Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh xã hội phát triển và đặc biệt là sau đại dịch toàn cầu COVID-19, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cùng việc sử dụng dược phẩm an toàn, hiệu quả của người dân ngày càng gia tăng. Thực tế này mở ra nhiều cơ hội việc làm nhưng cũng đặt ra thách thức lớn đối với công tác phát triển nguồn nhân lực ngành Y Dược. Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý Dược vào năm 2020, tỷ lệ dược sĩ trên cả nước chỉ đạt 2,85 dược sĩ trên 10.000 dân. Sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao cho thấy tiềm năng tuyển dụng rộng mở, song việc lựa chọn vị trí công việc phù hợp với năng lực chuyên môn và nguyện vọng cá nhân vẫn là mối băn khoăn lớn của sinh viên ngành Dược. Nếu không có định hướng nghề nghiệp rõ ràng, sinh viên dễ rơi vào tình trạng thiếu động lực học tập, bỏ học giữa chừng, hoặc làm việc trái chuyên ngành sau khi tốt nghiệp, gây lãng phí nguồn lực đào tạo của xã hội và gia đình.

Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội là một trong những cơ sở đào tạo Dược sĩ Đại học tại Việt Nam. Tính đến tháng 8/2022, nhà trường đã có 6 khóa sinh viên tốt nghiệp tham gia vào thị trường lao động. Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên sâu, từ tháng 9/2022, nhà trường bắt đầu phân ngành Dược thành hai định hướng chính: Khoa học & Công nghệ Dược và Khoa học & Chăm sóc Dược. Để nắm bắt xu hướng lựa chọn việc làm và các yếu tố tác động đến quyết định nghề nghiệp của người học, tác giả Phạm Đức Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát định hướng việc làm của sinh viên ngành Dược Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội sau khi ra trường.
  2. Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng việc làm sau khi ra trường của sinh viên ngành Dược Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ sinh viên đang theo học ngành Dược tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm học 2022-2023 (tổng quy mô quần thể gồm 595 sinh viên thuộc 5 khóa đào tạo).
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 12/2022 đến tháng 5/2023, trong đó giai đoạn điều tra và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ tháng 2/2023 đến tháng 4/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề định hướng nghề nghiệp dựa trên các lý thuyết đa ngành về nghề nghiệp và hành vi lựa chọn nghề:

  • Khái niệm và bản chất nghề nghiệp: Khóa luận tổng thuật quan niệm nghề nghiệp dưới góc độ Triết học Mác – Lênin (nghề nghiệp mang tính lịch sử, phát sinh từ phân công lao động xã hội), Kinh tế học (tri thức và kỹ năng đáp ứng hệ thống phân công lao động), Giáo dục học và Từ điển Larousse.
  • Khung phân tích định hướng nghề nghiệp: Định hướng nghề nghiệp được xác định là quá trình cá nhân đưa ra quyết định dựa trên sự tương tác giữa 3 nhóm yếu tố: (1) Yếu tố khách quan (xu hướng phát triển kinh tế – xã hội, cung – cầu thị trường lao động); (2) Yếu tố môi trường xã hội (gia đình, nhà trường, bạn bè, truyền thông); và (3) Yếu tố chủ quan từ bản thân sinh viên (nhận thức, thái độ, kỹ năng, nguyện vọng).
  • Phân loại chuyên ngành Dược: Khóa luận đối chiếu theo 5 phân ngành Dược truyền thống gồm: Dược lâm sàng, Sản xuất và thiết kế thuốc, Dược liệu & Dược học cổ truyền, Kiểm tra chất lượng thuốc, và Quản lý & Kinh tế Dược.

Về phương pháp thực hiện:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional study) sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức Slovin ($n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với $N = 595$, sai số $e = 0,05$). Mẫu thu thập thực tế gồm 479 sinh viên (đạt tỷ lệ 80,5% tổng số sinh viên toàn khoa), bao gồm 95 sinh viên năm cuối và 384 sinh viên các khóa 1, 2, 3, 4.
  • Công cụ và quy trình thu thập dữ liệu: Bộ câu hỏi đóng cấu trúc được thiết kế dựa trên tham khảo các nghiên cứu trước đây. Công cụ được khảo sát thử nghiệm trên 26 sinh viên qua Google Form để hoàn thiện các biến số trước khi phát phiếu điều tra trực tiếp tới các lớp học.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch, quản lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và Word 2016. Tác giả áp dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và thống kê suy luận nhằm so sánh sự khác biệt giữa các nhóm theo giới tính và khóa học. Quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu được thực hiện bằng cách nhập lại ngẫu nhiên 20% số phiếu điều tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nghề nghiệp, vai trò của định hướng nghề nghiệp và các nhân tố chi phối quá trình ra quyết định của sinh viên. Tác giả tổng hợp thực trạng việc làm của cử nhân đại học tại Việt Nam thông qua các nghiên cứu và số liệu khảo sát (như khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội, Đại học KHXH&NV – ĐHQGHN), chỉ ra những rào cản lớn khiến sinh viên khó tìm việc như thiếu kỹ năng mềm, thiếu kinh nghiệm thực tế và thiếu định hướng sớm.

Đồng thời, chương này phân tích đặc thù nghề nghiệp ngành Dược (tính độc quyền tương đối, yêu cầu tiếp cận khoa học công nghệ, thu nhập, sự đa dạng vị trí công tác) và tổng quan mô hình đào tạo Dược sĩ trên thế giới (hệ PharmD 6 năm tại Mỹ, Thạc sĩ Dược 4 năm tại Anh, Cử nhân Dược 4 năm tại Úc) cùng thực tiễn đào tạo Dược sĩ Đại học 5 năm tại Việt Nam và tại Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN với 2 định hướng mới.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là 595 sinh viên ngành Dược thuộc 5 khóa học tại Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN. Tác giả trình bày tường minh thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, công thức tính toán cỡ mẫu, hệ thống biến số nghiên cứu (gồm các biến định tính về chuyên ngành, vị trí công việc, lĩnh vực công tác, loại hình tổ chức, địa điểm, các yếu tố ảnh hưởng, khó khăn, kỹ năng thiếu hụt; biến định lượng về mức thu nhập kỳ vọng; và biến nhị phân về tính chất việc làm). Chương này cũng quy định rõ quy trình khảo sát thử, phương pháp phát phiếu, kỹ thuật phân tích thống kê và các biện pháp kiểm soát sai số trong điều tra và nhập liệu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thu được từ 479 sinh viên theo hai nhóm nội dung chính:

  • Khảo sát định hướng việc làm: Thống kê chi tiết tỷ lệ sinh viên lựa chọn chuyên ngành (Quản lý & Kinh tế Dược chiếm ưu thế với 38,6%), công việc mong muốn (Dược sĩ nhà thuốc 29,0%, Marketing Dược 28,2%, Trình Dược viên 25,5%), lĩnh vực công tác (sản xuất kinh doanh 62,6%), loại hình tổ chức (tư nhân 44,1%), địa điểm làm việc (Hà Nội 78,3%) và mức thu nhập kỳ vọng (>10 triệu đồng/tháng chiếm 51,4%). Phân tích phân nhóm cho thấy sự khác biệt rõ rệt về lựa chọn công việc giữa nam và nữ, giữa sinh viên năm cuối và sinh viên khóa dưới.
  • Các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng đào tạo: Yếu tố thu nhập (79,3%) và môi trường làm việc (71,0%) được cân nhắc nhiều nhất, nhưng tích lũy kinh nghiệm lại là yếu tố ưu tiên số một khi ra quyết định (28,8%). Về rào cản tìm việc, 80,0% sinh viên lo ngại thiếu kinh nghiệm thực tế. Đối với chương trình đào tạo, 81,0% sinh viên năm cuối hài lòng với định hướng đang học; tuy nhiên có tới 57,8% sinh viên khóa dưới bày tỏ nguyện vọng nhà trường bổ sung thêm định hướng Quản lý & Kinh tế Dược vào chương trình giảng dạy.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung bàn luận, so sánh các kết quả thu được với các công bố khoa học trong và ngoài nước. Tác giả lý giải nguyên nhân dẫn đến xu hướng sinh viên lựa chọn các khối ngành kinh tế – thương mại Dược (Marketing, Trình Dược viên, Nhà thuốc) nhiều hơn so với các khối ngành kỹ thuật bào chế hay kiểm nghiệm là do sự phát triển năng động của thị trường phân phối dược phẩm và cơ hội thu nhập. Tác giả cũng phân tích sâu về tâm lý ưu tiên tích lũy kinh nghiệm của sinh viên năm cuối, đánh giá sự phù hợp của chương trình đào tạo hiện tại đối với thực tế thị trường lao động và nhấn mạnh sự cần thiết phải đẩy mạnh đào tạo kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm cùng hoạt động hướng nghiệp từ sớm.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về định hướng nghề nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng của sinh viên ngành Dược Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN:

Chỉ tiêu khảo sát Phân loại / Vị trí cụ thể Số lượng ($n=479$) Tỷ lệ (%)
Chuyên ngành định hướng Quản lý & Kinh tế Dược
Dược lâm sàng
Sản xuất và thiết kế thuốc
Kiểm tra chất lượng thuốc
Dược liệu và Dược cổ truyền
Chưa có định hướng
185
82
53
37
28
94
38,6%
17,1%
11,1%
7,8%
5,8%
19,6%
Vị trí công việc mong muốn Dược sĩ nhà thuốc
Marketing Dược
Trình Dược viên
Dược sĩ lâm sàng
Kiểm soát chất lượng (QC)
Nghiên cứu & phát triển (R&D)
Đảm bảo chất lượng (QA)
Đăng ký thuốc
Đấu thầu thuốc
Giảng viên
Chưa có định hướng
139
135
122
106
85
82
80
50
48
43
76
29,0%
28,2%
25,5%
22,1%
17,7%
17,1%
16,7%
10,4%
10,0%
9,0%
15,9%
Lĩnh vực công tác Cơ sở sản xuất kinh doanh
Bệnh viện
Cơ sở đào tạo và nghiên cứu
Cơ quan quản lý nhà nước
300
81
60
48
62,6%
16,9%
12,5%
10,0%
Loại hình tổ chức Doanh nghiệp/Tổ chức tư nhân
Doanh nghiệp/Tổ chức nước ngoài
Doanh nghiệp/Tổ chức nhà nước
Doanh nghiệp/Tổ chức phi chính phủ
Chưa rõ
211
103
78
14
73
44,1%
21,5%
16,3%
2,9%
15,2%
Thu nhập kỳ vọng Trên 10 triệu đồng
Từ 7 đến 10 triệu đồng
Từ 5 đến 7 triệu đồng
Từ 3 đến 5 triệu đồng
246
175
57
1
51,4%
36,5%
11,9%
0,2%
Yếu tố ưu tiên số một Tích lũy kinh nghiệm
Thu nhập
Môi trường làm việc
Công việc ổn định
Cơ hội thăng tiến
Đúng chuyên ngành
138
134
65
53
47
35
28,8%
28,0%
13,6%
11,1%
9,8%
7,3%

Những phát hiện quan trọng khác:

  • Khác biệt giới tính và nhóm đối tượng: Sinh viên nam lựa chọn công việc Trình Dược viên nhiều nhất (37,2%) và ưu tiên hàng đầu là Thu nhập (38,8%). Sinh viên nữ lựa chọn nhiều nhất là Dược sĩ nhà thuốc (31,0%) và ưu tiên hàng đầu là Tích lũy kinh nghiệm (31,0%). Sinh viên năm cuối đặt ưu tiên cao nhất vào Tích lũy kinh nghiệm (40,0%), trong khi nhóm sinh viên khóa dưới ưu tiên Thu nhập (28,6%).
  • Kênh tìm việc và rào cản: 77,9% sinh viên dự kiến tìm việc qua các trang mạng xã hội/tuyển dụng trực tuyến, 73,3% qua mối quan hệ quen biết. 80,0% sinh viên lo ngại thiếu kinh nghiệm thực tế. Đối với 50 sinh viên năm cuối đã/đang đi làm, những kỹ năng còn thiếu nhiều nhất là: Kỹ năng lãnh đạo (58,0%), Giao tiếp (50,0%), Giải quyết vấn đề (48,0%), và Quản lý thời gian (38,0%).
  • Đánh giá chương trình đào tạo: Trong 95 sinh viên năm cuối, 53,7% theo học định hướng Khoa học & Công nghệ Dược và 46,3% học Khoa học & Chăm sóc Dược; tỷ lệ hài lòng đạt 81,0% nhưng có 34,7% đánh giá định hướng chưa thực sự phù hợp với công việc tương lai. Đáng chú ý, 57,8% sinh viên khóa dưới mong muốn nhà trường bổ sung định hướng Quản lý & Kinh tế Dược.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả:

  1. Đối với nhà trường: Cân nhắc điều chỉnh, đa dạng hóa các chuyên ngành đào tạo, đặc biệt là xem xét xây dựng và bổ sung định hướng Quản lý & Kinh tế Dược vào chương trình giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của người học.
  2. Về kỹ năng và hướng nghiệp: Tăng cường tích hợp đào tạo các kỹ năng mềm thiết yếu (giao tiếp, làm việc nhóm, lãnh đạo, giải quyết vấn đề, ngoại ngữ, tin học) vào chương trình chính khóa và ngoại khóa; tổ chức các chương trình tư vấn, hội thảo hướng nghiệp sớm ngay từ những năm đầu để sinh viên chủ động xây dựng kế hoạch nghề nghiệp (khi có tới 49,0% sinh viên khóa dưới chưa lập kế hoạch vì cho rằng chưa cần thiết).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế mô tả cắt ngang tại một thời điểm nhất định trong năm học 2022-2023, giới hạn trong phạm vi một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN (vừa áp dụng phân 2 định hướng từ tháng 9/2022). Số liệu thu thập qua phương pháp tự điền bảng hỏi nên khó tránh khỏi các sai số chủ quan từ phía người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp để đánh giá mức độ tương thích giữa định hướng khi còn học tại trường và việc làm thực tế ngoài thị trường; mở rộng quy mô khảo sát so sánh giữa nhiều cơ sở đào tạo Dược trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ sở đào tạo và nhà quản lý giáo dục: Khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn đáng tin cậy cho Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các Bộ môn tại Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN trong việc đánh giá hiệu quả của việc phân định hướng đào tạo, từ đó làm căn cứ điều chỉnh khung chương trình, mở rộng định hướng chuyên ngành và đổi mới công tác cố vấn học tập, hướng nghiệp.
  • Đối với sinh viên ngành Dược: Tài liệu giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát về bức tranh thị trường lao động, nhận diện các vị trí việc làm phổ biến cùng các kỹ năng thực tế cần trau dồi trước khi tốt nghiệp.
  • Đối với người làm nghiên cứu: Phần phương pháp nghiên cứu, bộ biến số và các bảng câu hỏi khảo sát là tài liệu tham khảo tốt cho các đề tài nghiên cứu xã hội học giáo dục, nghiên cứu quản trị nhân lực y tế và hướng nghiệp đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Sinh viên ngành Dược tham gia khảo sát lựa chọn chuyên ngành định hướng nào nhiều nhất?
Chuyên ngành Quản lý & Kinh tế Dược được lựa chọn nhiều nhất với 185 sinh viên (chiếm 38,6%), tiếp theo là Dược lâm sàng (17,1%), Sản xuất và thiết kế thuốc (11,1%), Kiểm tra chất lượng thuốc (7,8%) và Dược liệu & Dược cổ truyền (5,8%). Đáng lưu ý có 19,6% sinh viên chưa có định hướng chuyên ngành.

2. Ba vị trí công việc cụ thể nào được sinh viên mong muốn làm việc nhất sau khi tốt nghiệp?
Ba vị trí công việc nhận được nhiều sự quan tâm nhất là: Dược sĩ nhà thuốc (29,0% - 139 sinh viên), Nhân viên Marketing Dược (28,2% - 135 sinh viên), và Trình Dược viên (25,5% - 122 sinh viên). Vị trí Dược sĩ lâm sàng xếp thứ tư với 22,1% (106 sinh viên).

3. Có sự khác biệt nào giữa sinh viên nam và nữ trong việc ưu tiên yếu tố chọn nghề?
Có sự khác biệt rõ rệt: Sinh viên nam ưu tiên yếu tố Thu nhập lên hàng đầu (chiếm 38,8%), trong khi sinh viên nữ lại đặt yếu tố Tích lũy kinh nghiệm lên vị trí ưu tiên số một (chiếm 31,0%). Về công việc, nam giới chọn làm Trình Dược viên nhiều nhất (37,2%), còn nữ giới chọn làm Dược sĩ nhà thuốc nhiều nhất (31,0%).

4. Sinh viên năm cuối đã đi làm gặp phải những khó khăn gì và cảm thấy thiếu hụt những kỹ năng nào nhất?
Khó khăn lớn nhất mà sinh viên năm cuối đi làm gặp phải là nhận thấy bản thân thiếu kỹ năng mềm (48,0%), lượng công việc quá tải (30,0%), và thiếu năng lực chuyên môn (28,0%). Các kỹ năng bị thiếu hụt nhiều nhất gồm: Kỹ năng lãnh đạo (58,0%), Kỹ năng giao tiếp (50,0%), Kỹ năng giải quyết vấn đề (48,0%), và Kỹ năng quản lý thời gian (38,0%).

5. Nhóm sinh viên không phải năm cuối có nguyện vọng gì đối với chương trình phân định hướng đào tạo của nhà trường?
Có tới 57,8% sinh viên khóa dưới mong muốn nhà trường bổ sung thêm định hướng Quản lý & Kinh tế Dược vào chương trình học, bên cạnh hai định hướng hiện có là Khoa học & Công nghệ Dược và Khoa học & Chăm sóc Dược. Ngoài ra, 33,3% mong muốn thêm định hướng Kiểm tra chất lượng thuốc và 20,8% muốn thêm Dược liệu & Dược cổ truyền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Cường đã phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về xu hướng định hướng nghề nghiệp của 479 sinh viên Dược Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội năm học 2022-2023. Kết quả chỉ ra sự dịch chuyển lớn của người học sang khối chuyên ngành Quản lý & Kinh tế Dược và các nhóm việc làm thương mại dược phẩm, đồng thời ghi nhận sự ưu tiên hàng đầu dành cho tích lũy kinh nghiệm và thu nhập sau khi ra trường. Đây là nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị khoa học và thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho công tác hoàn thiện chương trình đào tạo dược sĩ đại học gắn liền với yêu cầu của thị trường lao động.