Đồ án tốt nghiệp: Dự án xây dựng tuyến đường Khu 7 - Khe Ngải, Vân Đồn

Nghiên cứu đồ án xây dựng đường bộ tại Vân Đồn, Quảng Ninh. Tài liệu tham khảo chuyên sâu về quy hoạch giao thông, kỹ thuật thi công đường.

Trường đại học

Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án xây dựng tuyến đường A B qua huyện Vân Đồn

Dự án xây dựng tuyến đường A-B qua huyện Vân Đồn là một công trình trọng điểm Quảng Ninh, đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực. Tuyến đường này không chỉ là một công trình dân sinh mà còn mang ý nghĩa chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cho toàn bộ hạ tầng Khu kinh tế Vân Đồn. Theo đồ án nghiên cứu, việc đầu tư xây dựng là cấp thiết, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách ngày càng tăng, vốn đang bị hạn chế bởi hệ thống giao thông cũ. Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng và đồi, với vận tốc thiết kế 80 km/h, hứa hẹn rút ngắn thời gian di chuyển, tăng cường an toàn và tạo ra một trục kết nối động lực mới. Việc triển khai dự án dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc, bao gồm quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng và các tiêu chuẩn thiết kế giao thông hiện hành. Mục tiêu chính là tạo điều kiện giao thương, phát triển du lịch, khai thác khoáng sản và thủy sản, đồng thời phục vụ công tác an ninh quốc phòng.

1.1. Sự cần thiết đầu tư trong quy hoạch giao thông Vân Đồn

Hiện trạng mạng lưới giao thông tại Vân Đồn chưa đáp ứng được tiềm năng phát triển, đặc biệt là kết nối giữa các khu vực kinh tế mới và các xã đảo. Tài liệu phân tích chỉ rõ, quy hoạch giao thông Vân Đồn cần một bước đột phá để tạo tiền đề cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuyến đường A-B ra đời sẽ giải quyết bài toán này, kết nối các vùng kinh tế, nâng cao đời sống người dân và trở thành một phần không thể thiếu của mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Ninh. Nhu cầu vận tải dự báo sẽ tăng mạnh trong tương lai, do đó, việc xây dựng tuyến đường này là một bước đi trước, đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu chiến lược của công trình trọng điểm Quảng Ninh

Dự án không chỉ dừng lại ở việc cải thiện giao thông địa phương. Mục tiêu chiến lược của công trình trọng điểm Quảng Ninh này là tạo ra một hành lang kinh tế mới. Nó giúp khai thác hiệu quả các tiềm năng về biển, du lịch sinh thái tại Vịnh Bái Tử Long, và các nguồn tài nguyên khoáng sản. Hơn nữa, tuyến đường góp phần củng cố an ninh quốc phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuần tra và triển khai lực lượng khi cần thiết. Về mặt xã hội, dự án là động lực cho chương trình xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế trang trại và các dịch vụ thương mại dọc tuyến.

II. Phân tích thách thức dự án đường A B qua huyện Vân Đồn

Quá trình triển khai dự án xây dựng tuyến đường A-B qua huyện Vân Đồn đối mặt với nhiều thách thức đáng kể, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan và các giải pháp kỹ thuật tối ưu. Một trong những rào cản lớn nhất là công tác đền bù và giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung. Bên cạnh đó, các vấn đề về môi trường cũng cần được quan tâm đặc biệt, do tuyến đường đi qua khu vực có địa hình đồi núi và hệ sinh thái đa dạng. Các tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công như ô nhiễm bụi, tiếng ồn, và thay đổi chế độ thủy văn cần được đánh giá kỹ lưỡng và có biện pháp khắc phục. Ngoài ra, điều kiện địa chất phức tạp tại một số đoạn, dù tổng thể được đánh giá là ổn định, vẫn yêu cầu các cuộc khảo sát chi tiết để đảm bảo sự bền vững của công trình. Việc huy động nguồn vốn lớn và quản lý chi phí hiệu quả cũng là một bài toán khó đối với chủ đầu tư dự án.

2.1. Vấn đề giải phóng mặt bằng Quảng Ninh và đền bù đất đai

Công tác giải phóng mặt bằng Quảng Ninh luôn là một trong những khâu phức tạp nhất của các dự án hạ tầng. Đối với tuyến đường A-B, dù dân cư hai bên tuyến còn thưa thớt, việc thu hồi đất nông nghiệp và đất ở vẫn đòi hỏi một chính sách đền bù đất đai hợp lý, minh bạch và nhận được sự đồng thuận của người dân. Quá trình này cần được thực hiện nhanh chóng để bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công, tránh làm chậm tiến độ thi công dự án. Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, chủ đầu tư và người dân là yếu tố quyết định thành công của giai đoạn này.

2.2. Đánh giá tác động môi trường và các giải pháp giảm thiểu

Báo cáo nghiên cứu đã dành một chương riêng để đánh giá tác động môi trường. Giai đoạn xây dựng có thể gây ra các ảnh hưởng tiêu cực như xói mòn đất, ô nhiễm không khí và nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái địa phương. Các giải pháp khắc phục được đề xuất bao gồm: xây dựng hệ thống rãnh thoát nước, trồng cây xanh hai bên đường để chống xói lở và cải thiện cảnh quan, áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến để giảm thiểu bụi và tiếng ồn. Trong giai đoạn vận hành, cần có kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa hạ tầng và tự nhiên.

III. Phương pháp thiết kế kỹ thuật cho tuyến đường A B Vân Đồn

Thiết kế kỹ thuật là nền tảng quyết định chất lượng, độ bền và hiệu quả khai thác của dự án xây dựng tuyến đường A-B qua huyện Vân Đồn. Đồ án đã áp dụng các tiêu chuẩn và quy trình thiết kế hiện hành, cụ thể là TCVN 4054-05, để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu. Dựa trên lưu lượng xe dự báo trong tương lai (5761 xe con quy đổi/ngày đêm), tuyến đường được xác định là đường cấp III với 2 làn xe. Các yếu tố hình học như bán kính đường cong nằm, độ dốc siêu cao, tầm nhìn và độ dốc dọc được tính toán cẩn thận để đảm bảo an toàn và êm thuận cho phương tiện di chuyển với tốc độ 80 km/h. Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu cũng được thực hiện thông qua so sánh chi tiết về chiều dài, khối lượng đào đắp và chi phí xây dựng, nhằm tìm ra giải pháp kinh tế - kỹ thuật hiệu quả nhất. Các công trình thoát nước như cống ngang đường được tính toán thủy văn kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng thoát lũ và bảo vệ nền đường.

3.1. Lựa chọn cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Dựa trên phân tích lưu lượng xe và chức năng của tuyến đường trong quy hoạch giao thông Vân Đồn, cấp thiết kế được chọn là cấp III. Từ đó, các thông số kỹ thuật chính được xác lập: bề rộng mặt đường 7m, bề rộng nền đường 12m, độ dốc dọc tối đa 5%. Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường là 400m và bán kính đường cong đứng được tính toán để đảm bảo tầm nhìn hãm xe và vượt xe an toàn. Các tiêu chuẩn này đảm bảo tuyến đường có khả năng khai thác cao và đáp ứng nhu cầu lâu dài.

3.2. Thiết kế kết cấu áo đường mềm và vật liệu xây dựng

Kết cấu áo đường được thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06, thuộc loại cấp cao A1 để phù hợp với đường cấp III. Phương án kết cấu bao gồm các lớp bê tông nhựa chặt ở trên cùng, tiếp theo là các lớp cấp phối đá dăm loại 1 và loại 2. Chiều dày các lớp được kiểm toán chặt chẽ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi và chịu cắt trượt để đảm bảo cường độ và tuổi thọ công trình. Về vật liệu xây dựng, dự án tận dụng các nguồn vật liệu tại chỗ như đất đắp nền từ các mỏ lân cận. Các vật liệu khác như cấp phối đá dăm và bê tông nhựa được cung cấp từ các trạm trộn trong khu vực, đảm bảo chất lượng và thuận lợi cho tiến độ thi công dự án.

IV. Quy trình tổ chức thi công dự án đường A B tại Vân Đồn

Tổ chức thi công hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công dự án. Đối với dự án xây dựng tuyến đường A-B qua huyện Vân Đồn, phương án thi công dây chuyền được lựa chọn nhờ những ưu điểm về tính liên tục, chuyên môn hóa và hiệu quả sử dụng máy móc. Quy trình thi công được chia thành các giai đoạn rõ ràng: công tác chuẩn bị mặt bằng, thi công cống và các công trình thoát nước, thi công nền đường, thi công mặt đường và cuối cùng là công tác hoàn thiện. Mỗi giai đoạn đều có các yêu cầu kỹ thuật và biện pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Vai trò của chủ đầu tư dự án và các nhà thầu thi công được phân định rõ ràng, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng. Việc quản lý tổng mức đầu tư cũng được chú trọng thông qua việc lập kế hoạch chi tiết và kiểm soát chặt chẽ chi phí xây dựng, chi phí vận hành.

4.1. Vai trò của chủ đầu tư dự án và các nhà thầu thi công

Chủ đầu tư dự án, cụ thể là UBND huyện Vân Đồn, chịu trách nhiệm chung về việc phê duyệt dự án, huy động vốn và giám sát toàn bộ quá trình thực hiện. Các nhà thầu thi công được lựa chọn thông qua đấu thầu, phải có đủ năng lực và kinh nghiệm để triển khai các hạng mục công trình theo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật. Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa các bên là điều kiện tiên quyết để giải quyết các vấn đề phát sinh và đảm bảo dự án về đích đúng hẹn.

4.2. Giải pháp đảm bảo tiến độ thi công dự án hiệu quả

Để đảm bảo tiến độ thi công dự án, một biểu đồ tiến độ chi tiết được xây dựng, phân chia công việc theo từng giai đoạn và xác định các đường găng quan trọng. Phương pháp thi công dây chuyền giúp tối ưu hóa thời gian bằng cách cho phép các công đoạn khác nhau được thực hiện song song trên các phân đoạn khác nhau của tuyến. Việc chuẩn bị tốt nguồn cung cấp vật liệu, bố trí mặt bằng thi công hợp lý, và sử dụng máy móc hiện đại cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ. Đồng thời, công tác giám sát thường xuyên giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót kỹ thuật hoặc các yếu tố làm chậm trễ quá trình thi công.

V. Tác động của tuyến đường A B đến kinh tế xã hội Vân Đồn

Việc hoàn thành dự án xây dựng tuyến đường A-B qua huyện Vân Đồn được kỳ vọng sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ cho sự phát triển toàn diện của khu vực. Tuyến đường không chỉ cải thiện năng lực vận tải mà còn mở ra những cơ hội mới về kinh tế và xã hội. Nó sẽ là trục xương sống, kết nối các khu chức năng quan trọng trong hạ tầng Khu kinh tế Vân Đồn, từ đó thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất và thương mại. Giao thông thuận lợi hơn sẽ giúp giảm chi phí logistics, tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp của địa phương. Đặc biệt, tuyến đường này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch, tạo điều kiện cho du khách tiếp cận dễ dàng hơn với các bãi biển đẹp và các di tích lịch sử văn hóa. Sự phát triển này sẽ kéo theo sự tăng trưởng của thị trường bất động sản Vân Đồn, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

5.1. Thúc đẩy hạ tầng Khu kinh tế Vân Đồn và kết nối vùng

Hạ tầng Khu kinh tế Vân Đồn được xác định là một trong những trọng tâm phát triển của tỉnh Quảng Ninh. Tuyến đường A-B là một mảnh ghép quan trọng, giúp hoàn thiện mạng lưới giao thông nội khu và tăng cường kết nối với các trục giao thông quốc gia như cao tốc Vân Đồn - Móng Cái. Sự đồng bộ về hạ tầng sẽ tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ.

5.2. Tăng cường kết nối Sân bay Vân Đồn và đường ven biển

Một trong những lợi ích trực tiếp của dự án là tăng cường khả năng kết nối Sân bay Vân Đồn với các khu vực khác trong huyện và tỉnh. Điều này đặc biệt quan trọng để phát huy tối đa hiệu quả của sân bay, phục vụ cả mục đích dân sinh và du lịch. Đồng thời, tuyến đường sẽ tích hợp vào hệ thống đường ven biển Quảng Ninh, tạo thành một chuỗi giao thông liên hoàn, thông suốt, mở ra không gian phát triển mới cho các vùng ven biển, vốn có nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác hết.

5.3. Tiềm năng phát triển du lịch và bất động sản Vân Đồn

Giao thông là mạch máu của ngành du lịch. Với tuyến đường mới, việc phát triển du lịch Vân Đồn sẽ có thêm động lực mạnh mẽ. Du khách có thể dễ dàng di chuyển đến các điểm tham quan nổi tiếng như Vịnh Bái Tử Long, các xã đảo Quan Lạn, Minh Châu. Sự gia tăng của lượng khách du lịch sẽ kích thích các ngành dịch vụ phụ trợ như nhà hàng, khách sạn phát triển. Kéo theo đó, thị trường bất động sản Vân Đồn, đặc biệt là phân khúc nghỉ dưỡng và thương mại, được dự báo sẽ trở nên sôi động hơn, mang lại giá trị gia tăng lớn cho khu vực.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH BỘ MÔN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH -----***----- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG TỪ KHU 7 ĐI KHE NGẢI - HUYỆN VÂN ĐỒN - TỈNH QUẢNG NINH Giáo viên hướng dẫn : GVC. Trần Việt Hồng ThS. Phạm Minh Việt Sinh viên thực hiện : Cao Văn Anh Mã sinh viên : 1251051448 Lớp : 57B - KTXDCT Hà Nội - 2016 LỜI NÓI ĐẦU Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác, tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.

Chính vì vậy mà chúng ta cần ƣu tiên đầu tƣ phát triển giao thông vận tải đi trƣớc một bƣớc, với tốc độ nhanh và bền vững.Tuy nhiên ở nƣớc ta hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu chƣa đáp ứng đƣợc nền kinh tế đang phát triển rất nhanh. Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của đất nƣớc, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăng trƣởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu. Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tƣơng lai đang là vấn đề hàng đầu đƣợc các ngành, các cấp rất quan tâm. Nhận thức đƣợc điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất nƣớc, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Thiết kế kỹ thuật đƣờng ô tô thuộc Bộ môn Kỹ thuật công trình, Khoa Cơ điện & Công trình.

Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trƣờng em đã đƣợc thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:“DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG A-B QUA HUYỆN VÂN ĐỒN ,TỈNH QUẢNG NINH” Đây là công trình quan trọng với khối lƣợng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bƣớc từ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết mình nhƣng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này. Em xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật công trình, các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học Lâm Nghiệp đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trƣờng.

Đặc biệt là thầy giáo ThS. Trần Việt Hồng và ThS. Phạm Minh Việt ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này. Sinh viên: Cao Văn Anh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .2 Phần I: THIẾT KẾ CƠ SỞ .1 CHƢƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:. TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG:. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tƣ:. Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện :.

Tình hình dân sinh, kinh tế, văn hóa xã hội:. Về khả năng ngân sách của thành phố:. Mạng lƣới giao thông vận tải trong vùng:. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải:.

Đặc điểm địa hình địa mạo:. Đặc điểm về địa chất:. Đặc điểm về địa chất thủy văn:. Vật liệu xây dựng:.

Đạc điểm khí hậu thủy văn:. MỤC TIÊU CỦA CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC: .6 CHƢƠNG 2: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT:. Tính lƣu lƣợng xe thiết kế:.

Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đƣờng ôtô:. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƢỜNG:. Các yếu tố mặt cắt ngang:. Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ: .BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN .28 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ.

Vạch tuyến trên bình đồ:. Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:. Giới thiệu sơ bộ về các phƣơng án tuyến đã vạch.

Thiết kế bình đồ: .Các yếu tố đƣờng cong nằm:. Xác định các cọc trên tuyến: .32 CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG. Xác định các đặc trƣng thuỷ văn :. Diện tích lƣu vực F (Km2) :.

Chiều dài lòng sông chính L (Km) :. Chiều dài bình quân của sƣờn dốc lƣu vực :. Độ dốc trung bình của dòng suối chính I1s (‰) :. Độ dốc trung bình của sƣờn dốc Isd (‰) :.

Xác định lƣu lƣợng tính toán :. Xác định thời gian tập trung nƣớc trên sƣờn dốc τsd :. Xác định hệ số địa mạo thuỷ văn ơls của lòng suối :. Xác định trị số Ap% :.

Tính toán cống:. Thống kê cống :. Yêu cầu đối với nền đƣờng:. Rãnh thoát nƣớc .39 CHƢƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.

Yêu cầu đối với kết cấu áo đƣờng mềm:. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đƣờng:. Loại tầng mặt kết cấu áo đƣờng:. Xác định lƣợng xe của các xe ở cuối thời kỳ khai thác:.

Mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đƣờng:. Chọn sơ bộ cấu tạo kết cấu áo đƣờng:. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng 1:. KẾT CẤU PHẦN XE CHẠY:.

Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất:. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa:. KẾT CẤU PHẦN LỀ GIA CỐ:.

Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng 2:. KẾT CẤU PHẦN XE CHẠY: .Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất: .Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa:. KẾT CẤU PHẦN LỀ GIA CỐ:.

So sánh và chọn lựa hai phƣơng án áo đƣờng: .55 CHƢƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG. Thiết kế trắc dọc. Thiết kế mặt cắt ngang. Các cấu tạo mặt cắt ngang.

Kết quả thiết kế: .57 CHƢƠNG 7: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP .59 CHƢƠNG 8: CÔNG TRÌNH PHÕNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƢỜNG. Qui định về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông:. Vạch tín hiệu giao thông:. Đinh phản quan:.

Mốc lộ giới:.64 CHƢƠNG 9: TRỒNG CÂY .65 CHƢƠNG 10: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG. Những tác động tới môi trƣờng khi xây dựng và khai thác dự án. Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hƣởng tiêu cực của dự án đến môi trƣờng. Giải pháp khắc phục các ảnh hƣờng tiêu cực của dự án đến môi trƣờng.

Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng tới chế độ thủy văn. Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng do thi công. Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng trong giai đoạn vận hành. Kết luận kiến nghị.70 CHƢƠNG 11: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO SÁNH VÀ CHỌN PHƢƠNG ÁN.

Tổng chi phí xây dựng:. Chi phí xây dựng nền, mặt đƣờng:. Chi phí xây dựng cầu cống:. Tổng chi phí xây dựng:.

Tính chi phí vận doanh khai thác:. Chi phí khai thác của ôtô (Sôtô). Chi phí khai thác đƣờng:. So sánh các phƣơng án:.

Hệ số triển tuyến:. Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc:. Góc chuyển hƣớng bình quân:. Bán kính đƣờng cong nằm bình quân: .74 PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT .75 CHƢƠNG 1 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN.

Thiết kế bình đồ tuyến:. Thiết kế đƣờng cong nằm:. Mục đích và nội dung tính toán:. Tính toán thiết kế đƣờng cong nằm: .77 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ TRẮC DỌC.

Thiết kế đƣờng đỏ:. Tính toán các yếu tố đƣờng cong đứng: .84 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC. Nguyên tắc chung. Luận chứng chọn loại cống, khẩu độ cống:.

Thiết kế cống.89 CHƢƠNG 4: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP TKKT .93 PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG .94 CHƢƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHÍ HẬU. Tình hình của tuyến đƣợc chọn:. Khí hậu thủy văn:. Vật liệu xây dựng địa phƣơng:.

Tình hình cung cấp nguyên vật liệu. Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công. Bố trí mặt bằng thi công. Lán trại và công trình phụ.

Tình hình dân sinh:. Quy mô công trình:. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đƣờng. Công trình trên tuyến: .97 CHƢƠNG 2: CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG.

Giới thiệu phƣơng án thi công dây chuyền:. Nội dung phƣơng pháp:. Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp:. Điều kiện áp dụng đƣợc phƣơng pháp :.

Kiến nghị chọn phƣơng pháp thi công dây chuyền:. Chọn hƣớng thi công:. Trình tự và tiến độ thi công: .100 CHƢƠNG 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. Chuẩn bị mặt bằng thi công.

Cắm cọc định tuyến:. Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trƣờng. Chuẩn bị các các cơ sở sản xuất:. Chuẩn bị đƣờng tạm:.

Chuẩn bị hiện trƣờng thi công:. Khôi phục cọc:. Dọn dẹp mặt bằng thi công:. Đảm bảo thoát nƣớc thi công:.

Công tác lên khuôn đƣờng:. Thực hiện việc di dời các cọc định vị: .104 CHƢƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG. Thống kê số lƣợng cống:. Biện pháp thi công 1 cống điển hình.

Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa:. Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống:. Lắp đặt cống vào vị trí:. Vận chuyển vật liệu :cát , đá ,XM :.

Đào hố móng:. Chú thích đào hố móng: .108 CHƢƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG. Giải pháp thi công các dạng nền đƣờng:. Các biện pháp đắp nền đƣờng:.

Các biện pháp đào nền đƣờng:. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền:. Các yêu cầu về công tác thi công. Tính toán điều phối đất.

Tính toán khối lƣợng đào đắp:. Vẽ biểu đồ khối lƣợng 100m:. Vẽ đƣờng cong cấp phối đất:. Điều phối đất:.

114 CHƢƠNG 6: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƢỜNG. Giới thiệu chung:. Kết cấu áo đƣờng:. Điều kiện cung cấp vật liệu:.

Điều kiện thời tiết – khí hậu:. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu để thi công: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ