Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên đại học ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

104
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Lựa chọn đề tài nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp định tính

1.4.2. Phương pháp định lượng

1.4.3. Thiết kế thang đo

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Câu hỏi nghiên cứu

1.7. Cấu trúc nghiên cứu

1.8. Ý nghĩa nghiên cứu

1.8.1. Ý nghĩa khoa học

1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Định nghĩa các khái niệm liên quan

2.1.1. Khái niệm ra quyết định

2.1.2. Khái niệm việc làm

2.1.3. Khái niệm nơi làm việc

2.1.4. Khái niệm sinh viên

2.2. Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu

2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.2.2. Thuyết hành vi có kế hoạch - Theory of Planned Behavior (TPB)

2.2.3. Lý thuyết mật mã Holland

2.2.4. Lý thuyết cây nghề nghiệp

2.2.5. Lý thuyết phát triển nghề nghiệp theo giai đoạn

2.2.6. Mô hình lập kế hoạch nghề

2.2.7. Mô hình lý thuyết hệ thống

2.3. Lược khảo nghiên cứu

2.3.1. Các nghiên cứu trong nước

2.3.2. Các nghiên cứu nước ngoài

2.4. Thảo luận và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.4.1. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây

2.4.2. Thảo luận và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.5. Giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

2.5.1. Môi trường vĩ mô

2.5.2. Chuẩn chủ quan

2.5.3. Địa điểm làm việc

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp đánh giá thang đo

3.4. Thiết kế mẫu

3.5. Xây dựng thang đo

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích số liệu

4.1.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.1.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.1.3. Kiểm định nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.1.4. Kiểm định nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.1.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.1.6. Phân tích tương quan

4.1.7. Phân tích hồi quy

4.1.8. Kết quả ước lượng hồi quy

4.1.9. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.1.10. Kiểm định sự khác biệt trung bình

4.1.11. Mô hình nghiên cứu chính thức

4.2. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Đối với nhân tố môi trường vĩ mô

5.1.2. Đối với nhân tố chuẩn chủ quan

5.1.3. Đối với nhân tố địa điểm làm việc

5.1.4. Đối với nhân tố Kỳ vọng

5.1.5. Đối với nhân tố Cá nhân

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về những yếu tố quyết định lựa chọn công việc của sinh viên Đại học Ngân hàng

Lựa chọn công việc sau khi tốt nghiệp là một quyết định quan trọng đối với sinh viên Đại học Ngân hàng. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này, từ đó giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về thị trường lao động. Các yếu tố này bao gồm định hướng nghề nghiệp, môi trường làm việc, và kỳ vọng về mức lương. Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp sinh viên đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc lựa chọn công việc.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của việc lựa chọn công việc

Việc lựa chọn công việc không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển nghề nghiệp lâu dài. Sinh viên cần hiểu rõ các yếu tố quyết định để có thể đưa ra lựa chọn phù hợp.

1.2. Tình hình thị trường lao động hiện nay

Thị trường lao động đang có nhiều biến động, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu. Sinh viên cần nắm bắt thông tin về nhu cầu tuyển dụng và các xu hướng mới để có thể định hướng nghề nghiệp đúng đắn.

II. Những thách thức trong việc lựa chọn công việc của sinh viên Đại học Ngân hàng

Sinh viên Đại học Ngân hàng thường gặp nhiều thách thức trong việc lựa chọn công việc. Những thách thức này bao gồm thiếu thông tin về thị trường lao động, áp lực từ gia đình và xã hội, cũng như sự thiếu hụt kỹ năng mềm. Những yếu tố này có thể dẫn đến quyết định sai lầm trong việc chọn nghề.

2.1. Thiếu thông tin về thị trường lao động

Nhiều sinh viên không có đủ thông tin về các cơ hội việc làm và yêu cầu của nhà tuyển dụng. Điều này khiến họ khó khăn trong việc đưa ra quyết định chính xác.

2.2. Áp lực từ gia đình và xã hội

Áp lực từ gia đình và bạn bè có thể khiến sinh viên chọn nghề không phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân. Điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng trong công việc sau này.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc của sinh viên

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc của sinh viên Đại học Ngân hàng. Các yếu tố này bao gồm kỳ vọng về mức lương, môi trường làm việc, và sự phát triển nghề nghiệp. Hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp sinh viên đưa ra quyết định tốt hơn.

3.1. Kỳ vọng về mức lương

Mức lương là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quyết định lựa chọn công việc. Sinh viên thường có kỳ vọng cao về thu nhập, điều này có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của họ.

3.2. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc tích cực và thân thiện có thể thu hút sinh viên hơn. Họ thường tìm kiếm những nơi làm việc có văn hóa doanh nghiệp tốt và cơ hội phát triển.

IV. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát và phỏng vấn sâu với sinh viên Đại học Ngân hàng.

4.1. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về quan điểm và cảm nhận của sinh viên về việc lựa chọn công việc. Các cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện để thu thập thông tin chi tiết.

4.2. Phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn sinh viên. Dữ liệu này được phân tích bằng phần mềm thống kê để đưa ra kết luận chính xác.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như kỳ vọng về mức lương, môi trường làm việc, và định hướng nghề nghiệp có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn công việc của sinh viên. Những kết quả này có thể được áp dụng để cải thiện chương trình đào tạo và hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm.

5.1. Kết quả chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên có xu hướng chọn công việc dựa trên mức lương và môi trường làm việc. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện các yếu tố này trong quá trình đào tạo.

5.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu

Các trường đại học có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chương trình đào tạo, giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho thị trường lao động.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc của sinh viên Đại học Ngân hàng. Tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về các yếu tố này và cách hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm.

6.1. Tóm tắt kết luận

Kết luận cho thấy rằng việc lựa chọn công việc của sinh viên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Cần có sự hỗ trợ từ các trường đại học và doanh nghiệp để giúp sinh viên đưa ra quyết định đúng đắn.

6.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các chương trình hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm, từ đó nâng cao tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên đại học ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, cũng đã nêu ra cấu trúc khái quát của cả bài và đưa ra ý nghĩa khoa học cũng như ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu. Đến với chương tiếp theo, tác giả sẽ đưa ra các khái niệm, lý thuyết và các thông tin khác liên quan đến đề tài. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu đề thực hiện nghiên cứu chuyên sâu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.

Định nghĩa các khái niệm liên quan 2. Khải niệm ra quyết định Ra quyết định là quá trình cân nhắc dẫn đến việc lựa chọn một phương án thực hiện trong số các phương án hiện có. Với việc đưa ra kết quả này phải dựa trên cơ sở của lý giải. Với quá trình tiến hành phân tích để tìm kiếm các lựa chọn tốt nhất.

Được thực hiện với chủ thể có quyền và tác động đến kết quả phản ánh đối với quyết định. Ra quyết định là công đoạn gần như sau cùng trong việc giải quyết vấn đề. Khi tiến hành dựa trên nền tảng của các nội dung đã được phản ánh trước đó. Trong các ý kiến được nhiều chủ thê đưa ra trong cuộc họp.

Với các nhu cầu của lựa chọn ý kiến thực hiện tốt nhất trên thực tế. Và người có quyền phải thực hiện cân nhắc để mang đến quyết định lựa chọn. Khái niệm việc làm Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cam. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.” việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố: — Là hoạt động lao động: thé hiện sự tác động của sức lao động vảo tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.

Yếu tổ lao động trong việc làm phải có tính hệ thống, tính thường xuyên và tính nghề nghiệp. Vì vậy người có việc làm thông thường phải là những người thể hiện các hoạt động lao động trong phạm vi nghề nhất định và trong thời gian tương đối ôn định. — Tạo ra thu nhập: Là khoản thu nhập trực tiếp và khản năng tạo ra thu nhập. — Hoạt động này phải hợp pháp: hoạt động lao động tạo ra thu nhập nhưng trái pháp luật, không được pháp luật thừa nhận thì không được coi là việc làm.

Tùy theo điều kiện kinh tế-xã hội, tập quán, quan niệm về đạo đức của từng nước mà pháp luật có sự quy định khác nhau trong việc xác định tính hợp pháp của các hoạt động lao động được coi là việc làm. Đây là dấu hiệu thê hiện đặc trưng tính pháp lí của việc làm. Khái niệm nơi làm việc Noi làm việc là một phần diện tích và không gian sản xuất mà trong đó được trang bị đầy đủ các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho một người lao động hay một nhóm người lao động hoàn thành những nhiệm vụ sản xuất — kinh doanh nhất định. Nơi làm việc là khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, tại đó các yếu tố của sản xuất như máy móc thiết bị, đối tượng lao động và sức lao động được tổ chức và kết hợp lại với nhau để tạo ra các sản phâm theo yêu cầu của sản xuất.

Ở đó, con người vận dụng các khả năng thé lực và trí lực, sử dụng các công cụ lao động đề tác động lên các đối tượng lao động làm cho chúng thay đổi về chất và biến thành sản phẩm đáp ứng mục tiêu của tổ chức. Khải niệm sinh viên Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học.

Theo nghĩa rộng hơn, sinh viên là bất kỳ ai đăng ký chính mình để được tham gia các khóa học trí tuệ chuyên sâu với một số chủ đề cần thiết dé làm chủ nó như là một phần của một số vấn đề ngoài thực tế trong đó việc làm chủ các kiến thức như vậy đóng vai trò cơ bản hoặc quyết định. Tại Vương quốc Anh và Ấn Độ, thuật ngữ “sinh viên” dành cho những người đăng ký vào các trường trung học trở lên (ví dụ: cao đẳng hoặc đại học); những người ghi danh vào trường tiểu học/trung học được gọi là “học sinh. Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu 2. Thuyết hành động hợp lý (TRA) 10 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen và Fishbein xay dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Eagly và Chaiken 1993; Olson và Zanna 1993; Sheppard, Hartwick va Warshaw 1988)9.

Thuyét TRA được sử dụng để dự báo hành vi tự nguyện và giúp đỡ những người khác trong việc nhận ra yếu tố tâm lý của mình. Nó được thiết kế dựa trên giả định rằng con người thường hành động một cách hợp lý, họ xem xét các thông tin có sẵn xung quanh và những hậu quả từ hành động của họ. Theo TRA, hành vi được quyết định bởi quyết định thực hiện hành vi do. Quyét định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hiện hành vi; là một yếu tố dẫn đến thực hiện hành vi.

Vì thế, quyết định hành vi (Behavior Intention - BI) là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi và chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố là thái độ đối với hành vi (Attitude Toward Behavior - AB) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm - SN), đóng vai trò như các chức năng đề một người dẫn đến thực hiện hành vi. Thái độ (Attitude Toward Behavior) là yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực, đồng tình hay phản đối của một người tiêu đối với hành vi và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó. Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức, suy nghĩ về những người ảnh hưởng (có quan hệ gần gũi với người có quyết định thực hiện hành vi như: người thân trong gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp) cho rằng nên thực hiện hay không nên thực hiện hanh vi (Ajzen 1991, tr. Hạn chế lớn nhất của thuyết này là hành vi của một cá nhân đặt dưới sự kiểm soát của quyết định.

Nghĩa là, thuyết này chỉ áp dụng đối với những trường hợp cá nhân có ý thức trước khi thực hiện hành vi. Vì thế, thuyết này không giải thích được trong các trường hợp: hành vi không hợp lý, hành động theo thói quen, hoặc hành vi được coi là không ý thức (AJzen 1985). Niễm tin đối với thuộc tính sản phẩm 11 Đo lường niêm tin đối với những thuộc tính của sản phầm Thái độ Niêm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm Xu hướng hành vi Hanh vi thuc su Chuan chi quan Đo lường niêm tin đối với những thuộc tính của sản phầm ` a ` ⁄ Hình 2. Thuyết hành động hợp lý (TRA) 2.

Thuyết hành vi có kế hoạch - Theory of Planned Behavior (TPB) Thuyết hành vi có kế hoạch còn gọi là lý thuyết hành vi hoạch định, đây là mô hình mở rộng của thuyết TRA. Hành vi thực sự của một cá nhân được quyết định bởi xu hướng hành vi của họ. Mặt khác, xu hướng hành vi sẽ bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố, bao gồm thái độ đối với hành vi đó (tiêu cực hay tích cực), chuân chủ quan (ảnh hưởng của xã hội khiến cá nhân thực hiện hoặc không thực hiện hành vi) va kiểm soát hành vi cảm nhận, đây chính là nhân tố được mở rộng so với thuyết TRA. Yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận chính là việc người đó nhận diện hành vi thực hiện dễ dàng hay khó khăn (cơ hội và nguồn lực).

Đặc biệt, kiểm soát hành vi có thé tác động trực tiếp và dự báo được cả hành vi thực sự (AJzen, 1991). 12 Thái độ Xu hướng Hành vi hành vi thực sự Chuân chủ quan Kiểm soát hành vi cảm nhận Hình 2. Thuyết hành vi có kế hoạch - Theory of Planned Behavior (TPB) 2. Ly thuyét mat ma Holland Lí thuyết mật mã Holland (Holland codes) thuéc nhom Lí thuyết đặc tính cá nhân và đặc điểm nghề, được phát triển bởi nhà tâm lí học John Holland (1919- 2008).

Ông là người được biết đến rộng rãi nhất qua nghiên cứu lí thuyết lựa chọn nghề nghiệp. Có thể nói, lí thuyết mật mã Holland là lí thuyết thực tế nhất, có nền tảng nghiên cứu nhất và được các chuyên gia hướng nghiệp trong và ngoài nước Mỹ sử dụng nhiều nhất. Lí thuyết mật mã Holland đưa ra một số luận điểm rất có giá trị trong định hướng nghề nghiệp, trong đó có 2 luận điểm cơ bản là: - Nếu một người chọn được công việc phù hợp với tính cách của họ thì họ sẽ dễ dàng phát triển và thành công trong nghề nghiệp. Nói cách khác, những người làm việc trong môi trường tương tự như tính cách của mình hầu hết sẽ thành công và hài lòng với công việc.

- Việc xác định việc làm là tùy thuộc vào yếu tổ cá nhân của mỗi người. Hầu như ai cũng có thể được xếp vào 1 trong 6 kiểu tính cách và có 6 môi trường hoạt động tương ứng với 6 kiểu tính cách, đó là: Nhóm kĩ thuật (KT); Nhóm nghiên cứu (NC); Nhóm nghệ thuật (NT); Nhóm xã hội (XH); Nhóm quản lí 13 (QL); Nhóm nghiệp vụ (NV). Nội dung cơ bản của 6 nhóm tính cách theo lí thuyết mật mã Holland được thê hiện trong hình dưới đây: Lí thuyết mật mã Holland được áp dụng rộng rãi đối với người bắt đầu tìm hiểu sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân và có ý nghĩa rất quan trọng. Thông qua việc sử dụng kết quả nghiên cứu của lí thuyết này, cho ta cơ sở để đối chiếu sở thích, khả năng của bản thân với những yêu cầu của các ngành nghề thuộc nhóm sở thích đã xác định.

Từ đó, đưa ra định hướng nghề nghiệp hoặc quyết định chọn nghề nghiệp tương lai. Lý thuyết cây nghề nghiệp Trích dẫn từ tài liệu chuyên đề Khám phá, lựa chọn và phát triển nghề nghiệp (Cục nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Bộ GD&ĐT) do Trần Phụng Hoàng Phoenix và Hồ Thị Thu biên soạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những yếu tố quyết định lựa chọn công việc của sinh viên Đại học Ngân hàng" khám phá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp của sinh viên trong lĩnh vực ngân hàng. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những yếu tố như sở thích cá nhân, nhu cầu thị trường lao động, và các yếu tố xã hội mà còn cung cấp những thông tin hữu ích để họ có thể đưa ra lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ định hướng việc làm cho sinh viên ngành xã hội học, nơi nghiên cứu các yếu tố định hướng nghề nghiệp cho sinh viên trong lĩnh vực xã hội học. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học định hướng nghề của sinh viên ngành tâm lý học cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về định hướng nghề nghiệp từ góc độ tâm lý học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp kinh tế phát triển các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn việc làm, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định nghề nghiệp của sinh viên.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp trong bối cảnh hiện nay.