớn từ các cấu kiện như dầm cầu trục và dàn vì kèo, yêu cầu thiết bị treo buộc và máy móc mạnh mẽ. Thứ hai, độ chính xác cao trong vị trí và góc lắp ghép, đặc biệt đối với dầm cầu trục và cột. Thứ ba, điều kiện địa chất không thuận lợi có thể ảnh hưởng đến móng và ổn định toàn bộ công trình. Cuối cùng, thời gian thi công phải được tối ưu để tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. Các vấn đề này đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng về tải trọng, chọn lựa thiết bị phù hợp và lập kế hoạch thi công chi tiết.

2.1. Tải trọng và ổn định kết cấu

Tải trọng từ dầm cầu trục và dàn vì kèo lên đến hàng chục tấn, yêu cầu hệ thống treo buộc phải chịu được lực căng lớn. Momen uốn và lực cắt trong quá trình vận chuyển và lắp ghép cũng phải được tính toán cẩn thận. Thiết bị treo buộc như dây cáp và đòn treo phải được chọn với đường kính và cường độ phù hợp. Ngoài ra, độ ổn định của móng và kết cấu phải được đảm bảo thông qua tính toán và kiểm tra địa chất trước khi thi công.

2.2. Đặc điểm thi công và điều kiện địa chất

Địa chất không thuận lợi như đất mềm hoặc nước ngầm cao có thể gây khó khăn trong đào đất và đổ móng. Các biện pháp như cọc đập hoặc móng nhồi có thể cần thiết. Thời tiết cũng ảnh hưởng lớn đến tiến độ, đặc biệt là trong mùa mưa. Các biện pháp bảo vệ công trình như che chắn và sử dụng vật liệu kháng thấm phải được áp dụng. Ngoài ra, việc vận chuyển và lắp ghép các cấu kiện nặng trong điều kiện không thuận lợi cũng đòi hỏi kế hoạch chi tiết và máy móc phù hợp.

III. Giải pháp và phương pháp thi công nhà công nghiệp

Giải pháp thi công tập trung vào chọn lựa thiết bị và quy trình phù hợp. Đối với móng, sử dụng móng nhồi hoặc móng băng tùy theo tải trọng và điều kiện địa chất. Lắp ghép kết cấu sử dụng cẩu lắp ghép với bán kính phù hợp, kết hợp với thiết bị treo buộc như dây cáp và đòn treo. Quy trình thi công được chia thành các giai đoạn rõ ràng: đào đất, đổ móng, lắp ghép kết cấu và hoàn thiện. An toàn lao động được đảm bảo thông qua đào tạo và sử dụng dụng cụ bảo hộ. Kiểm tra chất lượng được thực hiện tại mỗi giai đoạn để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn.

3.1. Chọn thiết bị và tổ hợp máy móc thi công

Chọn cẩu lắp ghép với bán kính từ 6 đến 12m để vận chuyển các cấu kiện nặng như dầm cầu trục và panel mái. Thiết bị treo buộc bao gồm dây cáp mềm với cấu trúc 6×37×1, đường kính từ 8 đến 15mm tùy theo tải trọng. Các đòn treo được chọn với mômen kháng uốn phù hợp để chịu được lực căng. Ngoài ra, sử dụng máy kinh vĩ để kiểm tra vị trí và độ chính xác trong quá trình lắp ghép. Tổ hợp máy móc phải được tối ưu để giảm thời gian thi công và tăng hiệu quả.

3.2. Quy trình thi công và kiểm tra chất lượng

Quy trình thi công bắt đầu từ đào đất và đổ móng, sau đó tiến hành lắp ghép cột, dầm và panel mái. Mỗi công đoạn phải được kiểm tra về độ chính xác và chất lượng. Đối với móng, kiểm tra độ chặt đất và chất lượng bê tông. Đối với lắp ghép, sử dụng máy kinh vĩ và dụng cụ đo để đảm bảo vị trí và góc đúng. Kiểm tra an toàn lao động được thực hiện thường xuyên để phát hiện và khắc phục nguy cơ. Báo cáo chất lượng được lập tại mỗi giai đoạn để phê duyệt trước khi tiến hành bước tiếp theo.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án

Đồ án cung cấp giải pháp thi công nhà công nghiệp 1 tầng với kết cấu lắp ghép và móng đổ tại chỗ. Các biện pháp kỹ thuật như chọn thiết bị phù hợp và quy trình thi công chi tiết đảm bảo hiệu quả và an toàn. Kết quả áp dụng có thể giảm thời gian thi công, tăng độ chính xác và đảm bảo chất lượng. Đối với các dự án tương tự, đồ án này có thể được tham khảo để lập kế hoạch thi công và chọn lựa thiết bị. Ngoài ra, nghiên cứu tiếp tục về các biện pháp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu suất thi công là cần thiết.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế và thi công công trình

Giải pháp trong đồ án có thể áp dụng cho các nhà công nghiệp hoặc kho bãi có yêu cầu kết cấu lắp ghép. Chọn thiết bị và quy trình thi công được mô tả chi tiết có thể giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả. Ngoài ra, nghiên cứu về các biện pháp thi công mới như sử dụng robot hoặc máy móc tự động có thể được áp dụng để tăng tốc độ và độ chính xác. Đối với các dự án tương tự, việc tham khảo đồ án này giúp giảm thời gian lập kế hoạch và tối ưu hóa nguồn lực.

4.2. Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình thi công bằng công nghệ mới. Sử dụng phần mềm mô phỏng để tính toán tải trọng và ổn định kết cấu có thể tăng độ chính xác. Ngoài ra, nghiên cứu về các vật liệu mới như bê tông nhẹ hoặc thép cao cấp có thể giúp giảm tải trọng và tăng độ bền. Hơn nữa, việc áp dụng các biện pháp an toàn tiên tiến như hệ thống cảnh báo tự động cũng cần được xem xét để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh Mục lục I. Đề bài - đặc điểm công trình. Đặc điểm công trình.

Thống kê công việc. Công tác chuẩn bị. Công tác thi công móng. Công tác thi công phần thân.

Công tác thi công phần mái. Công tác hoàn thiện. Bố trí cột, chọn cấu kiện. Chọn cấu kiện.

Mặt bằng và mặt đứng công trình. Tính toán khối lượng. Chọn kích thước móng. Tính khối lượng công tác.

Thiết kế biện pháp thi công đào đất hố móng. Chọn phương án đào. Chọn tổ hợp máy thi công. Chọn các thiết bị treo buộc.

Chọn thiết bị treo buộc cho dầm móng. Chọn thiết bị treo buộc cho cột. Chọn thiết bị treo buộc cho dầm cầu trục. Chọn thiết bị treo buộc cho dàn mái, cửa trời.

Chọn thiết bị treo buộc cho dầm giằng. 30 Đồ án Kỹ thuật thi công 2 1 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh 6. Chọn thiết bị treo buộc cho panel mái.

Thiết kế biện pháp thi công móng betong cốt thép toàn khối. Xác định cơ cấu quá trình. Chọn tổ hợp máy thi công. Quy trình.

Xác định cơ cấu quá trình và chọn thiết bị lắp ghép kết cấu. Xác định cơ cấu quá trình. Chọn cần trục lắp ghép cho dầm móng. Chọn cần trục lắp ghép cho cột.

Chọn cẩu lắp ghép dầm cầu chạy BTCT. Chọn cần trục lắp ghép cho dàn mái. Chọn cần trục lắp ghép cho panel mái. Sơ đồ cẩu lắp và các biện pháp kỹ thuật thi công lắp ghép.

Sơ đồ mặt bằng công trình. Giới thiệu các phương án. Chọn phương án lắp ghép các cấu kiện. Thi công lắp ghép dầm móng.

Thi công lắp ghép cột. Thi công lắp ghép dầm cầu trục. Thi công lắp ghép dàn vì kèo và dầm mái. Lắp ghép panel mái.

Lắp cột sườn tường. Thiết kế biện pháp thi công công tác xây tường. Đặc điểm kết cấu. Chọn biện pháp thi công và xác định cơ cấu công nghệ của quá trình.

Thiết kế biện pháp thi công công tác trát tường. 52 Đồ án Kỹ thuật thi công 2 2 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh 1. Chọn biện pháp thi công và xác định cơ cấu công nghệ của quá trình.

Tính khối lượng công tác trát. Kĩ thuật an toàn lao động trong thi công lắp ghép. 52 Đồ án Kỹ thuật thi công 2 3 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 I.

Đề bài - đặc điểm công trình 1. Đề bài Thiết kế tổ chức thi công một công trình đơn vị nhà công nghiệp 1 tầng, cột BTCT lắp ghép, móng đổ tại chỗ, tường xây gạch dày 22 cm, có 30% diện tích cửa. Chiều dài nhịp Chiều Chiều cao (m) Số bước cột (m) dài Mã Sơ MSSV Họ và tên STT đề đồ Cột Cột bước L1 L2 L3 H1 H2 H3 cột (m) biên giữa 5 23 17520800201 Sầm Nhật Huy A23 III 24 24 24 10 10 10 38 38 2. Đặc điểm công trình Công trình là loại nhà công nghiệp 1 tầng có 5 nhịp, 38 bước cột thi công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện, kết cấu khác nhau: cầu trục, cột, dầm cầu chạy, dàn vì kèo và cửa trời bằng betong cốt thép, tấm lợp là các tấm panen đúc sẵn, các cấu kiện được sản xuất tại nhà máy và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển đến công trương để tiến hành lắp ghép.

Móng của công trình được thi công tại chỗ, tường bao che xây gạch. Đây là một công trình lớn với 5 nhịp nhà và chiều dài toàn công trình là 38×5 = 190m vì vậy phải bố trí 2 khe nhiệt độ. Công trình được thi công trên khu đất bằng phẳng, điều kiện địa chất thủy văn bình thường, không hạn chế về mặt bằng, các phương tiện thi công đầy đủ, nhân công luôn luôn đảm bảo. Thống kê công việc Đặc trưng của việc đổ betong toàn khối là quá trình nhào trộn vữa betong, vận chuyển betong và đầm betong.

Công tác chuẩn bị San hạ mặt bằng, lấy cao bù thấp, vệ sinh, tổng dọn mặt bằng, đánh nhổ các gốc cây nếu có. Đào mương hào thoát nước cho mặt bằng thi công nếu mặt bằng thi công có nước mặt tồn đọng. Đồ án Kỹ thuật thi công 2 4 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh 2.

Công tác thi công móng Đào hố móng, vận chuyển đất, sửa hố móng. Đổ betong lót, làm cốt thép móng, đặt copha móng. Dưỡng hộ betong móng, tháo dỡ ván khuôn móng. Đặt dầm móng, lắp hố móng, lắp đặt các hệ thống ống ngầm.

Thu dọn mặt bằng, chuẩn bị cho công tác thi công phần thân. Công tác thi công phần thân Vận chuyển và bốc xếp cấu kiện: Cột, dầm cầu chạy. Lắp Cột, dầm cầu chạy. Xây tường, trát tường, lắp cửa.

Công tác thi công phần mái Vận chuyển, bốc xếp cấu kiện: Dàn vì kèo, cửa mái, tấm Panel mái. Lắp dàn vì kèo, cửa mái, lợp tấm Panel mái. Đổ betong cách nhiệt, betong chống thấm, gạch lá nem. Xây tường mái đầu hồi.

Công tác hoàn thiện Đổ lớp betong đầm nhà, betong nền. Đào rãnh thoát nước, đổ betong vỉa hè. Xây dựng các đường giao thông trong nhà máy. Quét vôi, láng nền.

Công tác khác Lắp các thiết bị, hệ thống điện – nước, vệ sinh … Lắp đặt các hệ thống phòng hỏa. Trang bị hệ thống tổng hợp, dọn dẹp vệ sinh các thiết bị xây dựng, vệ sinh công trình. Bàn giao công trình. Đồ án Kỹ thuật thi công 2 5 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS.

Nguyễn An Ninh III. Bố trí cột, chọn cấu kiện 1. Sơ đồ khung ngang Hình 1 Mặt đứng công trình 2. Chọn cấu kiện a.

Chọn cột Theo yêu cầu thiết kế, cao trình đỉnh cột H2 = H3 = 10m; H1 =10m (sửa lại tiết diện H1 để phù hợp với sơ đồ). Ta chọn cột đặc tiết diện chữ I không đổi để tiết kiệm vật liệu. Các cột ở trục 3 và trục 2 có chiều cao toàn bộ Hcb = 10m, cao trình vai cột hvcb= 7200mm, Tiết diện phần cột trên cột biên: a1×b1 = 400×800; Khối lượng betong cho 1 cột: 5.8m3, Trọng lượng 1 cột 9. Cấu tạo cột giữa như hình vẽ Hình 2.a Cột trục A, B Các cột biên ở trục 1 ta sử dụng cột không vai, có chiều cao toàn bộ cột H cb = 10m.

Tiết diện cột: a×b = 500×600; Khối lượng betong trung bình cho 1 cột chính: 5.158 m3, Trọng lượng trung bình của 1 cột: 2. Cấu tạo cột như hình vẽ trên. Đồ án Kỹ thuật thi công 2 6 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh b.

Chọn dầm cầu trục Bước cột 5m, chọn loại dầm cầu trục theo cataloge có kích thước như sau: Chiều dài Dầm cầu trục Lct = 22500 mm Chiều cao Dầm cầu trục h = 1050 mm. Bề rộng cánh trên bt = 570 mm. Bề rộng cánh dưới bd = 250 mm. Chi phí betong cho 1 Dầm là: 1.

Trọng lượng của 1 Dầm là: 7. Sức trục 16 tấn. Cấu tạo dầm cầu trục như hình vẽ.b Cấu tạo dầm cầu trục c. Chọn dàn vì kèo mái Ở tất cả các nhịp đề có khẩu độ L = 24m.

Ta chọn vì kèo cấu tạo bằng thép, với các đặc trưng kĩ thuật: Chiều dài L= 23940 mm. Chiều cao giữa dàn h = 3700 mm Chiều cao đầu dàn h0= 2200 mm. Tiết diện thanh cánh thượng (mm) 90×60×8. Tiết diện thanh cánh hạ (mm) 75×75×8.

Đồ án Kỹ thuật thi công 2 7 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh Trọng lượng của 1dàn vì kèo là: 14. Cấu tạo Dàn vì kèo thép của hai nhịp biên được thể hiện ở hình sau: Hình 2.c Cấu tạo dàn vì kèo mái d. Chọn dàn cửa trời: Ta chọn dàn cửa trời dùng cho 3 nhịp đều giống nhau, dàn cửa trời cấu tạo bằng thép, với các đặc trưng kĩ thuật: Chiều dài dàn L = 11970 mm.

Chiều cao h = 3900 mm Trọng lượng của 1 dàn: 1. Cấu tạo dàn cửa trời thể hiện ở hình sau: Đồ án Kỹ thuật thi công 2 8 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh Hình 2.d Cấu tạo dàn cửa trời e. Chọn tấm Panel mái Panel lợp mái nhà chọn loại 6×3 m.

có các đặc trưng kĩ thuật: Chiều dài tấm panel L = 5960 mm. Chiều rộng tấm panel B = 2980 mm. Chiều cao tấm panel h = 450 mm. Chi phí betong cho 1 tấm panel: 0.

Trọng lượng của 1 tấm panel: 2. Đồ án Kỹ thuật thi công 2 9 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh 2 1 1 2 2-2 1-1 Taám Pa-Nel Lôïp Maùi 2 1 1 2 2-2 1-1 Taám Pa-Nel Maùi Cöûa Trôøi Hình 2.e Cấu tạo tấm Panel Tấm lợp cửa trời chọn loại 6×0. có các đặc trưng kĩ thuật: Chiều dài l = 5960 mm.

Chiều rộng b = 785 mm. Chiều cao h = 140 mm. Chi phí betong cho 1 tấm 0. Đồ án Kỹ thuật thi công 2 10 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS.

Nguyễn An Ninh Trọng lượng của 1 tấm 0. Mặt bằng và mặt đứng công trình Chọn cấu kiện cho công trình xong ta có được sơ đồ mặt cắt ngang và mặt bằng của công trình: Hình 3.1 Mặt bằng công trình Đồ án Kỹ thuật thi công 2 11 SVTH: Sầm Nhật Huy | GVHD: TS. Nguyễn An Ninh Hình 3.2 Mặt đứng công trình IV. Tính toán khối lượng 1.

Chọn kích thước móng Ta chọn móng đơn 1 bậc, đúc tại chỗ, Độ sâu đặt móng được chọn theo điều kiện địa chất của nền đất dưới công công trình, Để thuận tiện cho thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, ta chọn cấu tạo móng đế cao có mép trên cổ móng ở cao trình -0.15m tuy có tốn thêm một ít khối lượng betong nhưng bù lại được lợi về thòi gian thi công, Cấu tạo của từng móng như sau: Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện nền đất dưới công trình, với nhà công nghiệp 1 tầng thông thường móng được đặt ở cao trình 1.8m so với cốt nền hoàn thiện. Ta chọn loại móng đơn gồm 2 bậc đế móng và cổ móng. Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, ta chọn móng đế cao có mép trên cổ móng ở cao trình 0. Móng cột biên tại vị trí không có khe nhiệt độ (M1) Chọn độ sâu đặt móng H = -1.65m Chiều cao toàn bộ móng sẽ là Hm = 1.5m Chiều cao đế móng chọn hd = 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ